1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 7 Tuần 5

12 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sông Nước Nước Nam và Phò Giá Về Kinh
Tác giả Lý Thường Kiệt, Trần Quang Khải
Người hướng dẫn Hồ Quang Kin
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.. Nội dung được thể hiện trong hai câu đầu và

Trang 1

Ngày soạn :02/10/06

Người soạn:Hồ Quang

Bài 05_Tiết 17_Văn học

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(NAM QUỐC SƠN HÀ) _ Lý Thường Kiệt.

PHÒ GIÁ VỀ KINH

(TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ) _ Trần Quang Khải

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

_ Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh

_ Bước đầu hiểu hai thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt thể Đường luật

B.Chuẩn bi:

_ GV: SGK, SGV, đề bài, dàn bài, học sinh soạn bài

_ Phương pháp:Phân tích quy nạp,nghệ thuật thơ trung đại

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

_ Đọc thuộc lòng bài ca dao châm biếm

_ Nội dung chung của các bài ca dao là gì?

III Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.Giới thiệu bài: Giáo viên thực hiện.

2.Tổ chức hoạt động:

* HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu

về xuất sứ, tác giả, thể thơ

vấn đề tác giả bài thơ:

• Yêu cầu đọc chú thích */63

? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời

của bài thơ

? Tác giả bài thơ là ai? Có gì

mâu thuẩn với bảng khắc ở

viện bảo tàng?

• GV: Từng được gọi là thơ

Thần nghĩa là do thần sáng

tácMột cách thầìn linh hóa

tác phẩm văn họcNêu cao ý

• Học sinh đọc chú thích

_ 1007 khi nhà Lý chống quân Tống trên sông Như Nguyệt

_ Chưa xác định vì tra cứu nhiều văn bản HN xưa thì không có một văn bản có ghi tên Lý Thuờng Kiệt, theo nghiên cứu mới nhất

I.Giới thiệu:

1.”Sông núi nước Nam” _ Sáng tác năm 1077 khi nhà Lý chống quân Tống xâm lược

_ Chưa rõ về tác giả

_Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 2.”Phò giá về

TUẦN 5:

Tiết 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH

Tiết 18: TỪ HÁN VIỆT Tiết 19: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Tiết 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

Trang 2

nghĩa thiêng liêng.

? Căn cứ lời giới thiệu hãy

nhận dạng thể thơ? Tìm tiếng

vần (Cư,thư,hư)

• Yêu cầu đọc chú thích */66

? Nêu xuất xứ của bài thơ?

Hoàn cảnh sáng tác có khác

bài trước?

• GV: Bài “Nam Quốc Sơn Hà”

ra đời trong kháng chiến chống

quân TốngCổ vũ tinh thần

quân lính và cảnh báo kẻ

thù.Bài “ Phò giá về kinh” khi

kháng chiến đã thành công,

hân hoan trở về

? Theo em, tác giả là ai?

• GV: Trần Quang Khải là con

trai thứ ba của Trần Thái

Tông_Chú của vua đương

nhiệm Trần Nhân Tông, được

phong thượng tướng

? Hãy so sánh thể thơ với Nam

Quốc Sơn Hà

? Nêu các tiếng gieo vần?

(Độ,hồ,cổ)

* HĐ 2: Hướng dẫn đọc và tìm

hiểu văn bản

• GV đọc mẫu và hướng dẫn

đọc

? Ở dạng phiên âm,câu thơ đầu

là gì? Được dịch nghĩa như

thế nào?

? Em hiểu “Sông núi nước Nam”

theo cách nào dưới đây?

a.Là những dòng sông,dãy núi

Việt Nam

b Là giang sơn đất nước Việt

Nam

c.Là lãnh thổ của nguời Việt

Nam

? Dựa và chú thích (1) hãy giaií

nghĩa rõ từ đế trong”Nam đế”?

? Việc xưng”Nam đế” thể hiện

tư tưởng gì của ngưòi nước

_ Có bốn câu,mỗi câu 7 tiếng,vần chính 1,2,4

• HS đọc chú thích */66 _ Năm 1285 nhà Trần chiến thắng quân Nguyên Mông Vua Trần trở về kinh đô Tác giả phò tá theo xa giá

_ Trần Quang Khải

_ Có bốn câu, mỗi câu

5 tiếng,vần cuối 1,2,4(Quan_san)

• Học sinh đọc _ Nam quốc đế cư Sông núi Nam ở

_ Theo cách (b) và (c)

_ Là Vua, lớn hơn

“vương” cũng là vua

_ Có ý tôn vinh vua nuớc Nam sánh ngang các hoàng đế Trung Hoa

• Hs tự rút ra nhận xét

_ Yêu vua, yêu nước, tự hào dân tộc

 Tạo hóa đã định sẵn

 Hùng hồn,rắn rỏi _ Cớ sao bây dám xâm phạmSẽ chuốc lấy thất bại nhục nhã

kinh”

_ Viết năm

1285 khi tác giả phò tá vua

Thăng Long _ Tác giả là Trần Quang Khải

(1241_1294), vừa là tướng giỏi vừa làm thơ hay

_ Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

II.Đọc và phân tích:

1.”Sông núi nước Nam”

_ Khẳng định

thuộc chủ quyền của người VN

_ Là điều hiển nhiên, không thể thay đổi

_ Cảnh báo

Trang 3

? Từ đây, lời thơ “ Nam quốc sơn

hà Nam đế cư” toát lên tinh

thần nào của tuyên ngôn độc

lập

? Người viết đã bộc lộ tình

cảm gì trong bài thơ này?

? Chân lý về chủ quyền đất

nước VN đã được ghi ở “Sách

trời”_ Điều đó có ý nghĩa gì?

? Hãy nhận xét âm điệu đặc

biệt của câu thơ thứ hai?

? Hai câu cuối cảnh báo điều

gì?

? Theo em lời cảnh báo ấy có

cơ sở không?

• GV: Xưa nay, thiện thắng ác,

chính thắng tà.Cuộc kháng

chiến của ta là chính nghĩa, là

chân lý nên kẻ thù thất bại là

điều hiển nhiên

? Giọng điệu chung của bài

thơ? Biểu ý hay biểu cảm? (Cả

hai)

? Từ đó, em hiểu tuyên ngôn

độc lập là gì?

Ngoài văn bản này, em còn biết

những tuyên ngôn độc lập nào

nữa?

• Yêu cầu đọc bài 2

? Nội dung được thể hiện

trong hai câu đầu và hai câu sau

của bài thơ khác nhau chổ nào?

? Để diễn đạt ý tưởng lớn lao

ấy bài thơ đã có cách diễn

đạt như thế nào?

? Em cảm nhận được tình cảm

gì của nhà thơ trong đó?

? Bài thơ có nét gì đặc sắc về

nghệ thuật?

? Phép đảo ngữ có tác dụng

gì?

? Theo em cả hai bài có nét nào

 Có,truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều ấy

_ Hào hùng,chắc nịch,kiêu hãnh

 Là lời tuyên bố về độc lập chủ quyền của đất nước

_ Bình Ngô đại cáo (NT)

• HS đọc

 + Sự chiến thắng hào hùng của quân ta

+ Khát vọng hòa bình

 Kiểu nói chác nịch ,sáng rõ, cảm xúc trũ tình đưọc nén kín trong

ý tưởng

Vui vì vừa chiến thắng, mong ước đất nưóc bền vững dài lâu

Dùng động từ mạnh,đảo ngữ,giọng hùng tráng

 Nhấn mạnh, tô đậm _ Thể hiện bản lĩnh khí phách

của dân tộc ta

_ Cách nói chắc nịch,

cô đúc

về sự thất bại không thể tránh khỏi của

lược

_ Giọng điệu dãng dạc, chắc nịch, kiêu hãnh

2.”Phò giá về kinh”

_ Niềm tự hào sâu sắc

thắng hào hùng của dân tộc

_ Động viên xây dựng, tin tưởng vào

vững của đất nước

_ Cách dùng

mạnh, đảo ngữ, giọng điệu khỏe, hùng tráng

III Kết luận:

_ Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta

_ Biểu ý sâu sắc, rắn rỏi, biểu cảm kín đáo, tinh tế

Trang 4

giống nhau?

GV: Cả hai bài ra đời trong hai

thời điểm,hoàn cảnh khác nhau

nhưng có cùng một chủ đề, tư

tưởng, có cách biểu ý (Trình

bày ý kiến) và biểu cảm (Thể

hiện cảm xúc) khá trùng lặp

nhau

IV.Củng cố: _ Đọc lại hai bài thơ.

V.Dặn dò: _ Học thuộc hai bài thơ

_ Làm luyện tập

_ Soạn: “ Côn sơn ca+ Buổi chiều ”

***************************

Bài 05_Tiết 18_Tiếng Việt

TỪ HÁN VIỆT

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

•Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

•Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép HV

B.Chuẩn bị:

•GV: _ Nghiên cứu SGK,SGV,sách bài tập

Trang 5

_ Bảng phụ

•HS : Đọc,trả lời câu hỏi SGK/69_70

C.Lên lớp:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra:

_Thế nào là đại từ?Nêu chức năng ngữ pháp của đại từ trong câu?Làm bài tập 3?

_ Có mấy loại đại từ? Nêu cụ thể? Làm bài tập 4,5

III.Bài mới:

1.Giới thiệu: Ở lớp 6,chúng ta đã biết thế nào là từ HV.Ở

bài này,chúng ta cùng tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ HV và từ ghép HV

2.Tiến trình tổ chức:

HỌC

GHI BẢNG

* HĐ 1:Hướng dẫn tìm hiểu bài.

• Bước 1: Tìm hiểu đơn vị cấu

tạo từ HV

? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà

nghĩa là gì?

? Tiếng nào có thể dụng độc

lập như một từ đơn? Tiếng nào

không thể dùng độc lập mà phải

dùng ghép tiếng khác?

? Thử ghép các tiếng trên với

tiếng khác để tạo từ HV ?

• GV: Các tiếng không được

dùng độc lập ,mà dùng để tạo

từ ghép gọi là yếu tố HV

• Yêu cầu đọc II.2/69

? Nêu nghĩa của tiếng Thiên trong

các đại từ: Thiên niên kỷ? Thiên

độ?

? Từ đó em có nhận xét gì về

yếu tố HV “Thiên”

• Yêu cầu đọc ghi nhớ 1/69

• Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu

từ ghép HV

? Các từ :Sơn hà, xâm phạm,

giang san thuộc từ ghép CP hay

ĐL?

? Các từ: ái quốc, thủ môn,

chiến thắng thuộc từ ghép gì?

Nhận xét về trật tự các yếu

• HS đọc mục I.1/69 _ Phương Nam, nước, núi sông

Nam,Việt Nam _ Quốc,sơn,hà không dùng độc lập được(Không thể nói: cụ là một nhà thơ yêu quốc)

_ Quốc gia, giang san, sơn hà

• HS đọc

 _Nghìn,dời

Là yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

• HS đọc ghi nhớ 1/69

• HS đọc mục II.1,2 trả lời

Ghép đẳng lập

Ghép chính phụ:

+ Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau

(Giống TGCP thuần

I.Tìm hiểu bài:

1.Đơn vị cấu tạo từ HV:

_ Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố HV _ Phần lớn yếu tố HV không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép

_ Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

2 Từ ghép HV: _Có hai loại: TGĐL và TGCP _ Trong TGCP có:

+ Trật tự giống từ ghép TV: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

Trang 6

tố HV?

? Các từ:Thiên thư, thạch mã,

tái phạm thuộc từ ghép gì?

Trật tự?

• Lưu ý học sinh:

_ Tiếng chính đứng trước

thường là :ĐT

_Tiếng chính đứng sau thường

là: DT

• Yêu cầu đọc GN/69+70

* HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập

_ Bài 1:Phân biệt nghĩa của yếu

tố HV đồng âm:

• Gợi ý:

+ Hoa1: Cơ quan sinh sản của cây

+ Hoa2: Đẹp

+ Phi1: Bay; Phi2: không; Phi3: Nữ

+ Tham1: Ham muốn quá

đáng;Tham2: dự vào

+ Gia1: Nhà; Gia2: Thêm vào

_ Bài 2:

• Gợi ý:

+ Quốc kỳ, ái quốc, quốc

vương

+ Giang sơn, sơn hà, sơn khê

+ Cư dân, cư trú, thổ cư

+ Thất bại, bại liệt, chiến bại

_ Bài 3:

• Gợi ý:

a.Phát thanh, bảo mật, phòng

hỏa, hữu ích

b.Thi nhân, đại thắng, tân binh,

hậu đãi

_ Bài 4: Gợi ý:

a.Đại diện, Hoàn Kiếm, tử trận,

bán thân, hữu ích

b.Hoàng cung, dạ hội, hậu vệ,

nông cụ, chiếïn sĩ, lâm sản

Việt) + Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

• HS đọc ghi nhớ 2/70

• HS đọc toàn bộ ghi nhớ

• HS đọc,xác định yêu cầu

• HS làm độc lập

 Phi2:Trái với Phi3:Vợ vua

• HS thảo luận

 Nhóm đại diện

• HS trình bày nhóm

 Trình bày bảng

• HS đọc, xác định yêu cầu

• Làm nhóm

 Đại diện trình bày

+ Trật tự khác TGTV: yếu tố

trước, yếu tố chính đứng sau

II Bài học:

GN/SGK

III Luyện tập:

* Bài 1: Phân biệt nghĩa của các yếu tố HV đồng âm

* Bài 2: Tìm những từ HV có chứa các yếu tố HV: Quốc, sơn, cư,bại

* Bài 3: Xếp các từ ghép theo hai loại trật tự

• Bài 4:

_ Tìm 5 từ ghép

HV có yếu tố chính đứng trước

_ Tìm 5 từ ghép

HV có yếu tôï chính đứng sau

IV Củng cố:

_ Thế nào là đơn vị cấu tạo từ HV _ So sánh từ ghép thuần Việt với từ ghép HV

V Dặn dò:

_ Học ghi nhớ, bài học

Trang 7

_ Hoàn thành bài tập còn lại

_ Đọc trước về “ Tìm hiểu văn bản biểu cảm”

************************

Bài:05_Tiết:19_Tập làm văn

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

•Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học vêì văn bản tự sự (hoặc miêu tả), Về tạo lập văn bản, về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài (nếu có) và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu

•Đánh giá đưọc chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài.Nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau

B Chuẩn bị:

•GV: _ Bài chấm của học sinh

_Thống kê điểm,tỷ lệ

•HS: Bài làm của mình,xem các lỗi sửa

C Lên lớp:

I.Ổn định:

Trang 8

II.Bài mới:

* HĐ 1: Đọc đề, xác định yêu cầu về thể

loại,nội dung

* HĐ 2: Hướng dẫn nhận xét bài làm

• Nêu ra những hiện tượng phổ biến

trong các bài làm

• HS thảo luận, phân tích cái sai, lỗi vi

phạm

• GV kết luận về ưu, khuyết điểm trong

bài làm của các em

_ Dùng từ: + Lặp (Hiếu 7/5;Vũ 7/6; Huy

7/5,Khoa 7/6)

+ Sai: “Câu chuyện mà em kể là câu

chuỵên em kể” (Đạt 7/6);”Buổi sáng hôm

ấy là buổi sáng mà em đi học rất sớm

ấy” (Hoàng 7/5)

_Viết tắt,số: (Khoa, , Anh, D.My_ 7/6 )

_Chính tả: Ngâm đen (Thảo), D.Vinh, Anh),

trực nhặt (Hùng)

_ Lạc ý: Khoa, T.Anh, (7/6), T.Anh, H.Huy

(7/5), Quang (7/10)

* HĐ 3: Công bố két quả cụ thể

• GV công bố điểm

• Đọc những đoạn khá

* HĐ 4: Hướng dẫn học sinh ghi dàn

bài,gợi ý:

* HĐ 5: Hướng dẫn chữa lỗi sai.

• HS hướng dẫn phát hiện lỗi sai

• HS tiến hành sửa lại

• GV đúc kết, rút kinh nghiệm

I Đề,yêu cầu của đề:

(Xem tiết 12_Tuần 3)

II.Nhận xét chung:

1.Ưu điểm:

_ Hiểu đề (đa số chọn đề 2)

_ Nắm được đặc trưng kiểu bài:

+ Tự sự: có cốt truyện, diễn biến

_ Có nhiều bài diễn đạt tốt,văn gãy gọn,chữ viết sạch đẹp

2 Tồn tại:

_ Nghèo về vốn từ, lặp lại qua nhiều làm câu văn lủng củng, nặng nề

_Viết tắt, viết số, ký hiệu _ lỗi chính tả nhiều

III Điểm bài khá:

_ 7/5: 36/46 trên trung bình _ 7/6: 42/47 trên trung bình _ 7/10: 41/47 trên trung bình

IV Dàn ý chung:

(Xem tiết 12_Tuần 03)

V Chữa lỗi điển hình:

IV.Củng cố: _Nêu yêu cầu của một bài tự sự hoặc miêu tả

V Dặn dò: _Đọc lại bài làm,lời phê,lỗi sửa.

_ Xem trước “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”

*****************************

Trang 9

Bài:05_Tiết:20_Tập làm văn

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

•Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người

•Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt được các yếu tố trong văn bản

B Chuẩn bi:

•GV: Nghiên cứu SGK, SGV, đèn chiếu, một số dẫn chứng cho văn biểu cảm

•Phương pháp: Phân tích quy nạp, từ mẫu hình thành lý thuyết

C Lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của một tổ.

III Bài mới:

1.Giới thiệu: Khi xem một bộ phim hay hoặc nghe một bài hát

xúc động, nếu đồng cảm ta sẽ thấy hồn mình dạt dào cảm xúc Trong một chừng mực nào đó cảm xúc ấy cứ thôi thúc buộc các em phải thôt lên hay biểu đạt bằng văn thơ Thì đó là các em đã có nhu cầu biểu cảm và đang dùng văn biểu cảm Vậy văn biểu cảm là gì? Đặc điểm ra sao? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về điều ấy

2 Tiến trình tổ chức:

* HĐ 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu

cảm và biểu cảm:

• Yêu cầu hoc sinh đọc 2 bài • HS đọc hai bài ca

I Tìm hiểu bài:

1.Nhu cầu biểu cảm của con

Trang 10

ca dao trong SGK (dùng đèn

chiếu)

?Hãy cho biết mỗi bài ca dao

bày tỏ tình cảm gì?

? Người ta thổ lộ tình cảm khi

nào?

? Người ta biểu cảm bằng

những phương tiện nào?

• GV: Sáng tác văn nghệ

chung đều có mục đích biểu

cảm

* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu

đặc điểm văn biểu cảm

• Yêu cầu đọc 2 đoạn văn/72

? Cho biết 2 đoạn văn biểu

đạt những gì?

? So với văn bản tự sự và

miêu tả, nội dung của 2 đoạn

văn có đặc điểm gì?

• GV: Cả hai đều không kể

một chuyện gì hoàn chỉnh

mặc dù có gợi những kỷ

niệm.Đặc biệt đoạn 2 sử

dụng miêu tả, từ miêu tả mà

gợi ra những cảm xúc,liên

tưởng sâu sắc

? Có ý kiến cho rằng: tình

cảm trong văn bản phải là tình

cảm đẹp, giàu tính nhân văn

Qua 2 đoạn trên em có tán

thành ý kiến đó không?

• GV diễn giảng: Tình cảm

đẹp như yêu con người, thiên

nhiên, yêu tổ quốc, ghét

những thói tầm thường, độc

ác Vì những tình cảm không

đẹp không thể trở thành nội

dung biểu cảm chính diện, có

chăng chỉ là đối tượng để

dao

 Nỗi cám cảnh thân phận người nông dân

_ Cảm xúc hạnh phúc tràn đầy trước vẻ đẹp của thiên nhiên và con người

 Khi có những cảm xúc chất chứa muốn biểu hiện cho noời khác cảm nhận được

 Văn, thơ, ca hát, vẽ tranh, nhảy múa, đánh đàn, thổi sáo (HS thảo luận)

• 2 HS đọc

• Thảo luận nhóm

_ Điều 1: Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ bạn và nhắc lại những kỷ niệm

_ Điều 2: Biểu hiện những tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước thông qua việc miêu tả tiếng hát để gợi lênbiểu đạt gián tiếp

Có

người:

_ Khi có những tình cảm tốt đẹp,chất

chứa,muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được

_ Biểu cảm ở nhiều phương tiện: Văn thơ, đàn hát, vẽ tranh

2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm

_ Tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn

_ Phương thức biểu đạt: trực tiếp,gián tiếp

II Bài học:

GN SGK/73

Ngày đăng: 19/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

_ Bảng phụ - NV 7 Tuần 5
Bảng ph ụ (Trang 5)
 Trình bày bảng • HS   đọc,   xác   định  - NV 7 Tuần 5
r ình bày bảng • HS đọc, xác định (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w