Bài 13_Tiết 53+54_Văn họcTIẾNG GÀ TRƯA A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: • Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu đưọc thể hiện trong bài.
Trang 1Bài 13_Tiết 53+54_Văn học
TIẾNG GÀ TRƯA
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
• Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu đưọc thể hiện trong bài
• Thấy được biểu hiện tình cảm tình cảm,cảm xúc của tác giả qua những chi tiết tự nhiên,bình dị
B.Chuẩn bị:
• GV: Nghiên cứu SGK,SGV,sách tham khảo
_ Soạn bài
• HS: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi vào vở bài tập
C.Lên lớp:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: _ Đọc diễn cảm bài thơ”Cảnh khuya” và “Rằm
tháng giêng”.Hỏi em thích bài nào hơn,vì sao?
_ Hãy so sánh hình ảnh trăng trong hai bài thơ của Bác với bài “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch?
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Tiếng gà gáy đã từng khơi nguồn cảm
hứng cho bao nhà thơ từ xưa đến nay.Nhưng không phải là tiếng gà trống gáy báo thời gian mà là tiếng gà trưa_ Tiếng gà mái kêu vang sau khi đẻ quả trứng hồng.Cảm xúc của tác giả về âm thanh ấy như thế nào_ Chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ trong tiêt học hôm nay!
b.Tiến trình tổ chức:
HOẠT ĐỘNG HỌC HOẠT ĐỘNG
* HĐ 1: Tìm hiểu tác
giả,tác phẩm
• Yêu cầu đọc chú
thích/150
• GV giảng thêm:Xuân
Quỳnh quê ở Hà Đông,sinh
sống ở Hà Nội
Thơ Xuân Quỳnh hồn
hậu,chân thật,mang tâm
• HS đọc chú thích
• HS lắng nghe
I.Tìm hiểu bài:
1.Tác giả:
Xuân Quỳnh (19421988)
_ Thơ Xuân Quỳnh thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu,chân thành
2.Tác phẩm: In
TUẦN 14
Tiết 53+54: TIẾNG GÀ
TRƯA.
Tiết 55: ĐIỆP NGỮ Tiết 56: LUYỆN NÓI
Trang 2sự của người phụ
nữ,người mẹ trong đời
thường
_ Có nhiều bài thơ hay cho
thiếu nhi
• Cho hai HS đọc_GV đọc
lại
* HĐ 2: Mạch cảm xúc
của bài thơ
? Cảm hứng của tác giả
đưọc khơi gợi từ sự
việc gì?
? Mạc cảm xúc trong bài
được diễn biến như
thế nào?
* HĐ 3: Tìm hiểu bài thơ.
? Những hình ảnh và kỷ
niệm gì trong tuổi thơ đã
được gợi lại từ tiếng
gà trưa?
? Em có nhận xét gì về
những kỷ niệm đó?
? Qua những kỷ niệm đã
được gợi lại ấy bài thơ
đã biểu hiện những tình
cảm gì của tác giả?
• GV chuyển ý: Trong
dòng kỷ niệm tuổi thơ in
đậm nét hình ảnh người
bà
• Yêu cầu đọc khổ 3
đến 6
? Em cảm nhận được gì
về hình ảnh của người
bà trong cás khổ thơ mà
• HS đọc bài thơ
Tiếng gà trưa
Lặp lại như điệp khúc ở mỗi lần nhắc lại gợi
ra một hình ảnh trong kỷ niệm
_ Khổ 1: Người chiến sĩ nghe tiếng gà nhớ về kỷ niệm tuổi thơ
_ Kổ 2: Kỷ niệm về những con gà
_Khổ 3 đến 6: Kỷ niệm về người bà
_ Khổ 7,8: Tiếng gà trưa đi vào cuộc chiến đấu với những mơ ước đẹp
Hình ảnh những con gà mái và ổ trứng hồng
_ Tò mò nhìn gà để trứng
_ Người bà lo toan trứng, gà
_ Được quâìn áo mới
Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên của một em nhỏ và tình cảm nhớ thương, yêu quý người bà của mình
T2.
• HS đọc
_ Tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo
lần đầu trong “ Hoa dọc chiến hào” (1968)
II.Phân tích:
1.Kỷ niệm và tình cảm của người cháu:
_ Kỷ niệm tuỏi thơ đẹp,hồn nhiên ,trong sáng
_ Nhớ thương, yêu quý, biết ơn bà > yêu quê hương đất nước
2 Hình ảnh và tình cảm của người bà:
_ Tần tảo,chắt chiu
_ Giàu tình yêu thương,hy sinh cho con cháu
_ Cháu kính trọng,biết ơn
bà > yêu thương quê hương,đất
Trang 3bạn vừa đọc?
• GV: Những kỷ niệm
về bà đã biểu hiện tình
bà cháu thật sâu
nặng,tha thiết.Bà tần
tảo,hi sinh,có khi trách
nắng cũng là bảo ban
nhắc nhở cháu
• GV liên hệ: “Bếp lửa”
(Bùi Việt)
_ “Cháu ở cùng bà,bà
nghe
Bà dạy cháu
làm,bà học”
* HĐ 4:Tìm hiểu thể thơ.
? Bài thỏ làm theo thể
ngũ ngôn nhưng sáng
tạo,linh hoạt chổ nào?
? Ở lớp 6 em biết bài nào
giống bài này?
* HĐ 5: Tổng kết
? Hãy nêu nhận xét,cảm
nghĩ ccủa em về nội dung
và nghệ thuật của bài
thơ?
• GV dựa vào GN/151 SGK
để tổng kết về nội
dung và nghệ thuật của
bài thơ?
* HĐ 6: Luyện tập.
• GV yêu cầu HS chọn
học thuộc lòng
_ BT 2: GV gợi ý,hoc sinh
tự phát biểu cảm nghĩ
của các em > Chân
thàn,sâu sắc về người
cháu,về người bà
_ Dành trọn vẹn tình yêu thương cho cháu
Cháu yêu thương và kính trọng bà,biết ơn bà
Yêu quê hương,chiến đấu cho quê hương,đất nước
+ Số câu không nhất định trong một khổ
+ Vần: liền(câu 2,3),cách
_ Có xen câu 3tiếng như điệp khúc_nhấn mạnh
“ Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ
• HS thảo luận nhóm,trả lời
• Hs đọc ghi nhớ/151
• HS làm độc lập
• HS làm độc lập,cá nhân trình bày
nước,chiến đấu cho quê hương
_ Bảo ban,dạy dỗ,trách mắng cũng là yêu thương cháu
3.Nghệ thuật:
_ Điệp cấu trúc câu > nhấn mạnh,tình cảm da diết
_ Thể ngũ ngôn sáng tạo ,linh hoạt
III.Tổng kết:
* Ghi nhớ/151 SGK
IV Luyện tập :
_Bài tập 1: học thuộc lòng một đoạn thơ
_Bài tập 2: Nêu cảm nghĩ về tình bà cháu
4.Củng cố: _Đọc lại bài thơ.
5.Dặn dò : _Học thuộc bài thơ.
_Soạn “Một món quà của lúa non: “Cốm”
**********************************
Trang 4Bài 13_Tiết 55_Tiếng Việt
ĐIỆP NGỮ
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
• Hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ
• Biết và sử dụng điệp ngữ khi cần thiết
B.Chuẩn bị:
• GV: _ Nghiên cứu SGK,SGV,sách tham khảo,bảng phụ
_ Soạn bài
• HS: _ Đọc trước bài ở nhà
C Lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: _ Em hiểu thành ngữ là gì?Hãy tìm thành ngữ và
cho biết ý nghĩa,phép tu từ sử dụng:”Xem phim kinh dị, nhiều lúc tôi dựng tóc gáy” (Kinh dị vô cùng > nói qúa)
_ Nêu những đặc điểm về nghĩa của thành ngữ?(nghĩa đen và nghĩa bóng).Hãy giải thích nghĩa các thành ngữ sau:+
“Ruột để ngoài da”(Vô tư,không để tâm)
+”Xôi hỏng bỏng không”(Hư,mất cả) +”Bán tính bán nghi”(Nửa tin nửa ngờ) +”Tương thân tương ái”(Cùng nương tựa,thương yêu nhau)
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: GV thực hiện.
b.Tiến trình tổ chức:
* HĐ 1: Hình thành khái
niệm điệp ngữ
• Yêu cầu đọc khổ 1+2
bài “ Tiếg gà trưa”_Treo
bảng phụ
? Trong mỗi khổ thơ đó,co
những từ ngữ nào được
lặp đi lặp lại?
• GV đưa thêm:
1/ HCM muôn năm!
HCM muôn năm!
HCM muôn năm!
Phút giây thiêng liêng anh gọi
• HS đọc
> Nghe, vì, >
lặp từ
I.Bài học:
1.Khái niệm:
Trang 5Bác ba lần (Tố Hữu)
2/ Chú bé đường vàng (Tố
Hữu)
? Trong ví dụ 1,câu nào
được lặp lại?
? Ở ví dụ 2 lặp lại tư,ì ngũ
hay câu?
• Gọi các cách lặp đi lặp
lại như thế là điệp ngữ_
Vậy em hiểu như thế nào
là điệp ngữ?
* HĐ 2: Tìm hiểu tác dụng
của định ngữ
• Yêu cầu đọc lại khổ
1+2 bài”Tiêng gà trưa”
? Theo em,nếu không dùng
điệp ngữ “nghe”,”vì” thì ý
câu sẽ như thế nào?
? Vậy,dùng điệp ngữ sẽ
có tác dụng gì? > GV chốt
ý
• GV cho thêm: Tác dụng
mở rộng ý: _ Quê hương là
chùm khế ngọt
.Quê hương là cánh
diều biếc
.Quê hương là con đò
nhỏ
(Đỗ Trung
Quân)
* HĐ 3: Tìm hiểu các dạng
điệp ngữ
• Treo bảng phụ ghi mẫu
câu:
1/ Nghe xao động nắng
trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
2/Anh đã tìm em rất lâu,rất
lâu
3/Cùng trông lại mà cũng
thấy xanh xanh những mấy
ngàn dâu
> “ HCm muôn năm” > lặp câu
> Cả đoạn
“Chú vàng”
> Là biện pháp lặp lại từ,ngữ ,hoặc câu
• HS đọc
> Không nhấn mạnh,khắc sâu được trạng thái lắng nghe âm thanh tiếng gà và tình cảm biết ơn của người cháu
> Làm nổi bật ý,gây cảm xúc mạnh
• HS làm bài tập 3/153:
> Lỗi lặp từ làm câu văn lủng củng, nặng nề chứ không có tác dụng biểu cảm
• HS quan sát
• HS đọc ba ví dụ
> 1: Đặt cách một ố từ
2: Đặt nối tiếp
3: Chuyển tiếp,vòng tròn
_Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu,đoạn
2.Tác dụng:
_ Làm nổi bật ý,gây cảm xúc mạnh,khắc
sâu,mở rộng điều muốn nói
* Lưu ý:ầnnn phân biệt phép điệp từ với lỗi lặp từ
3.Các dạng điệp ngữ.
_ Điệp ngữ cách quãng
_Điệp ngữ nối tiếp
_Điệp ngữ chuển tiếp (vòng)
Trang 6? Em có nhận xét gì về vị
trí của các từ,ngữ được
lặp trong mỗi ví dụ?
• GV: _ Ở ví dụ 1 gọi là
dạng ->
_ Ở ví dụ 2 gọi là
dạng ->
_ Ví dụ 3 gọi là
dạng >
• Bài tập nhanh: Tìm điệp
ngữ và xác định dạng
điệp ngữ trong ví dụ sau:
_Tre xung phong vào Tre giữ
làng,giữ nước,giữ mái nhà
tranh
_ Những lúc say sưa cũng
muốn chừa
Muốn chừa nhưng tính
lại hay ưa
Hay ưa nên nỗi không
chưa được
Chừa được nhưng mà
cũng chăíng chừa (Nguyễn
Khuyến)
* HĐ 4: Luyện tập.
_BT 1: HS đọc,xác định đề
• Gợi ý:a/ Một góc >
khẳng định bản chất anh
hùng,ngoan cường của dân
tộc ta trong chiến đấu
• Dân được > nhấn
mạnh quyền được hưởng
độc lập,tự do tất yếu
của dân tộc ta
b/ Đi cấy,trông > Nhấn
mạnh tầm quan sát,mối
quan tâm,lòng mong mỏi thời
tiết thuận hòa cảu người
nông dân
_BT2: HS đọc,xác định vấn
đề
• Gợi ý: Xa nhau > cách
quãng
Một giấc mơ > chuyển
tiếp
_BT3: HS đọc,xác định đề
> Tre,giữ ->
điệp ngữ cách quảng
> Muốn chừa,hay ưa,chừa được > Diệp chuyển tiếp,vòng
• Thảo luận nhóm
• HS làm độc lập
• HS làm độc lập
_ Hai em trình bày
_Ghi đoạn mẫu
*GN/152 SGK
III.Luyện tập:
_ BT 1:Tìm và nên tác dụng của điệp ngữ
_ BT 2: Tìm và xác định dạng điệp ngữ
_ BT 3: Viết đoạn văn có dòng điệp ngữ
Trang 7• Gợi ý: Trên các bản
làng,đến mùa hoa ban nở
trắng rừng,Ban ở trước
mặt,sau lưng.Ban ở bên
phải ,bên trái.Ban ở trên núi
cao,trong thung lũng,Trắng
trời,trắng núi một thề giới
ban
4.Củng cố: _ Nêu khái niệm?tác dụng và các dạng điệp
ngữ
5.Dặn dò: _ Học thuộc bài.
_ Sưu tầm 5 ví dụ có dùng điệp ngũ
_ Chuẩn bị bài”Luyện nói văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học”
**********************************
Bài 13_Tiết 56_Tập làm văn.
LUYỆN NÓI PHÁT BIỂU CẢM NGHIÎ VỀ TÁC PHẨM
VĂN HỌC
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
• Củng cố kiến thức về cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
• Luyện phát biểu trước tập thể,bày tỏ cảm xúc,suy nghĩ về tác phẩm văn học
B.Chuẩn bị:
• GV: _Giới hạn đề,cho học sinh chuẩn bị trướcở nhà
_ Soạn giáo án
• HS: _Chuẩn bị dàn ý bài nói
_ Tâm lý ổn định
C.Lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Chuẩn bị của hs.
3.Bài mới:
a Giới thiệu: GV thực hiện.
b Tiến trình tổ chức:
Trang 8* HĐ 1: Chuẩn bị ở nhà:
• GV: ghi đề lên bảng,hướng
dẫn chuẩn bị trưóc ở nhà:
_ Đề: cảm nghĩ của em về
một bài thơ đã học(ngữ văn
7) mà em thích
* HĐ 2: thực hành trên lớp.
• GV nêu yêu cầu của giờ
học nói:
? Theo em ban không nói mà
đọc được không?vì sao?
? Nói tốt ,có hiệu qủ là nói
như thế nào?em có đạt
được không?
• GV hướng dẫn dàn ý:
bài” rằm tháng giêng”
a/MB: Giới thiệu tác phẩm:
+”Rằm tháng giêng” là một
bài thơ
+ Được HCM viết vào thời
kỳ
_ Giới thiệu ấn tượng,cảm
xúc
+ Đọc bài thơ em thấy
+ Bài”Rằm tháng giêng” sâu
sắc và thú vị vì
b/ TB: _ Chuẩn bị đoạn văn
nêu cảm nhận chung về hình
ảnh trong bài thơ
_ Chuẩn bị đoạn văn nêu cảm
nghĩ cho từng câu thơ,các
biện pháp liên tưởng,so
sánh
c/ KB:_ Qua bài thơ ta càng
hiểu thêm tâm hồn lạc quan
yêu đời của Bác
_Bác là một nghệ sĩ yêu cái
đẹp và sáng tạo cái đẹp cho
đời
* HĐ 3: Nhận xét,đánh giá.
• GV nhận xét phù hợp
• Tuyên dương những cá
nhân,tổ chuẩn bị tốt
• Ghi điểm khuyến khích
• Nghiên cứu đề
• Lập dàn ý bài mới
• Chọn người đại diện tổ
• HS lắng nghe
>Không đúng với yêu cầu của giờ luyện nói
> Có điệu bộ,chú
ý giọng điệu ,bình tĩnh
• HS tham khảo dàn
ý mẫu,bổ sung vào phần trình bày của mình
• HS trình bày cá nhân (3 em)
• Đại diện tổ trình bày (2 tổ)
• HS còn lại chú ý nghe,nhận xét bổ sung
I Yêu cầu:
_ Nói chứ không đọc
_Chú ý điệu bộ,cử chỉ
minh họa phù hợp
_ Giọng truyền cảm,ngữ điệu tốt
_ Phong thái tự nhiên
II Trình bày:
1.Cá nhân:
2.Tổ:
III.Tổng kết:
Trang 94.Củng cố: _Phát huy những ưu điểm,hạn chế những thiếu
sót để rút kinh nghiệm lần sau trình bày tốt hơn,đạt kết quả cao hơn
5.Dăn dò: _ Xem lại dàn ý đã chuẩn bị.
_ Xem lại dàn ý gợi mở,hướng dẫn
_ Chuẩn bị bài” Một thứ quà của lúa non: Cốm”
*******************************