1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 tuan 7

32 599 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 7
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Âm Nhạc, Tập Đọc
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dặn HS về nhà luyện hát lại nhiều lần cho nhuần nhuyễn và đúng nhạc điệu .Chuẩn bị bài sau :: .GV nhận xét tiết học : TẬP ĐỌC :TIẾT 13 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I .Mục tiêu:... Bài tập 3 :Viế

Trang 1

TUẦN 7Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2006

TOÁN:TIẾT 31

LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu :

Giúp HS củng cố về :

- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

II Các hoạt động dạy học

1, Kiểm tra bài cũ:

2, Dạy bài mới:

Giới thiệu bài :

Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài?

HS làm vào vở, 3 HS lên bảng làm bài, nhậân xét chữa bài

Bài 2: Tìm x HS nêu yêu cầu bài

Hs làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài, nhận xét chữa bàiBài 3 :HS đọc đề bài

Hỏi:Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?

Muốn tìm số trung bình cộng ta làm thế nào?

1HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở, GV hướng dẫn chữa bàiBài giải

Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là:

6

1 2

Đáp số: 61 bể

Bài 4 : 1 HS đọc đề bài:

Hỏi : Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?

HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, nhận xét chữa bài

Trang 2

3)Củng cố dặn dò ::

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài GV nhận xét tiết học

ÂM NHẠC :TIẾT 7

ÔN TẬP BÀI HÁT CON CHIM HAY HÓT

ÔN : TĐN SỐ 1,SỐ 2

I Mục tiêu:

-HS hát thuộc lời ca ,đúng giai điệu và sắc thái của bài Con chim hay hót

-Tập biểu diễn kết hợp động tác phụ họa

-Nắm vững 2 bài TĐN số 1 và số 2

II.Đồ dùng dạy học :

-GV:Nhạc cụ ,băng, đĩa nhạc ,máy nghe,bảng phụ

-HS:SGK ,Nhạc cụ gõ (song loan,thanh phách )

III.Các hoạt động dạy học :

1)Phần mở đầu :

GV giới thiệu bài : Ghi tên bài lên bảng

2)Phần hoạt động :

a.Nội dung 1:Oân tập bài hát Con chim hay hót

-Cho HS hát thuộc lời sau đó chia ra hát có lĩnh xướng và đồng ca Hai câu đầu từ :Con chim cành tre hát đồng ca Lĩnh xướng từ câu Nó hót le te vô nhà rồi hát đồng ca từ Aáy nó ra cho đến hết bài

-Trò chơi :Tập làm dàn nhạc đệm

Giao cho 2 nhóm ,nhóm 1 giả làm tiếng thanh la,nhóm 2 giả làm tiếng trống thể hiện theo tiết tấu

b.Nội dung 2:Oân tập TĐN số 2

-Oân TĐN số 1 :Trước khi vào bài TĐN 1,GV đánh đàn (hoặc xướng nguyên âm )từ

2 đến 3 âm cho HS nghe ,đoán tên nốt nhạc và đọc lên cho đúng cao độ

3.Phần kết thúc :

GV cho HS hát lại bài :Con chim hay hót

Dặn HS về nhà luyện hát lại nhiều lần cho nhuần nhuyễn và đúng nhạc điệu Chuẩn bị bài sau :: GV nhận xét tiết học :

TẬP ĐỌC :TIẾT 13

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

Trang 3

1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin.

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người

Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ bài đọc Thêm truyện, tranh, ảnh về cá heo

Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:

B-Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:-1 HS đọc cả bài

- GV chia đoạn :Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- 1HS đọc chú giải

-GV ghi từ khó lên bảng: boong tàu, A-ri- ôn, dong buồm, hành trình, sửng sốt

GV hướng dẫn HS đọc: Chú ý giúp HS đọc đúng các tên riêng nước ngoài, các từ dễ viết sai chính tả( A- ri-ôn,Xi-xin, boong tàu, …) và hiểu nghĩa những từ khó trong bài (boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt)

- Đoạn 1: đọc chậm 2 câu đầu, đọc nhanh dần những câu diễn tả tình huống nguy hiểm

- Đoạn 2: giọng sảng khoái, thán phục cá heo

- HS đọc theo cặp

- HS đọc diễn cảm đoạn 2

- 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lần 1

b) Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc to đoạn 1 Lớp đọc thầm

- H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

(A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông.)

- 1HS đọc đoạn 2:

- H : Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

(Khi A-ri-ôn hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền.)

1HS đọc đoạn 2 + đoạn 3

Trang 4

- Qua câu chuyện , em thấy cá heo đáng yêu đáng quý ở điểm nào?

(Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát nghệ sĩ; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của con người)

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ A-ri-ôn?

(Đám thuỷ thủ là những người tham lam, độc ác, không có tính người Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn)

- -Câu hỏi bổ sung: Ngoài câu chuyện trên, em còn biết thêm những câu chuỵên thú vị nào về cá heo?

(HS kể những điều em đã được học, được nghe kể, được tận mắt chứng kiến về cá heo VD : Em đã thấy cá heo biểu diễn nhào lộn / Em đã cho cá heo ăn./Em biết cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển Nó có thể lao nhanh với tốc độ50 ki-lô-mét 1 giờ./ Em biết chuyện cá heo cứu một chú phi công nhảy dù thoát khỏi đàn cá mập – Truyện Anh hùng biển cả, sách Tiếng Việt 1.)

- H: Câu chuyện trên có nội dung gì?

(Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn tốt của người.)

- Yêu cầu vài HS nhắc lại GV ghi bảng

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

Có thể chọn đoạn 2 Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ đã nhầm, đàn cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu, nhanh hơn, toàn bộ, không tin và nghỉ hơi sau các từ ngữ

nhưng, trở về đất liền

HS nhận xét cách đọc cách đọc của bạn

3 Củng cố dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

KỸ THUẬT :TIẾT 7

ĐÍNH KHUY BẤM (T 3)

I.Mục tiêu:

-HS biết cách đính khuy bấm

-Đính được khuy bấm đúng quy trình ,đúng kĩ thuật

-Rèn luyện tính tự lập ,kiên trì ,cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học :

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết :Một số khuy bấm với kích cỡ ,màu sắc khác nhau Hai mảnh vải có kích thước 20x30 cm.-

Trang 5

-Kim khâu len ,chỉ khâu ,phấn vạch ,thước ,kéo.

III Các hoạt động dạy học :

1)Thực hành:

-HS nhắc lại cách đính khuy bấm

-GV nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bấm

-GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 2 và nhận xét

Gọi HS nhắc lại quy trình thực hành và nêu thời gian hoàn thành sản phẩm

-Cho HS thực hành theo nhóm hoặc cá nhân

-GV quan sát ,uốn nắn cho những em còn lúng túng, thực hiện chưa đúng thao tác

kĩ thuật

2)Đánh giá sản phẩm:

GV tổ chức cho các nhóm hoặc chỉ định một số HS trưng bày sản phẩm

-GV nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm ,GV có thể ghi yêu cầu lên bảng -Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm của bạn theo đúng với yêu cầu

-GV nhận xét đánh giá theo 2 mức (A)và (A+)

3)Nhận xét dặn dò:

GV nhận xét sự chuẩn bị bài của HS

-Dặn HS chuẩn bị một mảnh vải ,kim,chỉ,kéo để tiết sau học bài thêu chữ V

GV nhận xét tiết học :

Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2006

THỂ DỤC :TIẾT 13

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “ TRAO TÍN GẬY”

I ) Mục tiêu:

+ Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng nhanh trật tự, đi đều vòng phải, vòng trái đúng kĩ thuật, không lệch hàng, thực hiện được động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp

+ Trò chơi “Trao tín gậy” Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn

II Địa điểm phương tiện

+ Địa điểm :Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập

+ Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi

III ) Npội dung và phương phap:

1 ) Phần mở đầu : 6 – 10 phút

Trang 6

+ GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện :1 -2 phút.

+ Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, hông vai, …… : 1 – 2 phút

+ Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng trên địa hình tự nhiên ở sân trường 100 – 200 m rồi đi thường thành 4 hàng ngang : 1 - 2 phút

+ Chơi trò chơi “ Chim bay, cò bay “ :1 -2 phút

2 ) Phần cơ bản : 18 – 20 phút

a) Đội hình đội ngũ : 10 – 12 phút

+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp

GV điều khiển lớp tập : 1 -2 phút Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót cho HS các tổ : 4 – 5 phút

Tập cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn, GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua : 2 – 3 phút

b)Trò chơi vận động : 7 – 8 phút

+ Chơi trò chơi “Trao tín gậy”

GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi Cho cả lớp cùng chơi theo hình thức thi đua giữa các tổ HS GV điều khiển, quan sát, nhận xét, biểu dương

3 ) Phần kết thúc : 4 – 6 phút

+ Thực hiện một số động tác thả lỏng do GV chọn : 1 -2 phút

+ Tại chỗ hát một bài theo nhịp vỗ tay : 1 – 2 phút

+ GV cùng HS hệ thống bài : 1 – 2 phút

+ GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà :1 – 2 phút

TOÁN :TIẾT 32

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I, Mục tiêu: Giúp HS :

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản )

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

II, Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ kẻ sẵn các bảng nêu trong SGK

III, Các hoatj động dạy học

- 1 ) Kiểm tra bài cũ

2, Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài :

Trang 7

b) Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân.

VD1) GV treo bảng phụ ghi sẵn các số như mục a

- H: GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi :Đọc cho cô biết có mấy mét và mấy đề xi mét? (0m và 1dm)

GV :có 0m1dm tức là có 1dm.1dm bằng mấy phần của m?

GV viết lên bảng( 1dm=10

1m)GV giới thiệu 1dm hay 10

1

m còn được viết

thành0,1m GV nêu tương tự với dòng thứ 2, thứ 3 (1cm hay 1001 m còn được viết thành 0,01m 1dm hay 10001 m còn được viết thành 0,001m)

GV nêu các phân số thập phân 101 , 1001 , 10001 được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

GV viết số 0,1 lên bảng và nói: Số 0,1 đọc là không phẩy một HS đọc

H : 0,1 bằng phân số nào ? (0,1= 101 )

GV hướng dẫn tương tự với các số 0,01; 0,001 ( 0,01 đọc làkhông phẩy không một và 0,01=1001 ; 0,001 đọc là không phẩy không không một và 0,001=10001 )

GV kết luận : Các số 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số thập phân

HS đọc lại kết luận

a HS nêu yêu cầu của bài ? (Đọc các phân số thập phân và các số thập phân)

- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như SGK

- GV gọi HS đọc : Một phần mười , không phẩy một, hai phần mười, không phẩy hai…………

b Thực hiện tương tự phần a

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài? (Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm )

GV viết lên bảng: 7dm=107 m=0,7m

- H: 7dm bằng mấy phần mười m?

- H: 107 có thể viết thành số thập phân như thế nào?

- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm ,GV hướng dẫn nhận xét, chữa bài

Trang 8

Bài tập 3 :Viết phân số thập phân và số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn lên bảng rồi cho HS làm bài và gọi một số em nhận xét ,chữa bài

3)Củng cố dặn dò :

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài

Chuẩn bị bài sau

GV nhận xét tiết học :

LỊCH SỬ :TIẾT 7

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu::

Học xong bài này HS biết :

-Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

-Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, giành được nhiều thắng lợi to lớn

II Đồ dùng dạy học :

Ảnh SGK

III Các hoạt động dạy học

1-Bài cũ:

2- Bài mới

a Giới thiệu bài :

H: Em biết gì về sự kiện lịch sử gắn với ngày 3 -2- 1930 ?

m dm cm mm Viết phânsốthập phân Viết số thập phân

Trang 9

HS nêu theo sự hiểu biết của mình.

1- Hoàn cảnh đất nước và yêu cầu thành lập Đảng

HS đọc SGK từ đầu đến …lực lượng

H: Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì ?

Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản thành lập một đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín và đủ năng lực mới làm được

H: Ai là người có thể làm được điều đó ? ( lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc )

H: Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc mới làm được điều đó ?

Nguyễn Ái Quốc là người có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ…

GV kết luận-chuyển ý 2

2- Hội nghị thành lập Đảng cộng sản

-HS đọc SGK:Đầu xuân 1930…thành lập Đảng

H:Hội nghị diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?

-Đầu xuân 1930 dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản được tiến hành tại Hồng Kông

H:Nêu kết quả hội nghị?

-Sau những ngày làm việc khẩn trương trong hoàn cảnh bí mật hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đề ra đường lối cách mạng nước ta

3-Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

H: Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?

-Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo đưa cuộc đấu tranh của nhân ta đi theo con đường đúng đắn

-GV chốt ý:Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam làm cho cách mạng Việt Nam có người lãnh đạo tăng thêm sức mạnh thống nhất lực lượng và có đường đi đúng đắn

3Củng cố dặn dò :

HS đọc phần tóm tắt SGK.Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài 8

GV nhận xét tiết học :

CHÍNH TẢ :TIẾT 7 (Nghe viết)

DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I MỤc tiêu:

Trang 10

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê hương

2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ hoặc 2 - 3 tờ phiếu phô tô nội dung BT3, 4

III.Các hoạt động dạy học :

a Kiểm tra bài cũ:

b Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết :

- GV đọc bài chính tả một lần

- HS luyện viết một số từ ngữ: giọng hò, reo mừng,lảnh lót,…

- GV đọc cho HS viết chính tả

- GV đọc cho HS dò bài, tự chữa lỗi

- GV chấm một số bài

- GV nhận xét chung

3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 1:Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV cho HS tìm trong bài các tiếng có ia hoặc iê cho biết dấu thanh được đặt ở bộ phận nào trong các tiếng ấy?

- HS làm bài

- Một số em đọc các tiếng các em vừa tìm được

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

- Các tiếng trong bài có chứa ia hoặc iê là:

+Tiếng chứa ia : kia

+Tiếng chứa iê: điều,tiếng, miền, niềm

- Cách đánh dấu thanh trong các tiếng vừa tìm.:

Trong tiếng kia (không có âm cuối), dấu thanh sẽ đặt trên chữ cái đứng trước của nguyên âm đôi ia

Trong các tiếng : điều, tiếng, miền, niềm.(có âm cuối vần) nên đánh dấu thanh nằm trên chữ cái đứng sau của nguyên âm đôi

- Quy tắc: Trong tiếng dấu thanh nằm ở bộ phận vần trên hoặc dưới âm chính.Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài

HS làm bàivào vở

1 HS lên bảng làm bài

Lớp nhận xét

GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Trang 11

Lời giải: Rạ rơm thì ít,gió đông thì nhiều/ Mải mê đuổi một con diều/ Củ khoai nướng để cả chiều thành tro

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập

- Cách tiến hành như BT2:

- Lời giải :Đông như kiến./ Gan như cóc tía./ Ngọt như mía lùi

- Sau khi điền đúng tiếng có chứa ia hoặc iê vào chỗ trống HS đọc thuộc các thành ngữ trên

4.Củng cố dặn dò

GV nhận xét tiết học

HS về nhà tìm thêm các tiếng có nguyên âm đôi ia/ iê

Chuẩn bị bài sau

KHOA HỌC:TIẾT 13

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I.Mục tiêu

Sau bài học HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II-Đồ dùng dạy học

Thông tin và hình trang 28, 29 SGK

III- Hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

H: Ngoài bệnh sốt rét , em còn biết bệnh nào cũng bị lây qua muỗi truyền? GV Bệnh sốt xuất huyết là gì? Bệnh có nguy hiểm không?Cách phòng bệnh như thế nào? Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho các em những kiến thức cần thiết và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này

b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

Hoạt động 1:HS làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm các bài tập trang 28 SGK

GV chỉ định một số HS nêu kết quả

Lớp nhận xét GV kết luận đáp án đúng:

1 -b; 2 -b; 3 -a; 4 –b; 5 –b

- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28

Trang 12

H: Theo em bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?

GV kết luận: -Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh

- Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn ,bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, trang 29 SGK và trả lời câu hỏi:

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

Hình 2: bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi thông cống rãnh

Hình 3: một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày(để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm)

Hình 4: chum nước có nắp đậy (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

3) Củng cố dặn dò

Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết và ghi vào vở tìm hiểu về bệnh viêm não.GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:TIẾT 13

II Đồ dùng dạy học

Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động, ……… có thể minh hoạ cho các nghĩa từ nhiều nghĩa

III – Các hoạt động dạy học

a – Kiểm tra bài cũ:

b – Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài :

Trang 13

- GV có thể bắt đầu bài học bằng cách đưa một số tranh ảnh sự vật (gợi ý ở mục Đồ dùng dạy – học); chỉ vào tranh để HS gọi tên sự vật : bàn chân (người), chân bàn, chân ghế, chân núi, chân trời………

- GV:Từ chân chỉ chân người, khác với chân của bàn, khác xa với chân núi, chân trời nhưng đều được gọi là chân Vì sao vậy? Tiết này sẽ giúp các em hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa rất thú vị của Tiếng Việt

2.Phần Nhận xét:

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài

GV giao nhiệm vụ : Bài cho 2 cột Một cột là từ ,một cột là nghĩa, nhưng xếp

không tương ứng các em tìm và nối nghĩa tương ứng với từ mà nó thể hiện

- HS làm bài.1HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Lời giải : tai – nghĩa a; răng – nghĩa b; mũi – nghĩa c

- GV nhấn mạnh : Các nghĩa mà các em xác định cho các từ :răng, mũi, tai là nghĩa gốc( nghĩa ban đầu) của mỗi từ

Bài tập 2: 1HS đọc yêu cầu của bài

HS làm bài theo nhóm 2 em

Đại diện nhóm đọc kết quả Lớp nhận xét

GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:

- Răng(trong răng cào) dùng để cào, không để cắn, nhai thức ăn

- Mũi(trong mũi thuyền) dùng để rẽ nước chứ không dùng để thở

- Tai(trong tai ấm) giúp người ta cầm ấm dễ dàng để rót nước chứ không dùng để nghe

- GV: Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển

Bài tập 3: HS nêu yêu cầu của bài

- 1HS lên bảng làm bài

- GV nhắc HS chú ý : Vì sao cái răng cào không dùng để nhai vẫn được gọi là răng? Vì sao cái mũi thuyền không dùng để ngửi vẫn gọi là mũi và cái tai ấm không dùng để nghe vẫn gọi là tai?

- BT3 yêu cầu các em phát hiện sự giống nhau về nghĩa giữa các từ răng, mũi, tai ở BT 1 và BT 2 để giải đáp điều này

- HS trao đổi theo cặp GV giải thích:

+ Nghĩa của từ răng ở BT 1 và BT 2 giống nhau ở chỗ : đều chỉ vật nhọn, sắc Sấp đều nhau thành hàng

+ Nghĩa của từ mũi ở BT 1và BT2 giống nhau ở chỗ : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

Trang 14

+ Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai.

Phần Ghi nhớ:

HS đọc và nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

Phần Luyện tập:

Bài tập 1: HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm việc độc lập Có thể gạch một gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển

- HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

- Lời giải:

- Nghĩa gốc

a.Mắt trong Đôi mắt của bé mở to

b.Chân trong Bé đau chân

c.Đầu trong Khi viết, em đừng ngoẹo

đầu

- Nghĩa chuyển

- Mắt trong Quả na mở mắt

- Chân trong Lòng ta … kiềng ba chân

- Đầu trong Nước suối đầu nguồn rất trong

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm việc độc lập hoặc theo nhóm GV có thể tổ chức cho các nhóm thi

- Cho HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét chốt ý đúng

- Một số VD:

Lưỡi :lưỡi liềm, lưỡi hái,

Miệng :miệng bát ;

Cổ: cổ chai; cổ lọ; cổ áo; cổ tay…

Tay: tay áo,

Lưng :lưng ghế,

5.Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

TOÁN: TIẾT 33

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)

I)Mục tiêu: Giúp HS :

Trang 15

- Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (ở các dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân

- Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thường gặp)

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng như SGK

IIICác hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Tiếp tục giới thiệu khái niêm về số thập phân

- GV kẻ bảng như SGK

- GV hướng dẫn HS đọc từng hàng

- H: Ở hàng thứ nhất có mấy mét? Mấy đề xi mét?

- H:Em viết 2m7dm thành số đo có đơn vị là m? (2m7dm hay 2107 m được viết thành 2,7m.)

- GV giới thiệu 2m7dm hay 2107 m được viết thành 2,7m

- GV giới thiệu 2,7 m đọc la:ø hai phẩy bảy mét

- 2 HS đọc

- GV: có 8m 5dm 6 cm tức là có 8m 56cm Hãy viết 8m 56cm thành số đo có đơn

vị là m? (810056 m)

GV giới thiệu 8m 56cm hay 810056 m được viết thành :8,56 m

8,56 m :đọc là tám phẩy năm mươi sáu mét

- GV tiến hành tương tự dòng thứ 3 để có :

0m195mm=1000195 m = 0,195m

- GV kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 là các số thập phân

c)Cấu tạo số thập phân:

GV viết từng VD trong SGK lên bảng

m

cm

mm

Trang 16

H: Các chữ số trong số thập phân 8,56 được chia thành mấy phần? (2 phần và phân cách vơí nhau bởi dấu phẩy).

- GV nêu cho HS biết: Mỗi số thập phân gồm có hai phần: Phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bằng dấu phẩy Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân

phần nguyên phần thập phân

- HS nêu tiếp cấu tạo của số thập phân : 90,638

d.Luyện tập, thực hành :

* Bài 1 : HS nêu yêu cầu của bài ? (Đọc số thập phân)

HS làm miệng, GV viết bảng từng số yêu cầu HS đọc

GV nhận xét : 9,4 ; 7,89 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307

* Bài2 : HS đọc đề bài

- H: bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết bảng hỗn số : 5109 và yêu cầu HS viết thành số thập phân : 5,9

- GV yêu cầu HS viết các số còn lại vàovở, 1 HS lên bảng viết:

- 82,45; 810,225

- GV cho HS đọc từng số thập phân sau khi đã viết

* Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài

Viết các số thập phân thành phân số thập phân

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

- GV chữa bài và cho điểm HS

III Củng cố dặn dò :

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về chuẩn bị bài sau:

KỂ CHUYỆN :TIẾT 7

CÂY CỎ NƯỚC NAM

I – Mục tiêu:

Ngày đăng: 20/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn lên bảng rồi cho HS làm bàivà gọi một số em nhận xét ,chữa bài. - Giao an lop 5 tuan 7
treo bảng phụ đã kẻ sẵn lên bảng rồi cho HS làm bàivà gọi một số em nhận xét ,chữa bài (Trang 8)
GV kẻ sẵn bảng thống kê như SGK lên bảng và giúp HS điền các kiến thức đúng vào bảng. - Giao an lop 5 tuan 7
k ẻ sẵn bảng thống kê như SGK lên bảng và giúp HS điền các kiến thức đúng vào bảng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w