1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 7 Tuần 3

19 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những câu hát về tình cảm gia đình
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ca dao dân ca : Những câu hát về tình cảm gia đình.. Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH A.. - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một

Trang 1

9 Ca dao dân ca : Những câu hát về tình cảm gia đình.

10 Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

11 Từ láy.

12 Quá trình tạo lập văn bản .Viết bài TLV số 1 ở nhà.

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệ thống của chúng

B CHUẨN BỊ :

Thầy : Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK, sưu tầm ca dao, dân ca địa phương; một số hình ảnh về gia đình và sinh hoạt gia đình, đèn chiếu

Thầy trò : Đọc văn bản SGK, sách sưu tầm ca dao, dân ca Việt Nam

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Qua câu chuyện này, theo em, tác giả muốn nhắn gởi đến mọi người điều gì ?

- Chi tiết nào trong truyện làm em cảm động ? Vì sao ?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ca dao, dân ca là thơ ca trữ tình dân gian, phát

triển và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Tình cảm con người bao giờ cũng bắt đầu là tình cảm gia đình Những bài hát về tình cảm gia đình Những bài hát này chiếm khối lượng rất phong phú trong kho tàng

ca dao dân tộc Hôm nay chúng ta sẽ học về những câu hát ca dao về tình cảm gia đình

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu

khái niệm ca dao, dân ca

- Giáo viên sử dụng đèn

chiếu

- Giáo viên cho hs đọc một

số bài ca dao, dân ca

HS : Đọc một số bài

ca dao, dân ca mà em biết

I KHÁI NIỆM

CA DAO, DÂN CA

Tuần 3

Tiết 9

Văn học

NS :Hoô Quang

N S:16/09/06

Trang 2

- Cho hs đọc chú thích sao

*

- GV hình thành khái niệm

nhấn mạnh 4 ý chính trong

định nghĩa

• Ca dao, dân ca là những

khái niệm tương đương chỉ

các thể loại trữ tình dân

gian, kết hợp lời và nhạc,

diễn tả đời sống nội tâm

của con người

• Dân ca là những sáng tác

kết hợp lời và nhạc

• Ca dao là lời thơ của dân

ca

• Ca dao còn gồm cả

những bài thơ dân gian

mang phong cách nghe

thuật chung với lời thơ dân

ca

(vd : Tháp mười đẹp nhất

bông sen Việt Nam đẹp

nhất có tên bác Hồ

> Bài thơ được sáng tác

theo thể ca dao dân gian.)

GV : ca dao, dân ca thường

được viết theo thể thơ lục

bát, lục bát biến thể rất

phù hợp

Hoạt động 2 : Đọc văn

bản và tìm hiểu chú thích

GV hướng dẫn đọc thể

thơ lục bát, ngắt nhịp 2/4,

2/6, 4/4

GV đọc mẫu 2 em đọc

lại

GV uốn nắn cách đọc cho

hs

- Yêu cầu các em đọc chú

thích về từ khó

Hoạt động 3 : Tìm hiểu

văn bản

Bài 1 : hs đọc bài ca dao 1

GV : Lời của bài ca dao 1 là

lời của ai, nói với ai ? Tại

HS : Đọc chú thích*

HS : Đọc văn bản

HS : Đọc chú thích

HS : Lời của mẹ khi ru con, nói với con Nội dung cuối câu khẳng định điều đó

HS : Hình ảnh so sánh

HS : Núi, : to lớn ; biển : mênh mông

Chú thích dấu sao SGK trang 35

II TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :

II TÌM HIỂU VĂN BẢN :

Bài 1 :

- Hình ảnh so sánh

Trang 3

sao lại khẳng dịnh như

vậy ?

GV : Bài ca dao 1 đã sử

dụng những biện pháp

nghệ thuật gì ?

GV : Em có nhận xét gì về

hình ảnh núi và biển ?

GV : Bài cao ví công cha

như núi, nghĩa mẹ như

nước Đây là lối nói ví

quen thuộc của ca dao Để

biểu hiện công cha, nghĩa

mẹ bài ca lấy những cái

to lớn, mênh mông, vĩnh

hằng của thiên nhiên (núi,

biển) làm hình ảnh so sánh

rất sâu sắc

GV : Cách dùng cặp từ

đối xứng, sánh đôi “ Công

cha, nghĩa mẹ” có ý nghĩa

gì ?

GV : Vậy tình cảm mà bài

muốn diễn tả là tình cảm

gì ?

GV : Cho học sinh đọc hai

câu thơ tiếp

GV : giải nghĩa, diễn giảng

cụm từ “cù lao chín chữ”

và hỏi

- Bổn phận làm con phải

như thế nào ?

GV diễn giảng ghi bảng ý

nghĩa bài 1

GV : Các em tìm những bài

ca dao nói đến công cha,

nghĩa mẹ tương tự

Bài 2 : Giáo viên đọc bài ca

dao lời của bài ca dao này

là lời của ai ? nói với ai ?

Tại sao em khẳng định

như vậy ?

GV : Hãy chỉ rõ các hình

HS : Công ơn của cha lẫn mẹ đều to lớn

HS : Công lao trời biển của cha mẹ nuội dạy chúng ta nên ngườócH : Đọc 2 câu thơ sau

HS : Vâng lời cha mẹ, học giỏi, phụ giúp việc nhà

HS : Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như suối trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

HS : Lời cua rngười con gái lấy chồng xa quê nó với mẹ và quê mẹ

- Đối tượng hướng về : “trông về quê mẹ”

HS : Thời gian : chiều chiều, không gian : ngõ sau, hành động : trông về quê mẹ, nỗi niềm : ruột đau chín chiều

HS : Nỗi buồn xót xa, thương nhớ mẹ nơi quê nhà

- Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận trách nhiệm của con cái trước công lao to lớn ấy

Bài 2 :

- Lời ca giản dị, mộc mạc

- Nỗi nhớ

da diết, sâu lắng của

người con gái lấy chồng xa quê

Trang 4

ảnh thời gian, không gian,

hành động và nỗi niềm

của nhân vật trưc tình

GV : Qua các hình ảnh đó,

em hiểu được tâm trạng

gì của người phụ nữ lấy

chồng, xa quê ?

GV diễn giảng : Bài ca là

lời người con gái lấy

chồng xa quê nói với mẹ

và quê mẹ Thời gian buổi

chiều, không phải một

buổi mà nhiều buổi

chiều Thời gian “chiều

chiều” thường gợi buồn,

gợi nhớ Không gian là “ngõ

sáu” nơi vắng lặng, heo

hút Không gian ấy càng

gợi nghĩ đến cảnh ngộ cô

đơn của nhân vật Họ đi

lấy chồng phải sống xa

cách cha mẹ, không đỡ

đần cha mẹ lúc ốm đau,

cơ nhỡ, và xử thế, có cả

nỗi nhớ về một thời con

gái đã qua, nỗi đau về

cảnh ngộ, thân phận mình

khi ở nhà chồng

Thời xưa, dưới chế độ

phong kiến trong nam khinh

nữ, người phụ nữ chịu

nhiều thiệt thòi, bất công

Mở rộng : Có nhiều bài ca

dao nói về tình cảm đó :

Bài 3 : Học sinh đọc bài ca

dao

GV : Lời của bài ca dao 3 là

lời của ai, nói với ai ?

? Bài 3 tác giả dân gian đã

sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì để diễn tả nỗi

nhớ và sự yêu kính đối

với ông bà của người

VD : Chiều chiều ra đứng bến sông

Muốn về thăm mẹ mà không có đò

- Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi

Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương

HS : Lời của cháu nói với ông bà (hoặc nói với người thân) về nỗi nhớ ông bà

HS : Nghệ thuật so sánh

HS : Cặp từ “bao nhiêu bấy nhiêu”

HS : Tác giả dân gian

so sánh “bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” rất hay vì nuộc lạt mái nhà bao giờ cũng rất nhiều không sao đếm được hết

Tình yêu thương của cháu đối với ông bà cũng rất nhiều như nuộc lạt mái nhà vậy

Bài 3 :

- Nghệ thuật

so sánh mức

nhiêu bấy nhiêu”

- Nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà của người cháu

Trang 5

cháu ?

? Cặp từ so sánh nào ?

GV : Hình thức so sánh

mức độ “bao nhiêu bấy

nhiêu “ gợi nỗi nhớ da diết,

không nguôi Đây là kiểm so

sánh khá phổ biến trong

ca dao (vd : Qua đình ngả

nón, trông đình, đình bao

nhiêu ngói thương mình bấy

nhiêu; Qua cầu dừng

bước trông cầu, cầu bao

nhiêu nhịp dạ em sầu bấy

nhiêu)

? Em hãy nói cái hay của

cách nói diễn tả đó trong

bài ca

GV : Hình ảnh dùng để so

sánh “nuộc lạt mái nhà”

bao giờ cũng rất nhiều -

gợi sự nối kết bền

chặt, không tách rời của

sự vật cũng như của tình

cảm huyết thống và công

lao to lớn của ông bà, tổ

tiên trong việc gây dựng

ngôi nhà, gây dựng gia

đình Người cháu luôn yêu

kính, biết ơn ông bà

Bài 4 : HS đọc bài ca dao 4.

GV : Lời của bài ca dao 4 là

lời của ai? Nói với ai ? Tại

sao lại khẳng định như

vậy ?

? Tình cảm anh em thân

thương được diễn tả ntn ?

GV : Em hãy phân tích cái

hay của cách so sánh này ?

HS : Lời của ông bà hoặc cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh

em ruột thịt tâm sự với nhau

- Điều này xác định bởi nội dung câu hát

HS : Tình cảm anh em thân thương được diễn tả bằng nghệ thuật so sánh “yêu nhau như thể tay chân”

HS : Tay chân trong cùng một cơ thể như anh em cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một nhà

HS : Anh em sống hòa thuận, thương yêu lẫn nhau để cha mẹ vui lòng

HS : + Thể thơ lục bát

+ Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

+ Các hình ảnh truyền thống quen thuộc (so sánh, đối

Bài 4 :

- Hình ảnh so sánh

- Anh em ruột thịt phải biết hòa thuận,

đùm bọc lẫn nhau để cha mẹ vui lòng

III GHI NHỚ : SGK trang 36

Trang 6

GV : Bài ca dao này nhắc

nhở chúng ta điều gì ?

GV diễn giảng : Bài 4 là

tình cảm anh em thân

thương Trong quan hệ anh

em, khác với “người xa” có

những chữ cùng, chữ

chung, chữ một thật thiêng

liêng : “ cùng chung bác mẹ,

một nhà cùng thân” Anh em

là hai nhưng lại là một :

cùng một cha mẹ sinh ra,

cùng chung sống, sướng

khổ có nhau trong một

nhà Bài ca đưa những bộ

phận (tay - chân) của con

người mà so sánh, nói về

tình nghĩa anh em Cách so

sánh đó càng biểu hiện

sự gắn bó thiêng liêng của

tình anh em

GV : Em hãy tìm thêm

những bài ca dao nói về

tình cảm anh em ?

VD : Chị em như chuối

nhiều màu, tấm lành che

tấm rách đừng nói nhau

nặng lời

Hoạt động 3 : Ghi nhớ

GV : Những biện pháp

nghệ thuật nào được cả

bốn bài ca dao sử dụng

GV : Tình cảm được diễn

tả, trong bốn bài ca dao là

những tình cảm gì ? Em có

nhận xét gì về những tình

cảm đó

GV : Cho hs đọc ghi nhớ

sách, điệp từ)

+ Cả bốn bài là lời độc thoại, có kết cấu một vế

HS : 4 bài ca dao đều nói về tình cảm gia đình : biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ; tình cảm nhớ thương mẹ, quê mẹ của người con gái lấy chồng xa quê; lòng biết ơn yêu kính ông bà; tình cảm anh

em ruột thịt > đó là những tình cảm thiêng liêng mà chúng ta cần phải phát huy

HS : Đọc ghi nhớ trang 36

4 Củng cố : HS đọc bài đọc thêm trang 37.

Trang 7

5 Dặn dò :

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao, ghi nhớ

- Sưu tầm những bài ca dao có cùng chủ đề về gia đình

- Soạn bài : Những câu hát vế tình yêu quê hương, đất nước, con người

Bài:03_Tiết 10_ Văn học

TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

A.Mục tiêu cần đạt: (Xem tiết 09)

B.Chuẩn bị:

• GV: + Nghiên cứu SGK,SGV,sách tham khảo

+ Một số câu ca dao nói về quê hương đát nước,con người

• HS: + Soạn bài SGK/37

C.Lên lớp:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra: _ Đọc thuộc bài 1 và 2.Phân tích bài hai?

_ Đọc thuộc bài 3 và 4.Phân tích bài 4?

III.Bài mới:

a Giới thiệu: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất

nước, con người cũng là một chủ đề lớn của ca dao,dân ca.Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng,có những cách diễn tả riêng.Tiết học hôm nay,chúng ta phải tìm hiểu bốn bài tiêu biểu,đặc sắc nhất.Không chỉ gíup ta cảm nhận được những bức tranh phong cảnh nên thơ mà con thấu hiểu đưọc tình yêu,niềm tự hào đối với quê hương,đất nước,con người

b.Tiến trình tổ chức:

* HĐ 1: Hướng dẫn đọc,tìm

hiểu chú thích

• GV đọc văn bản và hướng

dẫn đọc

• Yêu cầu đọc các chú thích

* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn

bản

? Nhận xét về bài 1,em đồng ý

với ý kiến nào ở SGK/39?Vì

sao?

• GV: Hình thức đối đáp khá

phổ biến

_ “ Bây giờ mận chưa ai vào”

_ “ Đêm ,Tre non Đan sàng Tre

vừa ”

? Vì sao chàng trai cô gái lại

• Hai học sinh đọc văn bản

• Một học sinh đọc chú thích

• HS đọc lại bài 1

• _ b và c đúng

_ Phần đầu: hỏi của con trai

phần sau: đáp của người con gái

 Để thử tài nhau,đo độ hiểu biết kiến thức

_ Để chia sẽ sự hiểu

I Đọc hiểu chú thích:

II.Phân tích:

* Bài 1:

_ Hình thức hát đối đáp

_ Vừa thể hiện những kiến thức sâu rộng về địa lý,lịch sử, và bộc lộ niềm

Trang 8

dùng những địa danh với những

đặc điểm như vậy để đối

đáp?

• GV: Câu hỏi và đáp hướng vêì

những địa danh ở nhiều thời

kỳ của vùng Bắc Bộ Những

địa danh đó không chỉ có

những đặc điểm địa lý tự

nhiên mà cả những dấu vết

lịch sử,văn hóa rất nổi

bật.Người hỏi biết chọn nét

tiêu biểu người đáp biết rõ

và trả lời chính xác họ là

những người lịch lãm Cơ sở

để bày tỏ tình cảm

? Em hãy đọc bài 2 và phân tích

cụm tư ”rủ nhau” ? Khi nào

người ta nói “rủ nhau”?

lưu;Rủ mình

? Ở đây họ rủ nhau làm gì? Chi

tiết đó chứng tỏ Hồ Gươm là

một thắng cảnh ra sao?

• Địa danh và cảnh trí gợi một

Hồ Gươm,Thăng Long đẹp: Có

hồ, cầu, đền, đài và tháp;

vừa giàu truyền thống lịch

sử, vừa giàu truyền thống

văn hóa.Tất cả hợp thành

một không gian thiên tạo và

nhân tạo thơ mộng và thiêng

liêng

? Em có nhận xét gì về cách tả

ở đây?

? Câu hỏi cuối bài gợi cho em

Những suy nghĩ gì?

• GV; Đây là dòng thơ xúc

động,sâu lắng trong bài.Nó

khẳng địng và nhắc nhở về

công lao xây dựng của ông cha

ta

• Cho đọc bài 3

? Bài 3 nói đến nơi nào trên đất

nước ta?Nơi đó như thế nào?

? Bài ca dao dùng nghệ thuật

biết cũng như niềm tự hào về những nét tiêu biểu, hào hùng của các địa danh

• HS đọc lại

_ Rủ nhau quan hệ gần gũi, thân thiết

_ Cùng có mối quan tâm và cùng muốn làm gì đó

_ Đẹp,hấp dẫn

• HS nhắc lại truyền thuyết Hồ Gươm

_ Gợi nhiều hơn tả

_ Câu hỏi tự nhiên,giàu

âm điệu nhắn nhủ, tâm tình

• HS đọc bài 3

_Đường vào xứ Huế đẹp như tranh

_ So sánh và điệp từ phiếm chỉ “ai”  mời gọi (số nhiều, số ít,chưa quen biết)

tự hào,tình yêu đối với quê

nước

* Bài 2:

_ Ca ngợi cảnh

truyền thống lịch sử, văn hóa

_Gợi nhiều hơn tả

_ Câu hỏi tu từ giàu âm điệu nhắn nhủ,tâm tình

* Bài 3:

_Lời mời gọi thể hiện tình yêu,niềm tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế

_ Nghệ thuật so sánh, cách dùng đại từ phiếm chỉ

Trang 9

gì? Hãy phân tích đại từ phiếm

chỉ “ ai”?

• GV: Bài ca phác họa cảnh

vào xứ Huế rất đẹp: Vừa

khoáng đạt bao la vừa quây

quần.Lời mời đến thăm xứ

Huế còn là lời thể hiện ý tình

kết bạn rất tinh tế và sâu

sắc

• GV đọc bài 4: Em có nhận

xét gì về hai dòng thơ đầu?

? Điều đó có tác dụng,ý nghĩa

gì?

• GV: Các nghệ thuật đo có

tác dụng thể hiện : Nhìn ở

phía nào cũng thấy cái mênh

mang,rộng lớn của cánh

đồng Vẻ đẹp trù phú, giàu

? Hình ảnh cô gái được so sánh

với gì?Hình ảnh đó gợi lên suy

nghĩ gì cho người đọc?

• GV: So sánh cánh đồng bao

la, cô gái quả là nhỏ bé,mảnh

mai.Nhưng chính bàn tay con

người nhỏ bé đó đã làm ra

cánh đồng mênh mông, bát

ngát Ca ngợi con người lao

động và phong cảnh

* HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.

?Nhận xét về thể thơ?

• GV gợi ý (Chú ý số tiếng

trong câu bát ở bài 1,Kết thúc

của bài 3,hai câu đầu của bài

4)

? Tình cảm chung trong bốn bài

ca dao là gì?

GV lưu ý học sinh: Trong ca

dao,việc phân chia chủ đề chỉ là

tương đối, có tính chất quy ước:

tình yêu quê hương đất nước

thường gắn với những tình cảm

khác và ngược lại

_ Không phải lục bátKéo dài 12 tiếng gợi sự dài,rộng,to lớn của cánh đồng

_ Phép điệp ngữ,đảo

xứngrộng lớn

phất nắng

_ Trẻ trung,đầy sức sống

• HS đọc bài tập 1 và làm độc lập

• Học sinh đọc và xác định yêu cầu BT2

* Bài 4:

_ Lục bát biến thể, phép điệp ngữ,đảo

ngữ,đối ngữ _ Ca ngợi vẻ đẹp của con ngưòi lao động, sự giàu có của quê hương đất nước

III.Luyện tập: _ BT 1/40: Nhận xét về thể thơ trong bốn bài? Ngoài thể lục bát còn có thể lục bát biến thể, thể thơ tự do

_ BT 2/40:

Là tình yêu quê

nước, con nguời

IV.Củng cố:

_ HS đọc bài 3 ở phần đọc thêm

Trang 10

_ Em còn biết câu nào khác?

V Dặn dò:

_ Học bài,sưu tầm thêm một số câu ca dao,dân ca thuộc chủ đề

_ Chuẩn bị bài “Từ láy”

TỪ LÁY

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

B CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, SGV Phân tích theo hướng hỏi - đáp, qui nạp

Giáo vụ : đèn chiếu hoặc bảng phụ

Nghiên cứu bài học ở SGK Giấy trong

C TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Từ ghép.

- Điền thêm tiếng vào các tiếng sau để tạo thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ; vui, bà, ăn

- Trình bày cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

3 Bài mới :

 Giáo viên cho hs nhắc lại định nghĩa về từ láy đã học ở lớp 6 > từ láy là những tư phức có sự hòa phối âm thanh

GV giới thiệu bài mới : Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ láy

 Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu

về cấu tạo của các

loại từ láy

GV sử dụng bảng phụ

ghi 3 câu trong SGK trang

41+42

PHẦN I.

GV: Những từ láy (in

đậm) trong 3 câu trên có

HS : Giữa các tiếng của từ láy “đăm đăm” có sự giống nhau hoàn toàn;

từ láy “mếu máo” giống

I CÁC LOẠI TỪ LÁY

Tiết 11

Tiếng việt

NS :Ho Quang

Ngày đăng: 19/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh núi và biển ? - NV 7 Tuần 3
nh ảnh núi và biển ? (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w