1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 7 CHUẨN

21 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những người bạn tốt, Luyện tập chung
Chuyên ngành Tập đọc, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 678 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhóm 2: - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài - Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?. * Nhóm 4: - Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọ

Trang 1

-Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người (Trả lời được các CH 1,2,3)

2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

- Gọi 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi - Lần lượt 3 học sinh đọc

 GV nhận xét, cho điểm - Học sinh trả lời

3 Bài mới: “Những người bạn tốt”

Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong

tàu

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu

(nếu có)

- Đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và

đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát

giã biệt cuộc đời?

- Học sinh đọc đoạn 2

- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng

quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ.- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

* Nhóm 3:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy

thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không có tính người

Trang 2

- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn

* Nhóm 4:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những

câu chuyện thú vị nào về cá heo? Giới thiệu

truyện về cá heo

- Học sinh kể

- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng

quý của loài cá heo với con người

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện

4 Củng cố - Dặn dò:

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

 GV nhận xét

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông

Đà”

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết mối quan hệ giữa 1 và101 ; 101 và1001 ; 1001 và 10001

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với p/s

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức cộng,

trừ, nhân, chia phân số; tìm thành phần chưa

- Cho HS nêu cách tìm: số hạng chưa biết, số bị

trừ, thừa số chưa biết và số bị chia

- 1 HS lên chữa bài tập 4 tiết trước

Trang 3

- Nhận xét, sửa sai.

Hoạt động 2: Củng cố cách tìm số trung bình

cộng của nhiều số.

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS nêu cách tính số TBC của nhiều số

Câu c, d giải tương tự

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đọc yêu cầu bài

- Nêu yêu cầu của đề toán

- Nêu cách tính số TBC của nhiều số

2

: 2 = 61 (bể nước) Đáp số:

- Học sinh biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó

khăn của bản thân

- 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp

khó khăn (gia đình, học tập ) - Lớp nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”

- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì

Trang 4

- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách

nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì

sao?

- Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn tổ

tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù

hợp với khả năng như các việc b, d, đ, e, h

- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích

lý do

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung

4 Củng cố - Dặn dò

- Em đã làm được những việc gì để thể hiện lòng

biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa làm

được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những việc gì?

Làm như thế nào?

- Làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ

Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ,

truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình,

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền được vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện được

2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3

- HS khá, giỏi làm được nay đủ BT3

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 3

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- GV đọc cho học sinh viết bảng lớp tiếng chứa

các nguyên âm đôi ưa, ươ - 2 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết nháp

 Nhận xét, ghi điểm - Học sinh nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả - Học sinh theo dõi

- GV yêu cầu học sinh nêu một số từ khó viết - Học sinh nêu

- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho

học sinh biết

- Học sinh viết bài

- Đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi

- Thu tập chấm - Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi

Hoạt động 2: HDHS làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

4

Trang 5

 Nhận xét , củng cố :

- Những tiếng chứa nguyên âm đôi ( iê, ia) khi

viết tiếng có phụ âm cuối thì dấu thanh đặt ở âm

chính thứ 2, không có âm cuối thì dấu thanh đặt

ở âm chính thứ 1

- Học sinh làm bài

- Học sinh chữa bài

- Lớp nhận xét cách đánh dấu thanh các từ chứa

iê, ia

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- GV lưu ý cho học sinh tìm một vần thích hợp

với cả ba chỗ trống trong bài thơ - Học sinh làm bài- Học sinh sửa bài

Trang 6

- Thu phiếu học tập, nhận xét chữa sai.

+ BT3:(nếu cịn thời gian)Treo bảng số lên bảng

- HDHS thảo luận và điền vào bảng

- Đọc yêu cầu bài

- Thảo luận nhĩm cặp , đại diện các nhĩm lên điền vào bảng:

m

Viết PSTP

ViếtSTP

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyêntrong các câu văn cĩ dùng từ nhiều nghĩa (BT1), mục III) ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể ngườ và đợng vật (BT2)

- HS khá, giỏi làm được tồn bộ BT2 (mục III)

II Chuẩn bị:

Bảng từ – Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

6

Trang 7

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa

- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn được

gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang thêm

những nét nghĩa mới, nghĩa chuyển

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh thảo luận

- Học sinh lần lượt nêu

- Dự kiến: Răng cào: răng không dùng để cắn

- So lại BT1 - Mũi thuyền : mũi thuyền nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi

- Tai ấm, giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe

- Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa mới

- Từng cặp học sinh thảo luận - Lần lượt nêu giống:

Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối quan hệ

của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống - Phân

biệt với từ đồng âm

 Cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh chữa bài - lên bảng chữa

+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét

 Bài 2:

- GV theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho

nghĩa gốc và nghĩa chuyển

 GV chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa

Trang 8

I Mục tiêu:

-Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

- Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt

- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời

- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra đốt người? - Vào buổi tối hay ban đêm

- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi

rậm,

 GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết

Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm lên trình bày

 Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra

b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuất huyết có trong máu người bệnh truyền sang cho người lành c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà, gầm giường, nơi treo quần áo , đẻ trứng vào nơi chứa nước trong

d) Đốt người vào ban ngày và có khi cả ban đêm

vì vậy cần nằm màn ngủ

- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn bệnh

sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao? - Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị

 Bước 1: Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 3, 4, 5

trang 25 trong SGK và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng

hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất

huyết?

- Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy Một người đang khơi thông rãnh nước, một người đang quét sàn (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngăn không cho muỗi đốt)

 Bước 2: Yêu cầu học sinh liên hệ - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức

phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )Kết luận:

Cách tốt nhất để dập dịch sốt xuất huyết là tập

trung xử lí các nơi chứa nước có bọ gậy, tổ chức

phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh theo đúng

Trang 9

- Cách phòng bệnh tốt nhất?

GV nhận xét, liên hệ GD BVMT (như ở MT) - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành (Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ)

- HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài

II Chuẩn bị:

Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàn của cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Những người bạn tốt - Học sinh đọc bài theo đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời

 GV nhận xét - cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh

- Học sinh đọc đồng thanh

- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ

- Lớp nhận xét

- GV rút ra từ khó - Trăng, chơi vơi, cao nguyên

 Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nứơc bao la

 Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh

có sườn dốc

 GV đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

- GV chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ nêu đặc

điểm của con sông này

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình

- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca

 Chốt ý: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ

Trang 10

- Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con

người với thiên nhiên trong bài thơ - Học sinh đọc khổ 2 và 3- 1 học sinh trả lời

- Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà

 Chốt ý: Bằng bàn tay khối óc, con người mang

đến cho thiên nhiên gương mặt mới Thiên nhiên

mang lại cho con người nguồn tài nguyên quý

giá

- Sự gắn bó thiên nhiên với con người

- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằm

bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng

đi muôn ngả

- Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao

nguyên” nói lên sức mạnh của con người như thế

nào? Từ bỡ ngỡ có ý gì hay?

- Sức mạnh “dời non lấp biển” của con người

- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâm trạng như con người

- Giải thích tranh nhà máy thủy điện Hòa Bình

 Chốt ý: hình ảnh thơ thêm sinh động

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài

- HD HS nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh lam theo nhóm

- Biết đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)

- Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

2 Bài mới: Khái niệm số thập phân (TT)

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết khái

niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp

và cấu tạo của số thập phân)

- Hoạt động cá nhân

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân:

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con

- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét? (ghi bảng) - 2m7dm = 2m và

Trang 11

+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? - Học sinh nhắc lại

- GV chốt lại phần nguyên là 8, phần thập phân là

gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy - Học sinh viết: 8 , 56

Phần nguyên Phần thập phân

8 , 56

Phần nguyên Phần thập phân

- 1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần thập phân

Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc, viết số thập

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

5109 = 5,9; 8210045 = 82,45;

8101000225 = 810,225

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

- Thi viết dưới dạng số thập phân 5mm = m

0m6cm = m4m5dm = m

- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã được

chứng kiến, hoặc đã tham gia

- 2 học sinh kể

 GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện dựa

- Kể chuyện lần 1 - Học sinh theo dõi

Trang 12

- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn truyện

- Cả lớp theo dõi

- Kể chuyện lần 2

- Minh họa, giới thiệu tranh và giải nghĩa từ

- Học sinh theo dõi và quan sát tranh

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn của

câu chuyện dựa vào bộ tranh

- Hoạt động nhóm

- Cho học sinh kể từng đoạn - Nhóm trưởng phân công trao đổi với các bạn kể

từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới hình

thức thi đua - Học sinh thi đua kể từng đoạn - Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu chuyện

- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm

- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng để chữa bệnh

- Em hãy nêu tên những loại cây nào dùng để

làm thuốc?

Củ hành, củ nghệ, tía tô+ ăn cháo hành giải cảm + lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tửdạ dày

- Bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất - Nhóm thảo luận chọn một số bạn sắm vai các nhân

vật trong chuyện

 GV nhận xét, tuyên dương ; Giáo dục thái

độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi

trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT

- Nhóm kể chuyện

- Về nhà tập kể lại chuyện - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài ở tuần 8

ĐỊA LÍ

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Xác định và mô tả được ví trí của nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản : đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng rừng?

Ngày đăng: 26/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số a, b phần bài học. Tia số BT1. Bảng số BT3. - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 7 CHUẨN
Bảng s ố a, b phần bài học. Tia số BT1. Bảng số BT3 (Trang 5)
Hình vẽ trong SGK/26, 27 - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 7 CHUẨN
Hình v ẽ trong SGK/26, 27 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w