_ Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.. Nội dung được thể hiện trong hai câu đầu và
Trang 1Ngày soạn :02/10/06
Người soạn:Hồ Quang
Bài 05_Tiết 17_Văn học
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(NAM QUỐC SƠN HÀ) _ Lý Thường Kiệt.
PHÒ GIÁ VỀ KINH
(TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ) _ Trần Quang Khải
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.
_ Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh
_ Bước đầu hiểu hai thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt thể Đường luật
B.Chuẩn bi:
_ GV: SGK, SGV, đề bài, dàn bài, học sinh soạn bài
_ Phương pháp:Phân tích quy nạp,nghệ thuật thơ trung đại
C.Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
_ Đọc thuộc lòng bài ca dao châm biếm
_ Nội dung chung của các bài ca dao là gì?
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.Giới thiệu bài: Giáo viên thực hiện.
2.Tổ chức hoạt động:
* HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu
về xuất sứ, tác giả, thể thơ
vấn đề tác giả bài thơ:
• Yêu cầu đọc chú thích */63
? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời
của bài thơ
? Tác giả bài thơ là ai? Có gì
mâu thuẩn với bảng khắc ở
viện bảo tàng?
• GV: Từng được gọi là thơ
Thần nghĩa là do thần sáng
tácMột cách thầìn linh hóa
tác phẩm văn họcNêu cao ý
• Học sinh đọc chú thích
_ 1007 khi nhà Lý chống quân Tống trên sông Như Nguyệt
_ Chưa xác định vì tra cứu nhiều văn bản HN xưa thì không có một văn bản có ghi tên Lý Thuờng Kiệt, theo nghiên cứu mới nhất
I.Giới thiệu:
1.”Sông núi nước Nam” _ Sáng tác năm 1077 khi nhà Lý chống quân Tống xâm lược
_ Chưa rõ về tác giả
_Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 2.”Phò giá về
TUẦN 5:
Tiết 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH
Tiết 18: TỪ HÁN VIỆT Tiết 19: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Tiết 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
Trang 2nghĩa thiêng liêng.
? Căn cứ lời giới thiệu hãy
nhận dạng thể thơ? Tìm tiếng
vần (Cư,thư,hư)
• Yêu cầu đọc chú thích */66
? Nêu xuất xứ của bài thơ?
Hoàn cảnh sáng tác có khác
bài trước?
• GV: Bài “Nam Quốc Sơn Hà”
ra đời trong kháng chiến chống
quân TốngCổ vũ tinh thần
quân lính và cảnh báo kẻ
thù.Bài “ Phò giá về kinh” khi
kháng chiến đã thành công,
hân hoan trở về
? Theo em, tác giả là ai?
• GV: Trần Quang Khải là con
trai thứ ba của Trần Thái
Tông_Chú của vua đương
nhiệm Trần Nhân Tông, được
phong thượng tướng
? Hãy so sánh thể thơ với Nam
Quốc Sơn Hà
? Nêu các tiếng gieo vần?
(Độ,hồ,cổ)
* HĐ 2: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu văn bản
• GV đọc mẫu và hướng dẫn
đọc
? Ở dạng phiên âm,câu thơ đầu
là gì? Được dịch nghĩa như
thế nào?
? Em hiểu “Sông núi nước Nam”
theo cách nào dưới đây?
a.Là những dòng sông,dãy núi
Việt Nam
b Là giang sơn đất nước Việt
Nam
c.Là lãnh thổ của nguời Việt
Nam
? Dựa và chú thích (1) hãy giaií
nghĩa rõ từ đế trong”Nam đế”?
? Việc xưng”Nam đế” thể hiện
tư tưởng gì của ngưòi nước
_ Có bốn câu,mỗi câu 7 tiếng,vần chính 1,2,4
• HS đọc chú thích */66 _ Năm 1285 nhà Trần chiến thắng quân Nguyên Mông Vua Trần trở về kinh đô Tác giả phò tá theo xa giá
_ Trần Quang Khải
_ Có bốn câu, mỗi câu
5 tiếng,vần cuối 1,2,4(Quan_san)
• Học sinh đọc _ Nam quốc đế cư Sông núi Nam ở
_ Theo cách (b) và (c)
_ Là Vua, lớn hơn
“vương” cũng là vua
_ Có ý tôn vinh vua nuớc Nam sánh ngang các hoàng đế Trung Hoa
• Hs tự rút ra nhận xét
_ Yêu vua, yêu nước, tự hào dân tộc
Tạo hóa đã định sẵn
Hùng hồn,rắn rỏi _ Cớ sao bây dám xâm phạmSẽ chuốc lấy thất bại nhục nhã
kinh”
_ Viết năm
1285 khi tác giả phò tá vua
Thăng Long _ Tác giả là Trần Quang Khải
(1241_1294), vừa là tướng giỏi vừa làm thơ hay
_ Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
II.Đọc và phân tích:
1.”Sông núi nước Nam”
_ Khẳng định
thuộc chủ quyền của người VN
_ Là điều hiển nhiên, không thể thay đổi
_ Cảnh báo
Trang 3? Từ đây, lời thơ “ Nam quốc sơn
hà Nam đế cư” toát lên tinh
thần nào của tuyên ngôn độc
lập
? Người viết đã bộc lộ tình
cảm gì trong bài thơ này?
? Chân lý về chủ quyền đất
nước VN đã được ghi ở “Sách
trời”_ Điều đó có ý nghĩa gì?
? Hãy nhận xét âm điệu đặc
biệt của câu thơ thứ hai?
? Hai câu cuối cảnh báo điều
gì?
? Theo em lời cảnh báo ấy có
cơ sở không?
• GV: Xưa nay, thiện thắng ác,
chính thắng tà.Cuộc kháng
chiến của ta là chính nghĩa, là
chân lý nên kẻ thù thất bại là
điều hiển nhiên
? Giọng điệu chung của bài
thơ? Biểu ý hay biểu cảm? (Cả
hai)
? Từ đó, em hiểu tuyên ngôn
độc lập là gì?
Ngoài văn bản này, em còn biết
những tuyên ngôn độc lập nào
nữa?
• Yêu cầu đọc bài 2
? Nội dung được thể hiện
trong hai câu đầu và hai câu sau
của bài thơ khác nhau chổ nào?
? Để diễn đạt ý tưởng lớn lao
ấy bài thơ đã có cách diễn
đạt như thế nào?
? Em cảm nhận được tình cảm
gì của nhà thơ trong đó?
? Bài thơ có nét gì đặc sắc về
nghệ thuật?
? Phép đảo ngữ có tác dụng
gì?
? Theo em cả hai bài có nét nào
Có,truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều ấy
_ Hào hùng,chắc nịch,kiêu hãnh
Là lời tuyên bố về độc lập chủ quyền của đất nước
_ Bình Ngô đại cáo (NT)
• HS đọc
+ Sự chiến thắng hào hùng của quân ta
+ Khát vọng hòa bình
Kiểu nói chác nịch ,sáng rõ, cảm xúc trũ tình đưọc nén kín trong
ý tưởng
Vui vì vừa chiến thắng, mong ước đất nưóc bền vững dài lâu
Dùng động từ mạnh,đảo ngữ,giọng hùng tráng
Nhấn mạnh, tô đậm _ Thể hiện bản lĩnh khí phách
của dân tộc ta
_ Cách nói chắc nịch,
cô đúc
về sự thất bại không thể tránh khỏi của
lược
_ Giọng điệu dãng dạc, chắc nịch, kiêu hãnh
2.”Phò giá về kinh”
_ Niềm tự hào sâu sắc
thắng hào hùng của dân tộc
_ Động viên xây dựng, tin tưởng vào
vững của đất nước
_ Cách dùng
mạnh, đảo ngữ, giọng điệu khỏe, hùng tráng
III Kết luận:
_ Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta
_ Biểu ý sâu sắc, rắn rỏi, biểu cảm kín đáo, tinh tế
Trang 4giống nhau?
GV: Cả hai bài ra đời trong hai
thời điểm,hoàn cảnh khác nhau
nhưng có cùng một chủ đề, tư
tưởng, có cách biểu ý (Trình
bày ý kiến) và biểu cảm (Thể
hiện cảm xúc) khá trùng lặp
nhau
IV.Củng cố: _ Đọc lại hai bài thơ.
V.Dặn dò: _ Học thuộc hai bài thơ
_ Làm luyện tập
_ Soạn: “ Côn sơn ca+ Buổi chiều ”
***************************
Bài 05_Tiết 18_Tiếng Việt
TỪ HÁN VIỆT
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
•Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
•Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép HV
B.Chuẩn bị:
•GV: _ Nghiên cứu SGK,SGV,sách bài tập
Trang 5_ Bảng phụ
•HS : Đọc,trả lời câu hỏi SGK/69_70
C.Lên lớp:
I.Ổn định:
II.Kiểm tra:
_Thế nào là đại từ?Nêu chức năng ngữ pháp của đại từ trong câu?Làm bài tập 3?
_ Có mấy loại đại từ? Nêu cụ thể? Làm bài tập 4,5
III.Bài mới:
1.Giới thiệu: Ở lớp 6,chúng ta đã biết thế nào là từ HV.Ở
bài này,chúng ta cùng tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ HV và từ ghép HV
2.Tiến trình tổ chức:
HỌC
GHI BẢNG
* HĐ 1:Hướng dẫn tìm hiểu bài.
• Bước 1: Tìm hiểu đơn vị cấu
tạo từ HV
? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà
nghĩa là gì?
? Tiếng nào có thể dụng độc
lập như một từ đơn? Tiếng nào
không thể dùng độc lập mà phải
dùng ghép tiếng khác?
? Thử ghép các tiếng trên với
tiếng khác để tạo từ HV ?
• GV: Các tiếng không được
dùng độc lập ,mà dùng để tạo
từ ghép gọi là yếu tố HV
• Yêu cầu đọc II.2/69
? Nêu nghĩa của tiếng Thiên trong
các đại từ: Thiên niên kỷ? Thiên
độ?
? Từ đó em có nhận xét gì về
yếu tố HV “Thiên”
• Yêu cầu đọc ghi nhớ 1/69
• Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu
từ ghép HV
? Các từ :Sơn hà, xâm phạm,
giang san thuộc từ ghép CP hay
ĐL?
? Các từ: ái quốc, thủ môn,
chiến thắng thuộc từ ghép gì?
Nhận xét về trật tự các yếu
• HS đọc mục I.1/69 _ Phương Nam, nước, núi sông
Nam,Việt Nam _ Quốc,sơn,hà không dùng độc lập được(Không thể nói: cụ là một nhà thơ yêu quốc)
_ Quốc gia, giang san, sơn hà
• HS đọc
_Nghìn,dời
Là yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
• HS đọc ghi nhớ 1/69
• HS đọc mục II.1,2 trả lời
Ghép đẳng lập
Ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau
(Giống TGCP thuần
I.Tìm hiểu bài:
1.Đơn vị cấu tạo từ HV:
_ Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố HV _ Phần lớn yếu tố HV không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
_ Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
2 Từ ghép HV: _Có hai loại: TGĐL và TGCP _ Trong TGCP có:
+ Trật tự giống từ ghép TV: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
Trang 6tố HV?
? Các từ:Thiên thư, thạch mã,
tái phạm thuộc từ ghép gì?
Trật tự?
• Lưu ý học sinh:
_ Tiếng chính đứng trước
thường là :ĐT
_Tiếng chính đứng sau thường
là: DT
• Yêu cầu đọc GN/69+70
* HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
_ Bài 1:Phân biệt nghĩa của yếu
tố HV đồng âm:
• Gợi ý:
+ Hoa1: Cơ quan sinh sản của cây
+ Hoa2: Đẹp
+ Phi1: Bay; Phi2: không; Phi3: Nữ
+ Tham1: Ham muốn quá
đáng;Tham2: dự vào
+ Gia1: Nhà; Gia2: Thêm vào
_ Bài 2:
• Gợi ý:
+ Quốc kỳ, ái quốc, quốc
vương
+ Giang sơn, sơn hà, sơn khê
+ Cư dân, cư trú, thổ cư
+ Thất bại, bại liệt, chiến bại
_ Bài 3:
• Gợi ý:
a.Phát thanh, bảo mật, phòng
hỏa, hữu ích
b.Thi nhân, đại thắng, tân binh,
hậu đãi
_ Bài 4: Gợi ý:
a.Đại diện, Hoàn Kiếm, tử trận,
bán thân, hữu ích
b.Hoàng cung, dạ hội, hậu vệ,
nông cụ, chiếïn sĩ, lâm sản
Việt) + Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
• HS đọc ghi nhớ 2/70
• HS đọc toàn bộ ghi nhớ
• HS đọc,xác định yêu cầu
• HS làm độc lập
Phi2:Trái với Phi3:Vợ vua
• HS thảo luận
Nhóm đại diện
• HS trình bày nhóm
Trình bày bảng
• HS đọc, xác định yêu cầu
• Làm nhóm
Đại diện trình bày
+ Trật tự khác TGTV: yếu tố
trước, yếu tố chính đứng sau
II Bài học:
GN/SGK
III Luyện tập:
* Bài 1: Phân biệt nghĩa của các yếu tố HV đồng âm
* Bài 2: Tìm những từ HV có chứa các yếu tố HV: Quốc, sơn, cư,bại
* Bài 3: Xếp các từ ghép theo hai loại trật tự
• Bài 4:
_ Tìm 5 từ ghép
HV có yếu tố chính đứng trước
_ Tìm 5 từ ghép
HV có yếu tôï chính đứng sau
IV Củng cố:
_ Thế nào là đơn vị cấu tạo từ HV _ So sánh từ ghép thuần Việt với từ ghép HV
V Dặn dò:
_ Học ghi nhớ, bài học
Trang 7_ Hoàn thành bài tập còn lại
_ Đọc trước về “ Tìm hiểu văn bản biểu cảm”
************************
Bài:05_Tiết:19_Tập làm văn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
•Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học vêì văn bản tự sự (hoặc miêu tả), Về tạo lập văn bản, về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài (nếu có) và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
•Đánh giá đưọc chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài.Nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
B Chuẩn bị:
•GV: _ Bài chấm của học sinh
_Thống kê điểm,tỷ lệ
•HS: Bài làm của mình,xem các lỗi sửa
C Lên lớp:
I.Ổn định:
Trang 8II.Bài mới:
* HĐ 1: Đọc đề, xác định yêu cầu về thể
loại,nội dung
* HĐ 2: Hướng dẫn nhận xét bài làm
• Nêu ra những hiện tượng phổ biến
trong các bài làm
• HS thảo luận, phân tích cái sai, lỗi vi
phạm
• GV kết luận về ưu, khuyết điểm trong
bài làm của các em
_ Dùng từ: + Lặp (Hiếu 7/5;Vũ 7/6; Huy
7/5,Khoa 7/6)
+ Sai: “Câu chuyện mà em kể là câu
chuỵên em kể” (Đạt 7/6);”Buổi sáng hôm
ấy là buổi sáng mà em đi học rất sớm
ấy” (Hoàng 7/5)
_Viết tắt,số: (Khoa, , Anh, D.My_ 7/6 )
_Chính tả: Ngâm đen (Thảo), D.Vinh, Anh),
trực nhặt (Hùng)
_ Lạc ý: Khoa, T.Anh, (7/6), T.Anh, H.Huy
(7/5), Quang (7/10)
* HĐ 3: Công bố két quả cụ thể
• GV công bố điểm
• Đọc những đoạn khá
* HĐ 4: Hướng dẫn học sinh ghi dàn
bài,gợi ý:
* HĐ 5: Hướng dẫn chữa lỗi sai.
• HS hướng dẫn phát hiện lỗi sai
• HS tiến hành sửa lại
• GV đúc kết, rút kinh nghiệm
I Đề,yêu cầu của đề:
(Xem tiết 12_Tuần 3)
II.Nhận xét chung:
1.Ưu điểm:
_ Hiểu đề (đa số chọn đề 2)
_ Nắm được đặc trưng kiểu bài:
+ Tự sự: có cốt truyện, diễn biến
_ Có nhiều bài diễn đạt tốt,văn gãy gọn,chữ viết sạch đẹp
2 Tồn tại:
_ Nghèo về vốn từ, lặp lại qua nhiều làm câu văn lủng củng, nặng nề
_Viết tắt, viết số, ký hiệu _ lỗi chính tả nhiều
III Điểm bài khá:
_ 7/5: 36/46 trên trung bình _ 7/6: 42/47 trên trung bình _ 7/10: 41/47 trên trung bình
IV Dàn ý chung:
(Xem tiết 12_Tuần 03)
V Chữa lỗi điển hình:
IV.Củng cố: _Nêu yêu cầu của một bài tự sự hoặc miêu tả
V Dặn dò: _Đọc lại bài làm,lời phê,lỗi sửa.
_ Xem trước “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
*****************************
Trang 9Bài:05_Tiết:20_Tập làm văn
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
•Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
•Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt được các yếu tố trong văn bản
B Chuẩn bi:
•GV: Nghiên cứu SGK, SGV, đèn chiếu, một số dẫn chứng cho văn biểu cảm
•Phương pháp: Phân tích quy nạp, từ mẫu hình thành lý thuyết
C Lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của một tổ.
III Bài mới:
1.Giới thiệu: Khi xem một bộ phim hay hoặc nghe một bài hát
xúc động, nếu đồng cảm ta sẽ thấy hồn mình dạt dào cảm xúc Trong một chừng mực nào đó cảm xúc ấy cứ thôi thúc buộc các em phải thôt lên hay biểu đạt bằng văn thơ Thì đó là các em đã có nhu cầu biểu cảm và đang dùng văn biểu cảm Vậy văn biểu cảm là gì? Đặc điểm ra sao? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về điều ấy
2 Tiến trình tổ chức:
* HĐ 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu
cảm và biểu cảm:
• Yêu cầu hoc sinh đọc 2 bài • HS đọc hai bài ca
I Tìm hiểu bài:
1.Nhu cầu biểu cảm của con
Trang 10ca dao trong SGK (dùng đèn
chiếu)
?Hãy cho biết mỗi bài ca dao
bày tỏ tình cảm gì?
? Người ta thổ lộ tình cảm khi
nào?
? Người ta biểu cảm bằng
những phương tiện nào?
• GV: Sáng tác văn nghệ
chung đều có mục đích biểu
cảm
* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu
đặc điểm văn biểu cảm
• Yêu cầu đọc 2 đoạn văn/72
? Cho biết 2 đoạn văn biểu
đạt những gì?
? So với văn bản tự sự và
miêu tả, nội dung của 2 đoạn
văn có đặc điểm gì?
• GV: Cả hai đều không kể
một chuyện gì hoàn chỉnh
mặc dù có gợi những kỷ
niệm.Đặc biệt đoạn 2 sử
dụng miêu tả, từ miêu tả mà
gợi ra những cảm xúc,liên
tưởng sâu sắc
? Có ý kiến cho rằng: tình
cảm trong văn bản phải là tình
cảm đẹp, giàu tính nhân văn
Qua 2 đoạn trên em có tán
thành ý kiến đó không?
• GV diễn giảng: Tình cảm
đẹp như yêu con người, thiên
nhiên, yêu tổ quốc, ghét
những thói tầm thường, độc
ác Vì những tình cảm không
đẹp không thể trở thành nội
dung biểu cảm chính diện, có
chăng chỉ là đối tượng để
dao
Nỗi cám cảnh thân phận người nông dân
_ Cảm xúc hạnh phúc tràn đầy trước vẻ đẹp của thiên nhiên và con người
Khi có những cảm xúc chất chứa muốn biểu hiện cho noời khác cảm nhận được
Văn, thơ, ca hát, vẽ tranh, nhảy múa, đánh đàn, thổi sáo (HS thảo luận)
• 2 HS đọc
• Thảo luận nhóm
_ Điều 1: Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ bạn và nhắc lại những kỷ niệm
_ Điều 2: Biểu hiện những tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước thông qua việc miêu tả tiếng hát để gợi lênbiểu đạt gián tiếp
Có
người:
_ Khi có những tình cảm tốt đẹp,chất
chứa,muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được
_ Biểu cảm ở nhiều phương tiện: Văn thơ, đàn hát, vẽ tranh
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm
_ Tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn
_ Phương thức biểu đạt: trực tiếp,gián tiếp
II Bài học:
GN SGK/73