Kỹ năng: Đọc trơn cả bài, đọc đúng các tiếng, từ và câu, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện đúng diễn biến của sự việc, tính cách các nhân vật.. • MT : Nêu những việc nên và không nên là
Trang 1Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Hiểu từ ngữ trong truyện:
Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
2 Kỹ năng: Đọc trơn cả bài, đọc đúng các tiếng, từ và câu, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện đúng diễn biến của sự việc, tính cách các nhân vật.
3 Thái độ : Giáo dục H tính can đảm vượt qua thử thách, khó khăn.
II Chuẩn bị :
− GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
− HS : SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Văn hay chữ tốt.
− GV kiểm tra đọc H.
− GV nhận xét – đánh giá.
3 Giới thiệu bài :
− GV giới thiệu tranh minh hoạ
chủ điểm Tiếng sáo diều
− GV ghi tựa bài.
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Luyện đọc
• MT : Giúp H đọc trơn toàn
bài và hiểu từ ngữ trong
truyện.
• PP : Thực hành, giảng
giải.
− GV đọc diễn cảm toàn bài.
− Chia đoạn: 3 đoạn.
Đoạn 1: 4 dòng đầu.
Đoạn 2: 6 dòng tiếp.
Đoạn 3: Phần còn lại.
− GV hướng dẫn H luyện đọc
và kết hợp giải nghĩa từ.
+ GV uốn nắn những H đọc sai.
+ GV giảng thêm những từ H
thắc mắc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
• MT: Giúp H hiểu nội dung
− H đánh dấu vào SGK.
− H nối tiếp nhau đọc từng đoạn truyện ( 2 lượt – nhóm đôi )
− 1, 2 H đọc toàn bài.
− H đọc thầm chú giải và nói lại nghĩa các từ.
Hoạt động lớp.
− H đọc thầm bài văn, TLCH + Cụ Chắt, Chú bé Đất sau trở thành Đất Nung, chàng
kị sĩ cưỡi ngựa, nàng công chúa bằng bột nặn, ông Hòn Rấm.
+ Đó là những đồ chơi củạ Chắt
+ H đọc và TLCH.
Trang 2+ Chú bé Đất, chàng kị sĩ,
nàng công chúa có phải
là con người không?
Đoạn 1:
+ Cu Chắt có những đồ chơi
gì? Chúng khác nhau như thế
nào?
→ GV : đoạn 1 giới thiệu về
đồ chơi của cụ Chắt.
Đoạn 2:
+ Chú bé Đất làm quen với
hai người bột, kết quả ra
sao?
→ GV: đoạn 2 giới thiệu Chú
bé Đất và hai người bột làm
quen với nhau.
Đoạn 3:
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp
chuyện gì?
+ Vì sao chú bé Đất quyết
định trở thành chú Đất
Nung?
+ Chi tiết “ nung trong lửa”
tượng trưng cho điều gì?
→ GV nhận xét và liên hệ
giáo dục.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
• MT : Rèn kĩ năng đọc
diễn cảm
• : Thực hành, giảng giải PP
− GV lưu ý: giọng đọc của
từng nhân vật.
+ Người kể: hồn nhiên, khoan
thai.
+ Chàng kị sĩ: kênh kiệu.
+ Ông Hòn Rấm: vui, ôn tồn.
+ Chú bé Đất: ngạc nhiên,
mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu.
Hoạt động 4: Củng cố
− Thi đọc diễn cảm.
+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa → làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp.
+ Chú bé Đất → nặn từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc có hình người.
− H đọc và TLCH.
+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cụ Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh.
− H đọc và TLCH.
+ Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá.
+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích + Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích + Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan.
Hoạt động cá nhân.
− Nhiều H luyện đọc.
− Đọc cá nhân.
− Đọc phân vai.
− 4 H 1 nhóm đọc phân vai + Chú bé Đất can đảm, muống trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
Trang 3− Nêu nội dung của câu chuyện?
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Chuẩn bị: Phần 2 truyện “ Chú Đất Nung”.
− Đọc và TLCH.
− Nhận xét tiết học.
Trang 42 Kỹ năng : Rèn kĩ năng thực hành tính chia cho số có 1 chữ số.
3 Thái độ : Giáo dục H tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II Chuẩn bị :
− GV : SGK, VBT.
− H : SGK , VBT, bảng con.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Chia cho số có 1
chữ số
Áp dụng: 15755 : 5
→ Nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài :
− Luyện tập.
→ Ghi bảng tựa bài.
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Ôn tập kiến thức đã học.
• : H nhớ lại cách thực MT
hiện phép chia cho số có 1
chữ số?
• : Vấn đáp, thực hành PP
− Nêu cách thực hiện phép
chia cho số có 1 chữ số?
− GV đọc đề.
2735 : 5
1044 : 3
Hoạt động 2: Luyện tập.
• : H luyện tập chia cho MT
số có 1 chữ số trong các
→ GV giơ bảng bài đúng → gọi
H nêu cách thực hiện.
→ Nhận xét.
Hát
− H nêu
Hoạt động lớp.
− H làm bảng con.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bài 1: H đọc đề.
− H làm bảng con.
Nhận xét.
Bài 2: H đọc đề.
−
Trang 5Bài 2:
Nêu cách tìm số bé, số
lớn khi biết tổng và hiệu
của 2 số đó?
− H làm bài vào vở.
− Sửa bài: hình thức trò chơi “
Ai nhanh hơn?”.
→ GV nhận xét + tuyên dương.
Bài 3: Toán đố.
− H điều khiển lớp tìm hiểu
cách giải bài.
→ GV nhận xét bài làm.
Bài 4:
− Hướng dẫn HS làm bài.
→ Sửa bài miệng.
→ GV nhận xét.
Hoạt động 3 : Củng cố.
• MT : Khắc sâu kiến thức.
• PP : Hỏi đáp, thi đua.
− Nêu cách thực hiện chia cho
số có 1 chữ số?
− Thi đua:
78521 : 6
27050 : 4
→ Nhận xét → Tuyên dương.
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Học lại bài.
− Chuẩn bị : “ Một số chia cho
→ H thi đua.
Bài 3: H đọc đề.
− H điều khiển.
− Bài toán cho gì?
− Bài toán hỏi gì?
− Tìm TBC của nhiều số như thế nào?
− Để biết trung bình mỗi kho chứa bao nhiêu kg gạo, bạn làm như thế nào?
→ H nêu cách giải.
→ Lớp làm bài vào vở.
− 1 H sửa bảng lớp.
− H sửa bài.
Bài 4: H đọc đề.
− H nêu.
− H làm bài.
− H nêu.
− H thi đua.
Trang 62 Kỹ năng : Trình bày được đặc điểm của nhà Trần về pháp luật, tổ chức bộ máy nhà nước.
3 Thái độ : Tự hào lịch sử dân tộc, có ý thức tôn trọng và giữ gìn truyền thống dân tộc.
II Chuẩn bị :
− GV : Phiếu học tập.
− HS : SGK.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ 2.
− Tại sao quân ta đánh sang
đất Tống?
− Hãy tường thuật lại cuộc
chiến đấu bảo vệ phòng tuyến sông cầu?
− Tại sao bài thơ vọng từ đền
thờ bên sông Nhựt Nguyệt góp phần vào cuộc thắng lợi?
− Nhận xét, chấm điểm.
3 Giới thiệu bài :
Nhà Trần thành lập.
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhà Trần thành lập.
• MT: Nắm được hoàn cảnh
ra đời của nhà Trần và
1 số điều lệ dưới thời Trần.
• PP : Đàm thoại, động não.
− GV: Nhà Trần ra đời trong
hoàn cảnh nào?
− GV phát phiếu và yêu cầu
H đánh dấu ( x ) vào những việc nhà Trần thực hiện.
Hát
− H nêu
Hoạt động cá nhân.
− Cuối thế kĩ XII nhà Lý suy yếu Triều đình lục đục nhân dân cơ cực Nhà Lý phải dựa vào nhà Trần Nhà Lý không có con trai chỉ có con gái là Lý Chiêu Hoàng Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh và nhường ngôi cho chồng.
→ Năm 1226 Nhà Trần thành lập.
− Đứng đầu nước là vua
Trang 7− Vua đặt lệ già mới truyền
ngôi cho con.
− Có các chức quan Hà đê
sứ, Khuyến nông sứ, Đồn
điền sứ.
− Đặt trống trước cung điện
để dân đến thỉnh khi có
điều oan ức.
− Cả nước chia thành các
Lộâ, Phủ, Châu, Huyện,
Xã.
− Trai tráng trên 18 tuổi được
tuyển vào quân đội, thời
bình thì sản xuất, thời chiến
thì tham gia chiến đấu.
− GV gọi H sửa bài.
Hoạt động 2: Mối quan hệ
giũa vua quan và nhân dân.
• MT: Nắm được mối quan
hệ giữa vua quan và
nhân dân.
• PP : Đàm thoại, động não.
− Những sự kiện nào chứng
tỏ rằng giữa vua quan và
dân chúng dưới thời Trần
chưa có sự cách biệt xa?
→ Những sự kiện đó cho em
suy nghĩ gì về cuộc sống của
nhân dân dưới thời Trần?
− GV chốt ý → Ghi nhớ.
Hoạt động 3 : Củng cố.
− Nhà Trần ra đời trong hoàn
cảnh nào? Vào năm nào?
− Nêu 1 số luật lệ dưới thời
Trần mà em biết?
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Chuẩn bị: Nhà Trần và
việc đắp đê.
nhường ngôi cho con.
− Có các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ.
− Đặt trống trước cung điện để dân đến thỉnh khi có điều oan ức.
− Cả nước chia thành các Lộ, Phủ, Châu, Huyện, Xả.
− Trai tráng trên 18 tuổi được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, thời chiến thì tham gia chiến đấu.
− H nêu bài làm.
Hoạt động cá nhân.
− Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến thỉnh cầu khi có oan ức.
− Sau mỗi buổi họp trong triều, vua quan nắm tay ca hát vui vẻ.
− Cuộc sống yên bình, ấm
no, hạnh phúc, đoàn kết.
− H nêu.
Trang 82 Kỹ năng : Kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê.
3 Thái độ : Biết phát triển thêm từng đoạn câu chuyện với tình huống mới, tạo ý nghĩa mới cho câu chuyện.
II Chuẩn bị :
− GV : Tranh minh hoạ.
− HS : Phiếu giao việc.
III Các hoạt động :
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Kể chuyện được chúng
kiến hoặc tham gia.
− H kể chuyện.
− Nêu ý nghĩa.
− Nhận xét.
3 Giới thiệu bài :
− Búp bê của ai?
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Kể chuyện.
• : H nghe, nhớ được cốt MT truyện.
• Kể chuyện PP:
− GV kể toàn bộ câu chuyện.
− Lưu ý dáng điệu, nét mặt.
Hoạt động 2 : Ghi lời thuyết minh cho tranh.
• : Ghi được lới thuyết MT
minh phù hợp với từng tranh
trong SGK.
• : Động não PP
− GV chia 4 nhóm.
− Gợi ý: lời thuyết minh ở
mỗi tranh cần ngắn gọn, chỉ bằng 1 câu sát nội dung tranh.
− GV yêu cầu H gắn lời
Hoạt động nhóm.
− Các nhóm làm việc ghi lời vào thẻ từ.
− Nhóm trưởng gắn.
Trang 9Tranh 3: Đêm tối, búp bê
quyết bỏ cô chủ ra đi.
Tranh 4: Một cô bé tốt
bụng xót thương búp bê
nằm trong đống lá.
Tranh 5: Cô bé may váy áo
mới cho búp bê.
Tranh 6: Búp bê sống hạnh
phúc trong tình yêu thương
của cô chủ mới.
− Đọc lại lời thuyết minh.
Hoạt động 3: Kể lại câu
chuyện bằng lời của bú bê.
• MT : Biết kể lại câu
chuyện bằng lời của búp
bê.
• PP : Thực hành.
− Thi kể chuyện trước lớp.
− GV và H bình chọn xem H nào
kể hay.
Hoạt động 4: Kể phần kết
với tình huống mới.
• MT : Biết kể lại phần kết
với tình huống mới.
• PP : Động não.
− Suy nghĩ về những khả
năng có thể xảy ra trong
tình huống cô chủ cũ gặp
lại búp bê trên tay cô chủ
mới.
− GV nhận xét.
5 Tổng kết – Dặn dò :
− 1 H khá giỏi kể toàn bộ
câu chuyện theo hướng kết
Trang 10III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Luyện tập.
− Nêu cách thực hiện phép
chia cho số có 1 chữ số.
− Aùp dụng: 73507 : 6
→ Nhận xét bài tập đã làm.
3 Giới thiệu bài :
Một số chia cho một tích.
→ Ghi bảng tựa bài.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Phát hiện tính chất.
• : H phát hiện ra tính MT
chất 1 số chia 1 tích.
• : Vấn đáp, thực hành PP
− GV nêu: Các em đã học
cách đặt tính và tính khi nhân với số có 1 chữ số và nhân với số tròn chục.
− GV viết các biểu thức lên
− Em có nhận xét gì về giá
trị của 3 biểu thức trên?
− Khi tính 24 : ( 3 × 2 ) em tính như
thế nào?
− Khi tính 24 : 3 : 2 hay 24 : 2 : 3
ta thực hiện như thế nào?
− Như vậy em rút ra kết luận
− H nêu: ta thực hiện nhân rồi chia.
− H nêu: ta lấy số đó chia lên tiếp cho từng thừa số.
− H nêu.
− H nhắc lại (3 – 4 em)
Trang 11Hoạt động 2: Luyện tập.
• MT : Rèn kĩ năng giải
toán bằng tính chất trên.
• PP : Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính
− GV yêu cầu H tính theo đúng
thứ tự thực hiện các phép
tính.
− Sau đó, vận dụng tính chất
chia 1 số cho 1 tích để tính.
→ GV cho H sửa bài bảng lớp.
− Hình thức: thi đua “ ai nhanh
hơn?”
− Mỗi dãy 2 em.
→ GV nhận xét + tuyên dương.
Bài 2: Tính ( theo mẫu ).
− GV viết bài tính mẫu bảng
− GV gọi 2 H lên bảng làm.
− H làm vào vở.
− Sửa bài bảng lớp ( 2 em ).
⇒ GV nhận xét.
Bài 3: Toán đố.
− H đọc đề.
− Gọi H tóm tắt.
− H thảo luận 4 nhóm tìm
− Gọi H chích bong bóng, trong bong
bóng có thăm sửa theo cách ghi
trên thăm.
→ GV nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
• MT: Khắc sâu kiến thức.
• PP: Thực hành, thi đua.
− Phát biểu quy tắc chia 1 số
cho 1 tích?
− Cho ví dụ rồi tính theo 3 cách.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bài 1: H đọc đề.
− H làm bài vào vở.
− H thi đua sửa bài.
a) 50 : (2 x 5) = 50 : 10 = 5 = 50 : 5 : 2 = 10 : 2 = 5
→ H 2 dãy nhận xét lẫn nhau.
→ Sửa bài.
Bài 2: H đọc đề.
− H quan sát + thực hành vào nháp.
− 2 H làm bảng → lớp làm nháp.
Bài 3: H đọc đề.
− H tóm tắt bài toán.
Trang 125 Tổng kết – Dặn dò :
− Học quy tắc.
− Chuẩn bị: “ Một tích chia một số”.
Trang 13Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
III Các hoạt động :
− Nhận biết câuhỏi nhờ
những dấu hiệu nào? Cho ví
dụ?
− GV nhận xét, tuyên dương.
3 Giới thiệu bài :
Ghi bạng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Ôn kiến thức.
• MT : Giúp H củng cố lại
kiến thức đã học.
• PP: Đàm thoại, giảng
dạy.
− Nêu lại ghi nhớ của bài?
− Cho ví dụ 1 số câu hỏi? Cho
biết câu hỏi ấy của ai? Và
để hỏi ai?
− Câu hỏi thường có các từ
gì? và trong câu hỏi có
dấu gì? đặt ở đâu?
− GV nhận xét, chuyển ý qua
phần Luyện tập.
− GV chia nhóm, phát mỗi
nhóm 1 tờ giấy to đã viết
nội dung bài tập.
Hoạt động 2: Củng cố.
• MT: Luyện tập để nhận
biết 1 số từ nghi vấn và
đặt câu với các từ nghi
Hoạt động lớp, cá nhân
− 1 H nêu, lớp nhận xét.
− 3 H lần lượt cho ví dụ và cho biết câu hỏi của ai? Để hỏi ai? Lớp nhận xét, bổ sung.
− 1 H nêu: trong câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào … ) , và trong câu hỏi có dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu.
− Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
− 1 H đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại, viết câu hỏi vào nháp.
Trang 14• Tổng hợp PP:
Bài 1:
− Yêu cầu H đọc đề.
− GV nhận xét, chốt ý.
Bài 2:
− Yêu cầu H đọc đề.
− GV nhận xét GV chấm bài
của các nhóm khác Kết
luận về nhóm làm bài tốt
nhất.
Bài 3:
− Yêu cầu H đọc đề.
− GV nhận xét, đi đến lời giải
đúng.
Bài 4:
− Yêu cầu H đọc đề.
Dùng thẻ đúng sai
− GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 3: Củng cố.
• Tổng hợp PP:
− GV nhận xét, chốt ý, tuyên
dương.
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Về nhà xem lại các bài
tập, học ôn lại ghi nhớ.
− Chuẩn bị : Dùng câu hỏi
vào mục đích khác.
− Nhận xét tiết học.
− H phát biểu ý kiến.
− Cả lớp nhận xét
− Cả lớp nhận xét
1 H đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, gạch dưới bằng bút chì mờ từ nghi vấn trong các câu hỏi.
− 3 H tiếp nối nhau lên bảng gạch dưới từ nghi vấn trong bài tập đã được viết sẵn trên bảng phụ.
− Cả lớp nhân xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
− 1 H đọc yêu cầu của đề bài.
− 1 H nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
Trang 15Khoa học
TIẾT KIỆM NƯỚC
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: H biết thế nào là tiết kiệm nước.
2 Kỹ năng: Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm.
4 Thái độ : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước.
II Chuẩn bị :
− GV : Hình vẽ trong SGK trang 56, 57.
Giấy Ao đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi H.
− HS : Mỗi H chuẩn bị giấy trắng khổ A 4, bút chì đen và bút màu
III Các hoạt động :
− Nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài :
− GV ghi tựa.
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.
• MT : Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.
• PP : Quan sát, thảo luận.
− GV yêu cầu H quan sát hình
vẽ và trả lời các câu hỏi trang 56 và 57 SGK.
− Gọi 1 số H trình bày kết
quả làm theo cặp.
− Yêu cầu H liên hệ thực tế
về việc sử dụng nước của cá nhân, gia đình và người dân địa phương nơi H sinh sống với các câu hỏi gợi ý:
+ Gia đình, trường học và địa
phương em có đủ nước dùng
không?
+ Gia đình và nhân dân địa
phương đã có ý thức tiết
kiệm nước chưa?
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động.
• MT: Bản thân H cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền, cổ động người
Hát
− H nêu.
Hoạt động nhóm, lớp.
− 2 H quay lại với nhau chỉ vào từng hình vẽ nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.
− Tiếp theo, các em thảo luận về lí do cần phải tiết kiệm nước.
− Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình sau:
• Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình sau:
• Lí do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện qua các hình trang 57.
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 16
khác cùng tiết kiệm nước.
• : Thực hành vẽ tranh, PP
thảo luận
− GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm.
− Xây dựng bản cam kết tiết
kiệm nước.
− Thảo luận để tìm ý cho nội
dung tranh tuyên truyền cổ
động mọi người cùng tiết
kiệm nước Phân công
từng thành viên của nhóm
vẽ hoặc viết từng phần
của bức tranh.
− GV đi tới các nhóm kiểm tra
và giúp đỡ, đảm bảo rằng
mọi H đều tham gia.
− Các nhóm treo sản phẩm
của nhóm mình Cử đại
diện phát biểu cam kết
của nhóm về việc thực
hiện tiết kiệm nước và
nêu ý tưởng của bức tranh
cổ động do nhóm vẽ Các
nhóm khác có thể góp ý
để nhóm đó tiếp tục hoàn
thiện, nếu cần.
− GV đánh giá nhận xét, chủ
yếu tuyên dương các sáng
kiến tuyên truyền cổ động
mọi người cùng tiết kiệm
nước Tranh vẽ đẹp hay xấu
không phải là quan trọng.
Hoạt động 3 : Củng cố.
• Củng cố lại kiến MT:
thức.
• : Thi đua PP
− Tại sao phải tiết kiệm
nước?
− Thể hiện việc tiết kiệm
nước, em sẽ có những
hành động gì khi sử dụng
nước?
→ Giáo dục HS
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Xem lại bài, vẽ tiếp tranh
cổ động
− Chuẩn bị: “ Nguyên nhân
− Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm các việc như
GV đã hướng dẫn
Các nhóm hoàn thành tác phẩm
Trưng bày ở lớp.
Trang 17làm nước bị ô nhiễm”
− Nhận xét tiết
Trang 18Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG ( tt )
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài:
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm 1 người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chu Đất Nung nhớ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được 2 người bột yếu đuối.
2 Kỹ năng : Đọc trơn cả bài, đọc đúng tiếng, từ, câu Biết chuyển giọng thể hiện đúng giọng đọc của người kể, giọng đọc các nhân vật, hợp với tính cách nhân vật.
3 Thái dộ : Giáo dục H biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn.
II Chuẩn bị :
− GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
− H S: SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Chú Đất Nung
( phần 1 ).
− GV kiểm tra đọc 3 H.
− GV nhận xét – đánh giá.
3 Giới thiệu bài :
− GV ghi tựa bài.
4 Phát triển các hoạt dộng
Hoạt động 1 : Luyện đọc
• : Giúp H đọc trơn cả MT bài, hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
• : Thực hành, giảng PP giải.
− GV đọc diễn cảm cả bài.
− Chia đoạn: 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến công
+ Đoạn 4: Hai người bột…hết.
− GV hướng dẫn H luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
− GV uốn nắn những H đọc sai.
− GV giảng thêm 1 số từ:
phục sẵn, lầu son, nước xoáy…
Hát
− H đọc bài và TLCH.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
− H nghe.
− H đánh dấu vào SGK.
− H tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài đọc (2 lượt – nhóm đôi)
− 2 H đọc toàn bài.
− H đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa của từ: buồn tênh, hoảng hốt, ngòi, nhũn, se, cộc tuếch.
Hoạt động lớp, nhóm.
Trang 19 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
• MT : Giúp H hiểu nội dung
− GV chia nhóm, giao việc và
thời gian thảo luận.
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy
hai người bột gặp nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể
nhảy xuống nước, cứu hai
người bột?
+ Câu nói cộc tuếch của
Đất Nung có ý nghĩa gì?
+ Đặt 1 tên khác thể hiện ý
nghĩa của truyện?
→ GV nhận xét, chốt :
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
• MT : Rèn kỹ năng đọc
diễn cảm.
• PP : Thực hành, giảng giải.
− GV lưu ý: thể hiện đúng
giọng đọc của người kể,
giọng đọc các nhân vật,
hợp với tính cách nhân vật.
Hoạt động 4: Củng cố
− Thi đọc diễn cảm.
− Rút ra nội dung bài.
− Những khó khăn ấy của
các em bây giờ là gì?
5 Tổng kết – dặn dò :
− Luyện đọc và kể lại 2 phần
của câu chuyện
− H đọc đoạn: từ đầu…chân tay.
+ Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nâng công chúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa, bị chuột lừa Hai người chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.
− H đọc đoạn còn lại.
− H thảo luận – trình bày.
− Lớp bổ sung.
+ Đất Nung nhảy xuống nước vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại.
+ Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng, mưa, nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột.
+ Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy khuyên ta muốn trở nên cứng rắn phải rèn luyện.
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành hữu ích.
+ Can đảm rèn luyện trong gian khổ, khó khăn.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
+ Vào đời mới biết ai hơn…
Hoạt động cá nhân.
− Nhiều H luyện đọc.
− Đọc cá nhân.
− Đọc phân vai.
− 4 H / 1 nhóm đọc phân vai.
− H nêu: phải viết được 1 bài văn hay…
Trang 20− Chuẩn bị : Cánh diều tuổi
− H : SGK + Vở bài tập.
III Các hoạt động :
3 Giới thiệu bài : “Một tích chia
cho một số”.
→ T ghi bảng tựa bài.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài.
• : Giúp H hiểu và phát MT biểu được bằng lời tính chất một tích chia cho một số từ đó vận dụng vào tính toán.
• : Trực quan, giảng giải, PP vấn đáp.
* Trường hợp cả hai thừa số
chia hết cho số chia:
− Tính giá trị của các biểu
Hoạt động lớp.
− Cả lớp tính, 1 H lên bảng.
− Giá trị của ba biểu thức bằng nhau.
− Khi tính (9 × 15) : 3 ta nhân rồi chia, hoặc cũng có thể nói: đã lấy tích chia cho 3.
− Khi tính 9 × (15 : 3) và (9 : 3)
Trang 21− Hướng dẫn H rút ra nhận
xét.
− Rút ra nhận xét.
* Trường hợp thừa số thứ
nhất không chia hết cho số
* Trường hợp thừa số thứ hai
không chia hết cho số chia:
− Tính giá trị của hai biểu
thức:
(9 × 14) : 3 và (9 : 3) × 14
− Nhận xét giá trị của hai
biểu thức?
Lưu ý cho HS
Hoạt động 2: Luyện tập, thực
hành.
• MT : Rèn kĩ năng áp dụng
tính chất trên vào việc tính
toán.
• PP : Thực hành, luyện tập.
Bài 1: Tính bằng hai cách.
− Yêu cầu H tính theo đúng
thứ tự thực hiện các phép
tính.
− Khuyến khích H đề xuất
cách tính khác.
− H sửa bảng, GV nhận xét
và yêu cầu H giải thích vì
sao không tính theo cách thứ
ba.
Bài 2: Tính bằng cách thuận
tiện nhất.
− H sửa bài bằng cách chơi
trò chuyền hoa, bài hát
dừng lại bông hoa ở H nào
thì H sửa bài
× 15 ta chia một thừa số cho 3 rồi nhân với thừa số kia.
Nêu nhận xét.
− Cả lớp tính, 1 H lên bảng.
− Giá trị của biểu thức bằng nhau.
− Vì 14 không chia hết cho 3.
Hoạt động cá nhân.
Trang 22− Bài 3 : Toán đố.
Gọi HS đọc đề, thảo luận nhóm.
− GV nhận xét + chấm vở.
Hoạt động 3 : Củng cố.
− Nêu quy tắc “Một tích chia cho một số?”
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Chuẩn bị: “Chia cho số có tận cùng bằng các chữ số 0”
− Nhận xét tiết học.