1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 7 Tuần 1

14 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng trường mở ra
Tác giả Lí Lan
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài văn
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Cảm nhận và hiểu những tình cảm thiêng liêng và đẹp đẽ của người mẹ dành cho con nhân ngày khai trường, từ đó rút ra thái độ của con cái đối với cha mẹ

Trang 1

Tiết 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Cảm nhận và hiểu những tình cảm thiêng liêng và đẹp đẽ của người mẹ dành cho con nhân ngày khai trường, từ đó rút ra thái độ của con cái đối với cha mẹ phải như thế nào

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

B Chuẩn bị:

- Thầy: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK, chuẩn bị bảng phụ

- Trò: Đọc văn bản, suy nghĩ theo câu hỏi hướng dẫn trong mục ''đọc và hiểu văn bản'' sgk/8, chuẩn bị giấy bóng

C Tiến trình lên lớp:

Bước 1: Ổn định

Bước 2: Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi bài Bước 3: Bài mới

Giới thiệu bài: Giáo viên có thể bắt đầu bài giảng bằng cách nêu câu hỏi gợi lại kỉ niệm ngày khai trường đầu tiên của mỗi học sinh: Ngày khai trường đầu tiên ai đưa em đến trường? Em có nhớ đêm trước ngày khai trường mẹ đã làm gì cho em? > Từ đó giáo viên dẫn vào bài mới: Qua bài học hôm nay, chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai trường để vào học lớp một của con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ gì

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VÀ

TÌM HIỂU CHÚ THÍCH.

- GV đọc mẫu toàn văn bản

- Gọi hs đọc lại, uốn nắn

cách đọc cho hs

- Yêu cầu các em đọc chú

thích về tác giả và chú thích

về từ khó

? Ngoài những từ khó đã

nêu trong phần chú thích, các

em còn gặp những từ nào

- HS chú ý nghe gv đọc; đọc lại bài văn theo chỉ định của giáo viên

- 1 hs đọc chú thích về tác giả

- 1 hs đọc chú thích về từ khó - có thể nêu những từ chưa hiểu nghĩa

I Giới thiệu văn bản:

- Tác giả: Lí

Lan

- Trích báo Yêu Trẻ số

phố Hồ Chí

1.9.2000

Tiết 2: Mẹ tôi Tiết 3: Từ ghép Tiết 4: Liên kết câu

Trang 2

khó hiểu nữa?

HOẠT ĐỘNG2: TÌM HIỂU

VĂN BẢN

? Từ văn bản đã đọc, em

hãy tóm tắt đại ý của bài

văn bằng một vài câu ngắn

gọn

- Gọi hs đọc đoạn từ ''vào

đêm trước thế giới mà mẹ

hướng vào'' và đoạn ''Đêm

nay mẹ không ngủ được

thế giới kì diệu sẽ mở ra''

? Trong đêm trước ngày khai

trường, tâm trạng của người

mẹ và đứa con có gì khác

nhau?

? Khi nhìn con ngủ, người mẹ

đã nghĩ gì về giấc ngủ của

đứa con?

? Qua đó em có nhận xét gì

về tâm trạng của đứa con?

? Trái với con, tâm trạng của

người mẹ được miêu tả

như thế nào?

? Theo em, tại sao người mẹ

lại không ngủ được?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày

khai trường để lại dấu ấn

thật sâu đậm trong lòng

người mẹ?

? Vậy em có nhận xét gì về

tâm trạng của người mẹ

trong đêm trước ngày khai

trường đầu tiên của con?

- Giáo viên giảng thêm:

Trong đêm trước ngày khai

- HS có thể nêu đại ý: Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

HS phát hiện chi tiết:

''Giấc ngủ đến với con thật dễ dàng trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ''

- Mẹ: Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

- HS có thể có nhiều cách lí giải khác nhau:

+ Người mẹ không ngủ được

vì lo lắng cho con

+ Vì bâng khuâng nghĩ về ngày khai trường năm xưa của mình

- HS: Mẹ nhớ sự nôn nao hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng bên ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào

II Tìm hiểu văn bản:

1/ Tâm trạng của hai mẹ con.

- Con: háo hức, vô tư, thanh thản

- Mẹ: bâng khuâng, xao xuyến nhớ về ngày đầu tiên mẹ đi học

Trang 3

trường của con, người mẹ

đã chuẩn bị thật chu đáo

cho con và tin rằng con mình

đã lớn rồi, nên thực sự

người mẹ không lo lắng đến

nỗi không ngủ được

Nhưng sự việc ngày

đến trường đầu tiên của con

đã gợi lại trong lòng người

mẹ một cảm xúc bâng

khuâng xao xuyến nhớ lại

ngày khai trường đầu tiên

của mình - Từ đó mẹ muốn

ghi vào lòng con cái ấn

tượng ban đầu ấy

? Như vậy, theo em người

mẹ trong bài ngoài việc lo

lắng cho con về vật chất

như bao bà mẹ khác, còn

mong muốn mang đến cho

con điều gì nữa?

? Trong bài văn, có phải

người mẹ đang nói trực

tiếp với con không? Theo em

người mẹ đang tâm sự với

ai? Cách viết này có tác

dụng gì?

? Cách viết này ta thường

gặp trong loại văn bản nào?

Nó có tác dụng như thế

nào?

- HS đọc đoạn từ ''Mẹ nghe

nói ở Nhật đi chệch cả

hàng vạn dặm sau này''

? Từ ngày khai trường đầu

tiên của con, người mẹ nghĩ

đến trách nhiệm của xã hội

ở nước Nhật đối với ngày

- HS: Người mẹ không những

lo lắng cho con về vật chất mà còn mong muốn bồi dưỡng cho con có được một tâm hồn, tình cảm, cảm xúc tinh tế sâu sắc đối với trường học ngay từ buổi đầu tiên đến trường

- HS trao đổi nhóm và có thể trả lời:

Người mẹ không trực tiếp nói với con hay với ai cả - Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thật ra đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm riêng của mình

- HS: Cách viết này thường gặp trong văn biểu cảm Nó có tác dụng làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

- HS:

+ Ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội

+ Không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên cho giáo dục

- HS: Quang cảnh khai trường ở

2/ Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ:

Trang 4

khai trường như thế nào?

? Em hãy nêu một số chi tiết

miêu tả quang cảnh khai

trường ở nước Nhật

? Vì sao toàn xã hội lại quan

tâm đến nhà trường như

vậy?

? Câu văn nào trong bài nói

lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ?

Bước 4: Củng cố:

? Kết thúc bài văn, người

mẹ nói: ''bước qua cổng

trường là một thế giới kì

diệu sẽ mở ra'' Em đã qua

lớp Một, bây giờ em hiểu

thế giới kì diệu ấy là gì?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN

TẬP:

BT 1: HS

nước Nhật

+ Người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường

+ Đường phố được dọn quang đãng và trang trí tươi vui

+ Tất cả các quan chức nhà nước đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường lớn, nhỏ

-HS: Vì nhà trường giữ một vai trò rất quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người:

cho ta tri thức, dạy ta biết đạo lý làm người, bồi dưỡng tình cảm cho mỗi chúng ta

- HS trao đổi nhóm và đại diện đọc trước lớp: ''Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục chệch cả hàng dặm sau này''

- HS có thể trả lời theo cách riêng của mình, gv định hướng, gợi mở một vài ý thích

Đọc ghi nhớ

HS trao đổi ý kiến và lí giải

vì sao ngày khai trường để vào lớp Một lại có dấu ấn sâu đậm

- Nhà trường giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ

Ghi nhớ: SGK trang 9

Bước 5: Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài văn, học bài, học thuộc ghi nhớ

- Đọc phần đọc thêm Làm tiếp BT 2

- Đọc bài ''Mẹ tôi'', suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn trong mục ''đọc và hiểu văn bản'' SGK/11,12

Trang 5

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu và cảm nhận được tình cảm

thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái

B Chuẩn bị:

- Thầy: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK - Chuẩn bị đèn chiếu

- Trò: Đọc văn bản, suy nghĩ theo câu hỏi hướng dẫn trong mục ''đọc và hiểu văn bản'' sgk/11,12

C Tiến trình lên lớp:

Bước 1: Ổn định lớp.

Bước 2: Kiểm tra: Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được qua bài ''Cổng

trường mở ra'' là gì?

Sau khi học sinh trả lời, GV nêu vấn đề: Có người đã nói: ''Trong thế giới có rất nhiều kì quan, nhưng kì quan đẹp nhất là trái tim người mẹ'' Vâng, trong cuộc đời ta, người mẹ có một vị trí vô cùng thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ đến khi nào đó ta mắc phải lỗi lầm với mẹ, lúc nhận ra ta mới thấm thía điều thiêng liêng ấy A-mi-xi, nhà văn nổi tiếng người Italia, cho chúng ta một bài học như thế qua bài văn Mẹ tôi

Bước 3: Bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN

BẢN VÀ TÌM HIỂU CHÚ

THÍCH.

- GV đọc mẫu toàn văn bản

- Gọi hs đọc lại, uốn nắn

cách đọc cho hs

- Yêu cầu các em đọc chú

thích về tác giả và chú thích

về từ khó

? Ngoài những từ khó đã nêu

trong phần chú thích, các em

còn gặp những từ nào khó

hiểu nữa?

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU

VĂN BẢN.

Cho hs đọc lại đoạn đầu bài

văn

? Bài văn là một bức thư

Hãy xác định bức thư của ai

gởi cho ai? Vì lí do gì?

- GV cho hs đọc đoạn 2, 3 và

4

- HS chú ý nghe gv đọc; đọc lại theo chỉ định của giáo viên

- 1 hs đọc chú thích về tác giả

- 1 hs đọc chú thích về từ khó - có thể nêu những từ chưa hiểu nghĩa

Hs đọc đoạn đầu

- HS nêu được bức thư do bố viết gởi cho con khi thấy con lỡ thốt ra một lời vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo

- Đọc theo yêu cầu của gv

- HS tìm - liệt kê - gv đưa bảng phụ sau khi hs trả lời

I Giới thiệu văn bản.

1) Tác giả:

Ét-môn-đô A-mi-xi (1846-1908) Nhà văn I-ta-li-a

2) Tác phẩm: Trích

từ truyện

“Những tấm lòng cao cả” (truyện thiếu nhi 1886)

II Tìm hiểu bài văn.

1) Thái độ và tình cảm người bố:

Trang 6

? Em hãy tìm trong bài văn

những chi tiết thể hiện thái

độ của người bố đối với

En-ri-cô?

? Qua những lời lẽ trong bài

văn, em thấy bố En-ri-cô có

thái độ như thế nào?

? Sau khi học sinh nêu được

thái độ buồn bã và tức

giận, gv ghi bảng

? Em có nhận xét gì về

giọng điệu của người bố?

Giọng điệu đó còn cho chúng

ta cảm nhận được tình cảm

và thái độ nào khác của

người bố đối với En-ri-cô và

về người mẹ?

GV giảng thêm về tác dụng

của việc sử dụng linh hoạt

giọng điệu trong bài văn tự

sự, kết luận, ghi bảng đầy

đủ thái độ của người bố

? Trong truyện có những chi

tiết nào nói về người mẹ

của En-ri-cô?

+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố

+ Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con

+ Không bao giờ con được thốt ra một lời hỗn láo với mẹ

+ Con phải xin lỗi mẹ

+ Bố rất yêu con nhưng thà không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ

- Buồn bã, tức giận

- Nêu được giọng điệu lúc nghiêm khắc, lúc nhỏ nhẹ thiết tha thể hiện thái độ nghiêm khắc nhưng chân tình

- Nêu được thái độ và tình cảm quý trọng của người bố dành cho mẹ

Phát hiện được những chi tiết cần thiết

HS thảo luận, liệt kê:

+ Mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!

+ Mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống

- Buồn bã, tức giận

- Khuyên con bằng thái độ nghiêm khắc

thiết, chân tình

- Bức thư thể hiện lòng quý trọng của

dành cho mẹ

2) Hình ảnh người mẹ.

Người mẹ giàu đức hy sinh, hết lòng

Trang 7

? Qua các chi tiết trên, em cảm

nhận như thế nào về hình

ảnh người mẹ trong bài văn?

- Sau khi học sinh phát biểu,

GV giảng thêm, kết luận, ghi

bảng

- GV cho hs trao đổi nhóm vấn

đề sau:

Qua những điều đã tìm

hiểu trên, ta thấy thái độ

buồn bã và tức giận của

người cha có chính đáng

không? Vì sao?

- GV mời đại diện 1-2 nhóm

phát biểu

- Cho hs tiếp tục tìm hiểu:

Trong đoạn đầu bài văn,

En-ri-cô nói: ''Đọc thư tôi xúc động

vô cùng''

Theo em En-ri-cô xúc động vì lí

do nào? Giải thích vì sao em

chọn lí do đó?

GV giảng thêm, kết luận: có

thể có nhiều lí do, nhưng

điều chính yếu làm En-ri-cô

xúc động khi đọc thư của bố

là vì bố đã khơi gợi lại

những kỉ niệm về người mẹ

hết lòng lo lắng cho con, bộc

lộ những tình cảm yêu quý và

kính trọng của bố dành cho

mẹ và khuyên bảo con với

giọng điệu nghiêm khắc

nhưng chân tình và tha thiết

? Vì sao người bố không trực

tiếp nói với con mà lại nói

gián tiếp qua bức thư?

GV gợi ý:

- Đối tượng nghe trực tiếp

dễ tự ái

con

HS trao đổi thống nhất được thái độ đó là chính đáng bởi với một người mẹ như thế, con không thể nào bất kính dù chỉ lỡ lời

HS nêu lí do theo cảm nhận riêng của từng em

Học sinh thảo luận nhóm và đại diện trả lời

lo lắng cho con

3) Tâm trạng của En-ri-cô.

Xúc động vô cùng

Ghi nhớ:

Trang 8

- Thời gian tiếp thu bằng lời

và đọc thư khác nhau

- GV mời đại diện nhóm phát

biểu

GV bổ sung và kết luận: Nói

gián tiếp qua bức thư là thể

hiện sự tế nhị, kín đáo,

giúp cho con có thời gian suy

ngẫm về lỗi lầm của mình,

thấm thía hơn, đồng thời

người bố cũng nén được

tức giận

Bước 4: Củng cố:

? Bài văn là bức thư của

người bố gởi cho con, tại sao

tác giả lại đặt tiêu đề là

"mẹ tôi" ?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN

TẬP

- GV cho hs đọc và thực hiện

bài tập 1 SGK

- GV mời 1 hoặc 2 hs tự kể

về một lần mắc lỗi với mẹ

của chính mình

- GV cho hs đọc một vài câu

ca dao nói về cha mẹ

Học sinh nêu được những ý

cơ bản:

+ Tất cả các chi tiết trong bài văn đều hướng về người mẹ

+ Tình cảm và thái độ của bố dành cho mẹ

+ Những lời khuyên bảo con phải biết trân trọng mẹ của mình

- Đọc ghi nhớ

- HS có thể đọc đoạn 2

- HS tự kể

- HS đọc một vài câu ca dao quen thuộc

Trang 12 SGK

Bước 5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Đọc bài văn, học bài, học thuộc ghi nhớ

- Đọc phần đọc thêm, tiếp tục sưu tầm những tục ngữ, câu ca dao, dân ca nói về cha mẹ

- Đọc bài từ ghép, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi, bài tập trong bài (SGK trang13-16)

Tiếng Việt

A Mục đích cần đạt: Giúp học sinh:

Trang 9

- Giúp học sinh nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK

Đèn chiếu (hoặc bảng phụ)

- Học sinh: Tự tìm hiểu trước bài mới, chuẩn bị giấy trong và bút

C Tiến trình lên lớp:

Bước 1: Ổn định

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh: SGK, vở,

giấy trong

Bước 3: Bài mới.

Giới thiệu bài: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về từ ghép

(đã học ở cấp 1) Từ đó giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU

CẤU TẠO CỦA CÁC

LOẠI TỪ GHÉP.

Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo

của từ ghép chính phụ.

- GV trình bày bảng phụ ghi

các mẫu câu ở mục (1) trang

13

? Trong các từ ghép (có

gạch chân) ở những ví dụ

trên, tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng

phụ bổ sung ý nghĩa cho

tiếng chính?

- GV ghi bảng 2 từ : bà

ngoại, bà nội

Hướng dẫn học sinh phân

tích để so sánh vai trò của

các tiếng trong cặp từ

- Bài tập nhanh: Gọi 2 học

sinh lên bảng điền thêm các

tiếng vào sau các tiếng đã

cho để tạo thành từ ghép

chính phụ

- HS quan sát các

ví dụ trên bảng phụ, trả lời câu hỏi

- Hoạt động độc lập

- HS tự làm (2

em làm trên bảng)

I Các loại từ ghép:

1/ Từ ghép chính phụ:

Trang 10

? Em có nhận xét gì về trật

tự của các tiếng trong

những từ trên

? Em hãy tự tìm một số từ

ghép chính phụ tương tự

Bước 2: Tìm hiểu cấu tạo

của từ ghép đẳng lập.

- GV trình bày bảng phụ ghi

các mẫu câu ở mục (2) SGK

trang 14

? Các tiếng trong các từ

ghép quần áo, trầm bổng

(có gạch chân) có phân ra

tiếng chính, tiếng phụ

không?

Bước 3: Cho hs rút ra kết

luận về 2 loại từ ghép.

? Vậy qua phân tích mẫu, em

thấy có mấy loại từ ghép?

Nêu cấu tạo của từ ghép

chính phụ? Từ ghép đẳng

lập?

Bước 4: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập 2, 3 SGK.

(GV trình bày bảng phụ từng

bài)

Bài tập thêm: GV đưa

bảng phụ ghi đoạn văn: ''Mẹ

còn nhớ sự nôn nao, hồi

hộp khi cùng bà ngoại đi tới

gần ngôi trường và nỗi chơi

vơi hốt hoảng khi cổng

trường đóng lại, bà ngoại

đứng ngoài cổng như đứng

bên ngoài cái thế giới mà

mẹ vừa bước vào''

? Em hãy đọc to đoạn văn và

- HS trả lời:

Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Gọi 4 - 5 em trả lời

- Học sinh hoạt động độc lập:

quan sát bảng phụ và trả lời câu hỏi

HS đọc ghi nhớ (1) SGK trang 14

HS quan sát bài tập, làm theo yêu cầu của giáo viên

HS đọc to bài văn và lần lượt chỉ ra các loại từ ghép

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

2/ Từ ghép đẳng lập:

Bình đẳng về mặt ngữ pháp

II Nghĩa của từ ghép:

1) Từ ghép chính phụ: có tính chất phân nghĩa.

Từ ghép Lâu đời, xanh ngắt, nhà chính phụ máy, nhà ăn, cười nụ

Từ ghép Suy nghĩ, chài lưới, cây đẳng lập cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

Ngày đăng: 19/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thầy: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK, chuẩn bị bảng phụ - NV 7 Tuần 1
h ầy: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK, chuẩn bị bảng phụ (Trang 1)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOẠT  ĐỘNG  1:  ĐỌC  VĂN  - NV 7 Tuần 1
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN (Trang 5)
2) Hình ảnh - NV 7 Tuần 1
2 Hình ảnh (Trang 6)
Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU  - NV 7 Tuần 1
hi bảng HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU (Trang 9)
- GV trình bày bảng phụ ghi các mẫu câu ở mục (2) SGK  trang 14. - NV 7 Tuần 1
tr ình bày bảng phụ ghi các mẫu câu ở mục (2) SGK trang 14 (Trang 10)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng - NV 7 Tuần 1
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w