Giúp HS : Cảm nhận được sự hòa nhập giữa hồn thơ Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn trong đoạn trích bài 1 và hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông bài 2.. GV : Ghi bài, cho học s
Trang 1Tuần 6
21 Côn Sơn Ca - Buổi chiều đứng
ở
Ngày soạn:10/10/06 phủ Thiên Trường
Người soạn: Hồ Quang 22 Từ hán việt (tiếp)
23 Đặc điểm văn biểu cảm
24 Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn
Tiết 21
Môn văn CƠN SƠN CA - BUỔI CHIỀU ĐỨNG
Ở
PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS : Cảm nhận được sự hòa nhập giữa hồn thơ Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn trong đoạn trích (bài 1) và hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông (bài 2)
Tiếp tục tìm hiểu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, thơ lục bát truyền thống
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài dạy
- Phương pháp : Đọc diễn cảm, phân tích qui nạp
C TỔ CHỨC BÀI HỌC.
I ỔN ĐỊNH :
II BÀI CŨ :
1 Tại sao nói bài sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn độc lập ? Em hiểu tuyên ngôn độc lập là gì ?
2 Em hiểu gì về hào khí Đông A
III BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : GV thực hiện
2 Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò Bài học
Hoạt động 1 : HDHS
đọc chú thích tác giả,
tác phẩm, từ khó
GV : Ghi bài, cho học
sinh đọc chú thích
dấu sao tìm hiểu về
HS đọc chú thích dấu sao HS hiểu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi : Văn võ song toàn là anh hùng
Bài 1 : Cơn Sơn Ca
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả -tác phẩm
Trang 2tác giả - tác phẩm
nhấn mạnh thêm về
tác giả
- Bài thơ rút trong tập
thơ chữ hán “ Ức trai
thi tập” viết theo cổ
điển ca khúc gồm 36
câu chữ Hán, câu
ngắn 4 chữ, dài 10
chữ, chuyển thành 26
câu lục bát Đoạn thơ
ở phần đầu 12 câu
dịch thành 8 câu lục
bát
GV : Nêu yêu cầu đọc,
chép bài thơ lên bảng
GV đọc, gọi HS đọc
lại
Hoạt động 2 : HD
đọc, hiểu văn bản
GV : Cần đinh hướng
nội dung phân tích :
- Hành động và tâm
hồn Nguyễn Trãi
trước cảnh trí Côn Sơn
- Cảnh trí Côn Sơn trong
hồn thơ Nguyễn Trãi
GV : Đọc lại đoạn thơ
và nêu câu hỏi
Hỏi 1 : Cảnh trí Côn
Sơn được miêu tả như
thế nào ?
Hỏi 2 : Những nét tiêu
biểu nào được nhắc
tới trong cảnh vật Côn
Sơn ?
Hỏi 3 : Trong quan
niệm của người xưa,
dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
• HS đọc bài thơ
1 HS đọc chú thích còn lại
HS làm việc độc lập
1 Côn Sơn có suối chảy rì rầm/ như cung đàn cầm
- Có bàn đá rêu phơi/
như ngồi chiếu êm
- Có thông mọc / như nêm
- Có bóng trúc râm
- Có màu xanh mát
2 Suối, đá, thông, trúc
3 Gợi sự thanh cao
- Gợi cảm giác mát mẻ trong lành
4 Vẻ đẹp ngàn xưa, thanh cao, yên tĩnh phù
- Nguyễn Trãi hiệu
(1380 - 1442)
Côn Sơn Ca (trích) đoạn đầu dịch ra
8 câu lục bát
2 Đọc, hiểu chú thích
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cảnh trí Côn Sơn
- Côn Sơn có : suối, đá, thông, trúc
đẹp ngàn xưa, thanh cao, yên tĩnh
Trang 3thông trúc gợi lên
điều gì ? gợi cảm
giác gì về thiên nhiên ?
Hỏi 4 : Qua đó, em
thấy cảnh vật Côn
Sơn có vẻ đẹp nào ?
GV : Giải thích thêm lý
do Nguyễn Trãi sống
ẩn dật
Hỏi 5 : Các biện pháp
nghệ thuật chủ yếu
trong đoạn thơ này là
gì ?
GV : Chuyển tiếp ý 2
Hỏi 6 : Từ ta được
nhắc lại mấy lần ?
Chỉ ai ? làm gì ở Côn
Sơn ?
Hỏi 7 : Tiếng suối
chảy rì rầm được
ví với tiếng đàn
cầm, đá rêu phơi
được ví với chiếu
êm Cách ví von này
giúp em cảm nhận
được điều gì ở nhân
vật ta ?
GV (bình) Ta nghe
bằng tưởng tượng,
xúc cảm (nghe đàn), ta
tìm kiếm cảm giác
thư thái cho tâm hồn
ở đây ta thấy một
Nguyễn Trãi ung dung,
thảnh thơi nơi ẩn dật
Côn Sơn Và một
Nguyễn Trãi rất nghệ
sĩ, rất nhạy cảm
trước thiên nhiên và
cuộc đời
hợp với tâm trạng của người sống ẩn dật
5 Điệp từ, giọng điệu nhẹ nhàng, hình ảnh so sánh
6 Từ ta có mặt 5 lần
- Ta chính là nhân vật
trữ tình biểu cảm -Nguyễn Trãi
- Ta nghe suối chảy, ngồi trên đá, lên nằm, ngâm thơ nhàn.
7 Cảm nhận được một tâm hồn nghệ
sĩ, yêu cảnh vật, yêu thiên nhiên, ung dung thảnh thơi nơi ẩn dật
• HS làm việc độc lập, cá nhân phát biểu : yêu cầu các ý sau :
- Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên đẹp, khoáng đạt, thanh tĩnh nên thơ phù hợp với tâm hồn người sống
thuật điệp từ, hình ảnh
so sánh
2 Con người giữa cảnh Côn Sơn
- Ta : Nhân vật trữ tình biểu cảm -Nguyễn
Trãicó một
nghệ sĩ, ung dung thảnh thơi nơi ẩn dật Giàu cảm xúc thi nhân
III TỔNG KẾT:
nhớ/SGK
IV LUYỆN
Trang 4GV : Nêu câu hỏi tổng
quát :
Hỏi 8 : Nhận xét chung
về cảnh trí Côn Sơn
và tâm hồn tác giả ?
GV : Cho HS đọc ghi
nhớ/SGK
Hoạt động 3 : ND
luyện tập
1 Cách ví von tiếng
suối trong thơ Nguyễn
Trãi với thơ Hồ Chí
Minh ? (Tiếng suối
trong như tiếng hát
xa)
GV gợi ý để HS suy
nghĩ trả lời
Đó là những sáng
tạo riêng độc đáo
- Nét chung : Là sản
phẩm của những tâm
hồn nghệ sĩ rung
động trước thiên
nhiên, trước cuộc đời
GV : Chuyển sang bài
2
Hoạt động 1 : HD
đọc hiểu chú thích
GV : Cho HS đọc phiên
âm chữ Hán - dịch
nghĩa - dịch thơ Sau
đó nêu câu hỏi để HS
tìm hiểu số chữ số
câu, hiệp vần
GV : Cho HS đọc chú
thích, giải thích thêm
hoặc kể mẩu
chuyện lịch sử về
ẩn dật : ung dung, thảnh thơi Đó là sự giao hoà giữa con người và thiên nhiên
• HS thực hiện luyện tập
1 Suy nghĩ trả lời
- Đều có tâm hồn thi
sĩ, hòa nhập với thiên nhiên
- Cùng thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên (nghe tiếng suối)
+ Một bên đàn cầm
+ Một bên đàn trời (suối)
_
• HS đọc văn bản, tự rút ra được thất ngôn tứ tuyệt dựa vào số chữ, số câu, hiệp vần
• Yêu cầu : 4 câu, 7 chữ hiệp vần tiếng cuối : yên, biên, điền (phiên âm)
Lồng - không - đồng (bản dịch)
• HS trả lời câu hỏi SGK
TẬP
1 Nhận xét cách ví con tiếng suối
Nguyễn Trãi
- Hồ Chí Minh
_
Bài 2 : Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường
trông ra
( tự học có hướng
dẫn)
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả, tác phẩm
- Chú thích sao/SGK
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Cảnh thôn quê
chiều làng
Trang 5vua Trần Nhân Tông.
GV : Dựa vào câu hỏi
SGK, gợi ý để HS tự
tìm hiểu về : Hoàn
cảnh sáng tác, thời
điểm, cảnh thôn quê,
Hoạt động 2 : HD
phân tích, tìm hiểu văn
bản
Hỏi 1 : Bài thơ tả cảnh
gì ?
- Cụm từ : Nữa như
có, nưa như không có
ý nghĩa gì ?
Hỏi 2 : Cảnh thôn quê
được tả vào thời
điểm nào ? Gồm
những cảnh gì ?
Hỏi 3 : Cảnh tượng
ấy toát lên vẻ đẹp
gì ?
Hỏi 4 : Cảnh chiều quê
ngoài đồng được tả
như thế nào ?
Hỏi 5 : Vì sao tác giả
dùng hai chi tiết này
khi tả cảnh chiều nơi
đồng quê ?
Hỏi 6 : Qua hai ấn
tương trên, em hình
dung cảnh trong một
không gian như thế
nào ?
Hỏi 7 : Em hình dung
sự sống như thế
nào nơi đồng quê ?
Hỏi 8 : Tình cảm, tâm
hồn nhà thơ bộ lộ ra
sao trước cảnh đẹp
1 Bài thơ tả cảnh thôn quê :
- Cảnh chiều làm quê trong thôn xóm
- Cảnh chiều quê ngoài đồng
Cảnh vật hiện ra không rõ nét nữa thực, nữa mờ ảo
2 Thời gian : lúc chiều tối thôn xóm chìm vào sương khói bao phủ cảnh vật nhạt nhòa
3 Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã, pha chút buồn
4 Được tả bằng các giác quan
- Thị giác : Cò trắng
- Thính giác : Tiếng sáo
5 Vì đó là dấu hiện rõ rệt đặc trưng nhất của đồng quê buổi chiều
6 Cảnh bình yên, hạnh phúc trong không gian thoáng đãng, cao rộng, yên ả, trong sạch
7 Bình yên, hạnh phúc, con người hòa hợp với thiên nhiên
8 Tình cảm yêu mến
-ân tình với quê hương
- Tâm hồn thi sĩ
9 Là vị vua nhưng tâm hồn ông gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình
- Là thời đại sản sinh
ra những vị vua sáng,
thôn xóm
màng yên
chút buồn
- Cảnh yên ả, trong sạch; không gian thoáng đãng, cao rộng
2 Tâm hồn nhà thơ
- Yêu mến,
ân tình với quê hương
- Tâm hồn thi sĩ
nhớ/SGK
Trang 6chiều quê ?
Hỏi 9 : Tác giả bài thơ
là vua thời Trần Em
hiểu thêm gì về vua
Trần Nhân Tông ?
- Từ đó em hiểu gì
về thời nhà Trần
trong lịch sử
GV : Cho HS đọc ghi
nhớ/SGK
vua hiền, những ông cua yêu nước văn võ song toàn
• HS đọc ghi nhớ
IV CỦNG CỐ :
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ hai bài thơ
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Học thuộc hai bài thơ
- Bài tập nhà : Câu 1/77
- Tiết sau : Chuẩn bị bài Hán Việt
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS : Nắm được các đặc điểm của văn biểu cảm, đặc điểm của phương thức biểu cảm là mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm hoặc trực tiếp bày tỏ tình cảm
Học tập cách viết bài văn biểu cảm
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài giảng
- Phương pháp : Phân tích bài tập hướng qui nạp, luyện tập
C TỔ CHỨC BÀI HỌC :
I ỔN ĐỊNH :
II BÀI CŨ :
1 Thế nào là văn biểu cảm ? Cho 1 ví dụ văn bản biểu cảm đã học
2 Thế nào là biểu cảm trực tiếp, biểu cảm gián tiếp
III BÀI MỚI : Giáo viên chuyển tiếp vào bài mới - ghi
bài
1 Giới thiệu bài : Tiết 23
Môn : Làm văn
Trang 72 Tổ chức hoạt động dạy học.
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò Bài học
Hoạt động 1 : HD
tìm hiểu mục I/SGK
trang 48
GV : Cho HS đọc bài
văn Tấm gương trả
lời các câu hỏi chuẩn
bị trước
GV : Có thể gợi ý
thêm để HS tìm hiểu
? Hỏi 1 : Bài văn biểu
đạt tình cảm gì ?
? Hỏi 2 : Cách mượn
hình ảnh "Tấm gương"
để biểu đạt điều gì?
? Hỏi 3 : Cách miêu tả
khi soi gương ra sao ?
Từ ngữ và giọng
điệu thế nào ?
GV : Mượn hình ảnh
tấm gương làm điểm
tựa vì tấm gương
luôn phản chiếu trung
thành mọi vật xung
quanh
- Nói với gương, ca
ngợi gương là gián
tiếp, ca ngợi người
trung thực, phê phán
thói xu nịnh, dối trá
? Hỏi 4 : Để biểu đạt
tình cảm đó tác giả đã
làm gì ?
GV : Như vậy, bài văn
biểu đạt 1 tình cảm
• HS đọc bài văn Tấm gương
1 - Bài văn biểu đạt tình cảm
- Ca ngợi tính trung thực ngay thẳng của con người
2 - Mượn hình ảnh tấm gương với những tính chất phù hợp với tình cảm con người
3 - Cách miêu tả là dùng các đối tượng soi vào gương
Xấu/ đẹp
Tốt/ nịnh hót
có chiếc gương của lương tâm để tự soi
4 Chọn hình ảnh có ý nghĩa, ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tư tưởng, tình cảm
5 Bố cục 3 phần
I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
1 Tình cảm trong văn biểu cảm
- Bài văn biểu cảm tập trung một tình cảm chủ yếu
- Chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tư tưởng, tình
Trang 8? Hỏi 5 : Bố cục bài
văn gồm mấy phần ?
- Phần mởi bài - kết
bài có quan hệ với
nhau như thế nào ?
? Hỏi 6 : Tình cảm và
sự đánh giá của tác
giả có rõ ràng, chân
thực không ?
- Điều đó có ý nghĩa
như thế nào đối với
người trung thực
Hoạt động 2 : HD HS
tìm hieuẻ mục 2/SGK
GV : Yêu cầu HS đọc
đoạn văn của Nguyên
Hồng
? Hỏi 1 : Đoạn văn
biểu đạt tình cảm
gì ?
- Tình cảm đó được
biểu hiện trực tiếp
hay gián tiếp ?
? Hỏi 2 : Em dựa vào
dấu hiệu nào để đưa
ra nhận xét của
mình ?
GV : Cho 1 HS đọc ghi
nhớ/SGK tóm tắt lại
nội dung, nhấn mạnh
để tổng kết nội dung
bài học
GV : Nhấn mạnh, bổ
sung ý : Tình cảm phải
rõ ràng, trong sáng,
chân thực mới có giá
trị cao
Hoạt động 3 : HD
MB : Nêu thẳng phẩm chất của gương (là người bạn chân thành suốt đời)
TB : Nêu lợi ích của gương đối với người trung thực
KB : Khẳng đinh lại chủ đề
6 - HS làm việc độc lập
- Tình cảm và sự đánh giá là chân thực
- Ý nghĩa : Tăng sức biểu cảm cho bài văn
• Thực hiện mục 2/SGK
• Đọc đoạn văn của Nguyên Hồng
1 - Đoạn văn biểu đạt tình cảm của đứa con đau khổ phải xa mẹ
- Đó là sự biểu lộ trực tiếp
+ Các tiếng kêu, gọi, than vãn, mong đợi
2 - Dấu hiệu của nó là tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm
• HS đọc ghi nhớ
• HS thực hiện phần luyện tập
cảm
2 Bố cục của bài văn biểu cảm
- 3 phần
MB - TB - KB
3 Có thể biểu đạt trực tiếp
tiếp
II GHI NHỚ
- SGK
III LUYỆN TẬP
đoạn văn:
"Hoa học trò"
a Bài văn
Trang 9luyện tập.
GV : Cho HS đọc bài
Hoa học trò đọc câu
hỏi SGK
? Hỏi 1 : Tại sao tác
giả gọi hoa phượng
là hoa học trò ?
? Hỏi 2 : Phương cứ nở
cứ rơi biểu hiện
cảm xúc gì ?
- Sắc hoa phượng
nẳm ở trong hồn là
sắc hoa gì ?
- Câu : Phượng cứ xui
ta nhớ cái gì đâu có
phải thể hiện cảm
xúc bối rối, thẫn thờ
không ?
? Hỏi 3 : Hãy tìm mạch
ý bài văn ?
? Hỏi 4 : Bài văn biểu
đạt tình cảm trực
tiếp hay gián tiếp ?
• HS làm việc, trao đổi theo nhóm Cử người trình bày - Lớp nhận xét
1)
a Bài văn thể hiện tình cảm chia lìa khi hè về của tuổi học trò
- Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò như người bạn, như nhân chứng thời gian của tuổi học trò
- Tác giả gọi hoa học trò vì nó gắn với tuổi thơ, với nhà trường
Sắc hoa học trò, cũng phải chia tay với những người bạn thân thiết
- Thể hiện cảm xúc bối rối, thẫn thờ khi
xa trường, xa bạn
b) Mạch ý bài văn
- Phượng nở, hè sắp về, sắp chia tay
- Phượng ở lại một mình, thức làm vui cho sân trường
- Phượng rơi, phượng chờ năm học mới
c) Biểu đạt tình cảm vừa trực tiếp vừa gián tiếp
thể hiện tình cảm chia lìa khi hè về của tuổi học trò
b) Mạch ý bài văn
c) Biểu đạt tình cảm vừa trực tiếp vừa gián tiếp
IV CỦNG CỐ :
- Đọc ghi nhớ (2 em)
- Hoàn chỉnh bài tập
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Nắm được đặc điểm của văn biểu cảm
Trang 10- Làm bài tập : Viết đoạn văn khoảng 10 dòng (cảm nghĩ của em về cây trong sân trường
- Tìm hiểu các đề trong SGK chuẩn bị tiết 24
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh : Bước đầu nắm được yêu cầu của một đề văn biểu cảm và biết giới thiệu được đề văn biểu cảm Hiểu được cách làm văn biểu cảm và vận dụng vào việc làm một đề văn biểu cảm, một bài văn biểu cảm cụ thể
B MỤC TIÊU THỰC HIỆN :
- Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài dạy, bảng phụ
- Phương pháp : Phân tích qui nạp, luyện tập
C TỔ CHỨC BÀI HỌC :
I ỔN ĐỊNH :
II BÀI CŨ :
- Văn biểu cảm có đặc điểm chủ yếu nào ?
- Kiểm tra việc làm bài tập (cảm nghĩ của em về cây trong sân trường)
Tiết 24
Môn : Làm văn