Nhận xét sửa chữa cho HS Bài 4: Viết theo mẫu dành cho hs khá giỏi GV hướng dẫn viết số và dấu nhận biết số liệu từ hình vuông và hình tròn 4.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 2.Kiểm tra bài
Trang 1Mĩ thuật 4 Vẽ hình tam giác
-Học sinh đọc được m, n, nơ, me ;từ và câu ứng dụng
-Viết được : n,m,nơ,me.
-Luyện nói được từ 2-3 câu theo chủ đề :bố mẹ,ba má
-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: -Tranh minh hoạ từ khoá.
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”.
HS: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
HỌC ÂM
Trang 2 Giới thiệu bài
GV cầm cái nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái
gì đây?
Nơ (me) dùng để làm gì?
Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn lại:
GV phát âm mẫu: âm n
GV gọi học sinh đọc âm n
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ
GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sửa cho học sinh
Âm m (dạy tương tự âm n)
- So sánh chữ “n” và chữ “m”
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: n – nơ, m – me
GV viết mẫu hướng dẫn viết
Âm ơ, âm e
Theo dõi và lắng nghe
Tìm chữ n và thực hiện trên bảng càiLắng nghe
CN +ĐT
Ta cài âm n trước âm ơ
Cả lớp thực hiện trên bảng cài
1 em
-CN đánh vần ,đọc trơn, nhóm 1,nhóm 2
CN: n-nơ –nơ +ĐTLớp theo dõi
Giống nhau: đều có nét móc xuôi vànét móc hai đầu
Khác nhau: Âm m có nhiều hơn mộtnét móc xuôi
-Theo dõi và lắng nghe
CN 2 em: n-nơ –nơ; m - me –me lớpđọc đồng thanh
Toàn lớp lớp viết trên bảng con
Trang 3no – nô – nơ, mo – mô – mơ
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
.Củng cố tiết 1: Đọc lại bài
GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh quan sát
và trả lời câu hỏi:
− Tranh vẽ gì?
Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng: bò
bê có cỏ, bò bê no nê
Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
- Ơ quê em gọi người sinh ra mình là gì?
− Con có biết cách gọi nào khác không?
− Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ
GV cho học sinh luyện viết ở vở GV hướng
dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
Giáo dục tư tưởng tình cảm
4.Củng cố : Gọi đọc bài, GV đính một số tiếng,
từ lên bảng
5 Dặn dò:
CN +ĐT
1 em
Đại diện 2 nhóm 2 em
HS trả lời cá nhân ( nêu tiếng có âmn,m)
1 HS, lớp đọc đồng thanh
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lớp đọc đồng thanh
Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ
Học sinh tìm âm mới học trong câu(tiếng no, nê.)
Trang 4không bằng nhau ta làm sao?
- Nhận xét chung
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Bằng nhau - Dấu = ghi tựa
bài Gắn mẫu 3 con hươu , 2 khóm cây và hỏi?
+ Có mấy con hươu?
+ Có 3 con hươu ghi lại số mấy ?
+ Có 3 khóm cây ghi lại số mấy?
+ Vậy 2 số 3 so sánh với nhau ta nói 3=3
Để thay cho từ bằng nhau cô sẽ dùng dấu
- Lớp viết bảng con
3 > 2 1 < 3
2 < 3 3 > 1
- Dùng dấu < hoặc dấu > để so sánh
HS nhắc lại tựa bài
-3 con hươu-3 khóm cây
-Bằng nhau-Bằng nhau
-Số 3-Số 3
- Học sinh học theo lớp
HS dđọc cá nhân, lớp đồng thanh
Học sinh quan sát
- 3 con hươuTOÁN
Trang 51’
Giáo viên viết và nhắc lại
- Tương tự để nhận biết 4 = 4
+ Có mấy cái ly tương ứng số ?
+ Có mấy cái thìa tương ứng với số?
+ Vậy 4 cái ly so với 4 cái thìa như thế nào?
Bài 1: Viết dấu =
- Lưu ý : Viết dấu = cân đối ngang giữa 2
số không viết quá cao, cũng không viết
quá thấp
Bài2:Viết theo mẫu
- Gợi ý : Hình vẽ đầu tiên có 5 hình tròn
trắng viết số 5 ; có 5 hình tròn xanh viết
số 5 Sau đó so sánh 5 =5
- Tương tự so sánh hình tam giác, hình
vuông, số bướm và số hoa
Bài 3: Viết dấu thích hợp vào ô trống
Giáo viên nhận xét vàsửa bài
Nhận xét sửa chữa cho HS
Bài 4: Viết theo mẫu (dành cho hs khá giỏi)
GV hướng dẫn viết số và dấu ( nhận biết số
liệu từ hình vuông và hình tròn)
4 Củng cố :
Trò chơi
- Nội dung : Trò chơi “tìm bạn”
Luật chơi :Giáo viên phát cho mỗi nhóm 5 số
( mỗi số 1 tờ bìa ) từ số 1, 2, 3 , 4, 5 Sau đó
Giáo viên gọi theo số (VD: 1) thì bạn cầm số
1 của nhóm A sẽ tìm bạn số 1 của nhóm B
tạo thành 1 cặp Tương tự các số còn lại Nếu
nhóm nào thực hiện đúng Thắng
- Nhận xét - Tuyên dương
- Hỏi: Muốn so sánh 2 nhóm mẫu vật có số
lượng bằng nhau ta làm như thế nào?
5.Dặn dò :
Nhận xét tiết học
- Làm bài :Làm bài ở nhà , xem lại bài
- 3 khóm cây
- 3 con hươu bằng 3 khóm cây
- 3 khóm cây bằng 3 con hươu
5 = 5 ; 2 = 2 ; 3 = 3
1/ HS viết một hng dấu bằng
= = = = = = = = = = =2/HS thực hành viết vào sách
3/ Học sinh viết vở
5 > 4 1 < 2 1 = 1
3 = 3 2 > 1 3 < 4
2 < 5 2 = 2 3 > 24/ Học sinh tự làm và nêu kết quả
- Mỗi nhóm 5 bạn tham gia trò chơi Dùng “ bằng nhau” hoặc dấu “ =” để
so sánh
Trang 6- Chuẩn bị : Luyện tập HS tự nhận xét tiết học
Tiết 2 : GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số biểu hiện cu thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
-Biết ích lợi của ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.
-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,đầu tóc quần áo gọn gàng ,sạch sẽ
GD:Học sinh thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân : đầu tóc, quần áo, giày dép gọn gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như ở trường, nơi khác.
II.CHUẨN BỊ :
-Vở bài tập Đạo đức 1.
-Bài hát “Rửa mặt như mèo”.
-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương….
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình
GV cùng lớp nhận xét
3.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như mèo”
GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như
mèo”
GV hỏi:
− Bạn mèo trong bài hát ở có sạch
không? Vì sao em biết?
− Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác
hại gì?
− Gọi vài cặp HS trả lời
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn
ở sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi người
khỏi chê cười
Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực
Lần lượt, một số học sinh trình bày hằngngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặcgọn gàng, sạch sẽ chưa:
− Tắm rửa, gội đầu;
Trang 7Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh ở
bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:
chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt
móng tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn
5.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Đi học ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ
Lắng nghe
Từng cặp học sinh thảo luận
Trả lời trước lớp theo từng tranh
ND : 7.9.09 Thứ ba, ngy 7 tháng 9 năm 2010
Tiết 4: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ.TRÒ CHƠI
-Ôn trò chơi “ Diệt các con vật có hại”.Yêu cầu biết cách chơi.
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập.
- GV chuẩn bị 1 còi
III NỘI DUNG:
THỂ DỤC
Trang 8- Lần 1-2: GV chỉ huy, sau đó cho HS
giải tán, rồi tập hợp lại Sau mỗi lần GV
nhận xét
- Lần 3: Để cán sự điều khiển.
b) Quay phải, quay trái:
-Khẩu lệnh: “Bên phải (bên trái) …
quay!”
-Động tác: HS nhận biết hướng và xoay
người theo hướng khẩu lệnh
*GV chú ý sửa chữa động tác sai cho
các em
c) Ôn tổng hợp: Tập hợp hàng dọc,
dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ,
quay phải, quay trái
d) Chơi trò chơi: “ Diệt các con vật có
1-2 phút
2 phút1-2 phút
-Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang
- Ôn và học mới đội hình đội ngũ, ôn trò chơi “diệt các con vật
có hại”
Trước khi cho HS quay phải(trái), GV hỏi xem đâu là bênphải, cho các em giơ tay lên đểnhận biết hướng, sau đó cho các
em hạ tay xuống, sau đó GV mới
hô khẩu lệnh để các em xoayngười theo hướng đó Chưa yêu
cầu kỹ thuật quay
GV điều khiển
-Đứng vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài Cho một vài HS lên thực hiện động tác Lớp nhận xét
-Khen những tổ, cá nhân tập tốt, ngoan, nhắc nhở những HS còn mất trật tự
- Tập lại các động tác đã học
Trang 9
Tiết 31+32: D , Đ
I.MỤC TIÊU :
-Học sinh đọc được d, đ, dê, đo; từ và câu ứng dụng.
-Viết được :d,đ, dê, đò
-Luyện nói câu 2-3 theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
GV phát âm mẫu: âm d
GV chỉnh sửa cho học sinh
GV gọi học sinh đọc âm d
GV theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
Có âm d muốn có tiếng dê ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng dê
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép
của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng
Học sinh nêu tên bài trước1: n, m
5 HSN,m,nơ,me
-CN+ĐT-Thêm âm ê đứng sau âm d
-Cả lớp cài: dê
-Nhận xét một số bài làm của các bạnkhác
HỌC ÂM
Trang 10GV chỉnh sửa cho học sinh
Âm đ (dạy tương tự âm d)
- So sánh chữ “d" và chữ “đ”
Đọc lại 2 cột âm
GV nhận xét
Viết bảng con: d – dê, đ – đò
GV viết mẫu hướng dẫn cách viết
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Yêu cầu học sinh đọc các tiếng ứng dụng trên
bảng
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những tiếng
chứa âm vừa mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
− Em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa? Dế
sống ở đâu? Thường ăn gì? Tiếng dế kêu có
hay không? Em biết có truyện nào kể về dế
Lắng nghe
1 emĐánh vần, đọc trơn, nhóm 1, nhóm2.ĐT
Nghỉ 5 phút
Da, dê, do, đa, đe, đo (CN, nhóm, lớp)
1 em lên gạch: da, dê, đi
CN+ĐT
1 em
2HS đọc, lớp đọc đồng thanh
CN+ĐT.Lớp đọc đồng thanhLắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu(tiếng dì, đi, đò)
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của
GV và sự hiểu biết của mình
Những học sinh khác nhận xét bạn nói
và bổ sung
Trang 11GV cho học sinh luyện viết ở vở
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và giúp đỡ HS hoàn thành bài viết
Trang 12hơn” “bé hơn” “bằng nhau” và biết dùng
dấu “>, < , =” trong tiết học hôm nay cô sẽ
giúp các em củng cố lại các kiến thức đó qua
bài “Luyện tập” – ghi tựa
Bài 1: Điền > , < , = vào chỗ chấm
- yêu cầu HS nêu cách làm
- yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2 : Viết (theo mẫu)
- Hướng dẫn quan sát tranh ghi số
tương ứng với tranh rồi viết kết quả so
sánh
Bài 3 : Làm cho bằng nhau
- Gợi ý : Lựa chọn để thêm vào 1 số hình
vuông màu trắng, màu xanh sao cho sau
khi thêm vào, ta được số hình vuông
Dùng dấu =
2HS2HS
1/ Điền dấu > , < , = vào chỗ chấm
HS thực hiện nối trong SGK
- Thi đua tiếp sức 2 bạn sửa bài
Trang 13TIẾT 4: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
GDKNS: + Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm sóc mắt và tai.
+ Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tai và mắt.
+ Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập
môn TNXH của học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
Hoạt động 1 : Quan sát và xếp tranh theo
ý “nên” “không nên”
Mục tiêu : Học sinh nhận ra những việc gì
nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt
Các bước tiến hành
Bước 1:
Yêu cầu học sinh quan sát hình ở tranh 10
SGK, tập đặt câu hỏi và tập trả lời các câu
hỏi đó GV hướng dẫn các em đặt câu hỏi
và đến các bàn xem câu hỏi nào khó, các
em không giải quyết được GV có thể giúp
đỡ
Bước 2: GV thu kết quả quan sát
GV gọi học sinh xung phong lên bảng gắn
các bức tranh phóng to ở trang 4 SGK vào
phần: các việc nên làm và các việc không
nên làm.
GV kết luận ý chính
Hoạt động 2: Quan sát tranh và tập đặt
câu hỏi
Mục tiêu: Học sinh nhận ra những điều
nên làm và không nên làm để bảo vệ tai
− Bạn nhỏ đang làm gì?
− Việc làm của bạn đó đúng hay sai?
− Chúng ta có nên học tập bạn nhỏ đókhông?
Làm việc theo lớp Hai em lên bảng: 1 emgắn tranh vào phần nên, 1 em gắn tranhvào phần không nên Các bạn khác theodõi và nhận xét Sau khi các bạn gắnxong, các bạn khác có thể đặt câu hỏi như
ở phần thảo luận theo cặp để hỏi 2 bạn đó
* Hỏi đáp trước lớp
Trang 141’
đặt câu hỏi, tập trả lời cho những câu hỏi
đó GV hướng dẫn các em đặt câu hỏi
Bước 2 :
Gọi đại diện 2 nhóm lên gắn các bức tranh
vào phần nên hoặc không nên
GV tóm tắt các việc nên làm và không nên
− N1,2: Thảo luận và phân công các bạn
trong nhóm đóng vai theo tình huống sau:
Đi học về Hùng thấy em Tuấn (em trai
Hùng) và bạn của Tuấn đang chơi trò bắn
súng cao su vào nhau Nếu là Hùng em sẽ
làm gì khi đó?
− N 3,4: Thảo luận và phân công các bạn
trong nhóm đóng vai theo tình huống sau:
Mai đang ngồi học bài thì bạn của anh
Mai đem băng nhạc đến mở rất to Nếu là
Mai em sẽ làm gì khi đó?
Bước 2: Cho các nhóm đóng tình huống
và nêu cách ứng xử của nhóm mình về
tình huống đó Gọi 2 nhóm lên đóng vai
theo tình huống đã phân công
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
GV hỏi: Hãy kể những việc em đã làm
được hằng ngày để bảo vệ mắt và tai
GV khen ngợi các em đã biết giữ gìn vệ
sinh mắt và tai Nhắc nhở một số em chưa
biết giữ gìn bảo vệ tai, mắt Đồng thời
cũng nhắc nhở các em có tư thế ngồi học
chưa đúng dễ làm hại mắt
5.Dăn dò:
Gọi HS nhận xét tiết học
Học bài, xem bài mới
Cần giữ gìn bảo vệ tai và mắt
Tập đặt câu hỏi và thảo luận trong nhóm
để tìm ra câu trả lời
VD: Đặt câu hỏi cho bức tranh thứ 1 ởbên trái
− Hai bạn đang làm gì?
− Theo bạn việc làm đó đúng hay sai?
− Nếu bạn nhìn thấy 2 bạn đó, bạn sẽ nói
gì với 2 bạn?
Đại diện 2 nhóm lên làm
* Đóng vai xử lí tình huống
-Làm việc theo nhóm-Thảo luận về các cách xử lí và chọn racách xử lí hay nhất để phân công các bạnđóng vai
Tập đóng vai đối đáp trong nhóm trướckhi lên trình bày
Thực hiện theo yêu cầu của GV
2 nhóm lên đóng vai theo tình huống đãphân công
Nhắc lại tên bài: Bảo vệ m,ắt và taiTrả lời những việc mình đã làm hằng ngày
để bảo vệ mắt và tai
Trang 15-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề “ổ , tổ”
-Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt qua các hoạt động học.
.Giới thiệu bài:
GV đưa tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tổ, thỏ có âm gì và dấu thanh gì
GV phát âm mẫu: âm t
GV chỉnh sửa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:
GV theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng tổ
GV nhận xét và ghi tiếng tổ lên bảng
Học sinh nêu tên bài trước
-CN, nhóm 1, nhóm 2 ,lớp đọc đồngthanh
-Thêm âm ô đứng sau âm t, thanh hỏitrên âm ô
Cả lớp cài: tổ
HỌC ÂM
Trang 16GV chỉnh sửa cho học sinh
* Âm th (dạy tương tự âm t)
Cô có âm t, th, hãy ghép một số âm dã học để
được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Gọi đánh vần tiếng thả, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
− Con gì có ổ?
− Con gì có tổ?
− Các con vật có ổ, tổ để ở Con người có gì
để ở?
− Em có nên phá ổ tổ của các con vật hay
không? Tại sao?
Nhận xét một số bài làm của các bạnkhác
1 em
-Đánh vần, đọc trơn, nhóm 1, nhóm 2.-2 em t , tổ , tổ
-Lớp theo dõi
-Giống nhau: Cùng có chữ t-Khác nhau: Âm th có thêm chữ h.-2 em t, tổ , tổ - th , thỏ , thỏ-Toàn lớp lớp viết bảng con
-To, tơ, ta, tho, thơ, tha
-CN+ĐT-1 em
-Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em ,lớp đọc đồng thanh
HS thi đua nêu những tiếng có âm t,th
1 HS đọc trơn
CN+ĐTLắng nghe
-Học sinh tìm âm mới học trong câu(tiếng thả)
-6 em
-7 em, lớp đọc đồng thanh-HS đọc bài nối tiếp tho dãy bàn, dãylớp
Lớp đọc đồng thanh toàn bài
− Nên phá tổ mối, ổ chuột, để chúng
Trang 171’
Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
-2 HS đọc lại bài
Đại diện 2 dãy 2 HS lên thi đua gạchchân tiếng có âm t, th
1 HS nhận xét tiết học Toàn lớp thực hiện
Tiết 15: LUYỆN TẬP CHUNG
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS nhắc lại bài cũ
- Yêu cầu: Viết bảng con