- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
Trang 1Tuần 5 Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2004
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viếtsai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: thủ lĩnh, ngập ngừng, lỗ hổng, buồn bã
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( chú lính nhỏ,viên tướng, thầy giáo )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết.
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ông ngoại
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Qua câu chuyện “Ông ngoại” em thấy
tình cảm của hai ông cháu như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
- Hát
- 3 học sinh đọc
Trực quandiễn giải
Trang 23 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Tới trường
là chủ điểm nói về học sinh và nhà trường.
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Người
lính dũng cảm” để cùng tìm hiểu xem người như thế
nào là người dũng cảm
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý giọng đọc của nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : gọn, rõ,
nhanh Nhấn giọng tự nhiên ở những từ ngữ : hạ
lệnh, ngập ngừng, chui, chối tai, …
+ Giọng viên tướng : tự tin, ra lệnh
+ Giọng chú lính nhỏ : rụt rè, bối rối ở phần
đầu truyện thành quả quyết ( trong lời đáp : nhưng
như vậy là hèn ) ở cuối truyện
+ Giọng thầy giáo : lúc nghiêm khắc, lúc
dịu dàng, buồn bã
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch
lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : nứa tép, ô quả trám,
thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi
gì ? Ở đâu ?
- Giáo viên : đánh trận giả là trò chơi quen thuộc
với trẻ em Trong trò chơi, các bạn cũng có phân
cấp tướng, chỉ huy lính … như trong quân đội và cấp
dưới phải phục tùng cấp trên
+ Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt
được máy bay địch ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Khi đó, chú lính nhỏ đã làm gì ?
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào ?
+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì ?
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 18’ )
- Học sinh đọc thầm
- Các bạn nhỏ trong truyệnchơi trò chơi đánh trận giả ởtrong vườn trường
- Khi không tiêu diệt được máybay địch, viên tướng hạ lệnhtrèo qua hàng rào vào vườn đểbắt sống nó
- Học sinh đọc thầm
- Chú lính nhỏ quyết định khôngleo lên hàng rào như lệnh củaviên tướng mà chui qua lỗ hổngdưới chân hàng rào
- Chú lính nhỏ quyết định chuiqua lỗ hổng dưới chân rào vìchú sợ làm đổ hàng rào vườntrường
- Việc leo rào của các bạnkhác đã gây hậu quả là hàngrào đã bị đổ, tướng sĩ ngã đèlên luống hoa mười giờ, hàngrào đè lên chú lính nhỏ
- Học sinh đọc thầm
- Thầy giáo mong chờ học sinhdũng cảm nhận khuyết điểm
- Học sinh thảo luận nhóm và tự
do phát biểu suy nghĩ củamình : Vì chú quá hối hận./ Vìchú sợ hãi / Vì chú đang suynghĩ rất căng thẳng : nhận haykhông nhận lỗi / Có thể vì chúđang suy nghĩ rất căng thẳng
Đàm thoạithực hành diễn giải
Đàm thoạithảo luận
Trang 3- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Phản ứng chú lính như thế nào khi nghe
lệnh “Về thôi !” của viên tướng?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này
? Vì sao?
Có thể vì chú quyết định nhậnlỗi
- Học sinh đọc thầm
- Khi nghe lệnh “Về thôi !” củaviên tướng, chú nói : “ Nhưngnhư vậy là hèn” rồi quả quyếtbước về phía vườn trường
- Mọi người sững nhìn chú, rồibước nhanh theo chú như bướctheo một người chỉ huy dũngcảm
- Chú lính nhỏ đã chui qua lỗhổng dưới chân rào lại là ngườilính dũng cảm vì dám nhận lỗivà sửa lỗi
Trang 4Tập đọc
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học sinh
về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm
4 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn
chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo
viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời
đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với
lời thoại
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh
minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện :
“Người lính dũng cảm” một cách rõ ràng, đủ ý
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện
- Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 học sinh tiếp
nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể
lung túng
Tranh 1 :
+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ có
thái độ ra sao ?
Tranh 2 :
+ Cả tốp vượt rào bằng cách nào ? Chú lính nhỏ
vượt rào bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?
Tranh 3 :
+ Thầy giáo nói gì với học sinh ? Thầy mong
điều gì ở các bạn ?
Tranh 4 :
+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ
phản ứng ra sao ? câu chuyện kết thúc thế nào ?
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển
lời của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và
đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất,
hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm
hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều
gì ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Người
lính dũng cảm” cho chúng ta thấy khi mắc lỗi phải dám
- Học sinh chia nhóm và phânvai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại câu chuyện “Người lính dũng cảm”
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Thực hànhsắm vai
Quan sátkểchuyện
Trang 5nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là
người dũng cảm.
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 6I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( cónhớ )
2. Kĩ năng : học sinh đặt tính nhanh, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số ( không nhớ ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ )( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân ( 8’ )
a) Phép nhân : 26 x 3 = ?
- GV viết lên bảng phép tính : 26 x 3 = ?
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Vậy 26 nhân 3 bằng 78
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- Học sinh nêu :
Đầu tiên viết thừa số 26trước, sau đó viết thừa số 3 saocho 3 thẳng cột với 6
Viết dấu nhân
Kẻ vạch ngang
- Cá nhân
- HS đọc
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớplàm vào bảng con
- Học sinh nêu :
Đầu tiên viết thừa số 54trước, sau đó viết thừa số 6 saocho 6 thẳng cột với 4
Viết dấu nhân
Kẻ vạch ngang
Giảng giải
Trang 7b) Phép nhân : 54 x 6 = ?
- GV viết lên bảng phép tính : 54 x 6 = ?
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
Vậy 54 nhân 6 bằng 32
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- Giáo viên hỏi :
+ Nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính
26 x 3 và 54 x 6 ?
Hoạt động 2 : thực hành ( 25’ )
Bài 1 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 phút : 54m
5 phút : …… mét ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm số bị
chia chưa biết trong phép chia khi biết các thành
phần còn lại của phép tính
- GV Nhận xét
Bài 4 : Nối mỗi đồng hồ với số chỉ thời
gian thích hợp :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài qua trò chơi “Hãy
chọn số đúng” : chia lớp làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra
- HS nêu và làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Mỗi phút Hoa đi được 54m
- Hỏi 5 phút Hoa đi được baonhiêu mét ?
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
Thực hành Thi đua,trò chơi
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 8Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
- Ôn bảng chữ cái, học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại :
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : loay hoay,
gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em :
Nghe - viết chính xác một đoạn ( 51 chữ ) của
bài Người lính dũng cảm
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần
dễ viết lẫn : n, l hoặc en, eng
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Câu 1 : Viên tướng khoát tay :
Câu 2 : Về thôi !
Câu 3 : Nhưng như vậy là hèn.
Câu 4 : Nói rồi … vườn trường.
- Hát
- Học sinh lên bảngviết, cả lớp viết vàobảng con
- Học sinh nghe Giáoviên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từbài Người lính dũng cảm
- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấuchấm và dấu chấmthan
- Chữ đầu câu viếthoa
Vấn đáp,thực hành
Trang 9 Câu 5 : Những người lính … chú lính nhỏ.
Câu 6 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai : quả quyết, vườn trường, viên tướng, sững lại,
khoát tay, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng
này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai
chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,
sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Hoa …….ựu ……ở đầy một vườn đỏ …….ắng
……ũ bướm vàng ……ơ đãng ……ướt bay qua.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Tháp Mười đẹp nhất bông s……
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
- Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây ch…… đá, lá ch…… hoa.
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi
dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
Số thứ tự Chữ Tên chữ
3 en-nờ giê hát ( en giê hát )
- Lời các nhân vậtđược viết sau dấu haichấm, xuống dòng,gạch đầu dòng
- Học sinh viết vàobảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tảvào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống n hoặc l; en hoặc eng
- Điền vào chỗ trống en hoặc eng
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửabài
Thực hànhthi đua
Trang 104 en-nờ hát ( en hát )
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
thắng cuộc
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 11Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2004
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng củatiếng địa phương : lá sen, rước đèn, hội rằm, lật trang vở, ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗidòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ởsau bài đọc ( cốm, chị Hằng )
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : thể hiện tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu – mùa bắt đầu năm học mới.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn
những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Họcthuộc lòng
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ :Người lính dũng cảm ( 4’ )
- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “Người lính dũng cảm”.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên : mỗi mùa trong năm : xuân, hạ,
thu, đông đều có vẻ đẹp riêng Hôm nay các
em học bài thơ : “Mùa thu của em” Qua đó các
em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của
mùa thu – mùa các em bắt đầu đến trường sau
ba tháng hè được nghỉ
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng dịu
dàng, tình cảm, rất vui ở khổ thơ cuối
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng dòng thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm 16 dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối
bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
Quan sát,vấn đáp
Thực hành
Trang 12thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các
dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : cốm, chị Hằng
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1, 2
và hỏi :
+ Bài thơ tả những màu sắc nào của
mùa thu ?
- Giáo viên cho học sinh đọc quan sát bó hoa
cúc vàng và hỏi :
+ Em có nhận xét gì về màu sắc của
hoa cúc ?
- Giáo viên : hoa cúc là loài hoa nở nhiều vào
mùa thu Hoa cúc có nhiều màu nhưng đẹp và
nhiều nhất là cúc vàng Vào mùa thu, cúc vàng
nở rộ, rực rỡ và tươi sáng
+ Tác giả so sánh cúc với gì ? Vì sao có
thể so sánh như thế ?
+ Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời thu
+ Bầu trời êm là bầu trời như thế nào ?
+ Hãy tìm hình ảnh so sánh trong khổ
thơ 1
- Giáo viên chốt ý : khổ thơ thứ nhất đã vẽ ra
trước mắt chúng ta một khung cảnh mùa thu đẹp đẽ,
tươi sáng, rực rỡ của hoa cúc như nghìn con mắt
đang mở nhìn bầu trời thu êm dịu.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 khổ thơ
cuối và hỏi :
+ Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt
động của học sinh vào mùa thu ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ,
thảo luận nhóm đôi và trả lời :
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì về tình
cảm của bạn nhỏ với mùa thu ?
- Giáo viên chốt ý : bài thơ thể hiện tình cảm yêu
mến của bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu – mùa bắt
đầu năm học mới.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ,
cho học sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Mùa –
Mùa – Mùa – Ngôi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng
học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn
- Học sinh đọc phần chúgiải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Bài thơ tả những màu sắc :màu vàng của hoa cúc, màuxanh của cốm mới
- Hoa cúc vàng tươi, rực rỡ,sáng
- Tác giả so sánh hoa cúcnhư nghìn con mắt đang mởnhìn trời êm Có thể so sánhnhư vậy vì hoa cúc vàng tươi,rực rỡ, sáng
- Từ ngữ miêu tả bầu trời thulà trời êm
- Bầu trời êm là bầu trời yên
ả, ít mây, thoáng đãng
- Hoa cúc như nghìn conmắt mở nhìn trời
- Những hình ảnh gợi ra cáchoạt động của học sinh vàomùa thu là : hình ảnh rước đènhọp bạn gợi ra hoạt động vuichơi của học sinh vào ngàyTết Trung thu Hình ảnh ngôitrường có bạn thầy đangmong đợi, quyển vở lật sangtrang mới gợi ra hoạt độngkhai giảng vào cuối thu
- Học sinh thảo luận nhómđôi và trả lời theo suy nghĩ
- Bạn nhận xét
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
Thảo luậnnhómvấn đáp
Thực hành,thi đua
Trang 13- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài
thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước,
tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó
thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ
thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái
những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi
bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Mùa
– Mùa – Mùa – Ngôi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả
bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc
đúng, hay
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Cuộc họp của chữ viết
Trang 14I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có mộtchữ số ( có nhớ )
- Ôn tập về thời gian ( xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày )
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác Biết xem đồng hồ thành thạo
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số ( có nhớ ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ )
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò
chơi mang tên : “Hạ cánh” Trước mặt các con là
sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các
ô trống để máy bay đậu, các con hãy thực hiện
phép tính sau đó cho máy bay mang các số đáp
xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý các máy bay
phải đậu sao cho các số thẳng cột với nhau Bây
giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính
của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính
của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- HS đọc và làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Mỗi giờ một xe máy chạyđược 37 km
- Hỏi trong 2 giờ xe máy đóchạy được bao nhiêu km ?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm vở
- Lớp nhận xét
- HS đọc
Thi đua,trò chơi
Trang 152 giờ : ……… km ?
- Yêu cầu HS làm bài và sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ
thời gian tương ứng :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 5 : viết số thích hợp vào ô trống :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua
- Lớp nhận xét
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài bảng chia 6
Trang 16Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : nắm được một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém
- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém
2 Kĩ năng : biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1 GV :, bảng phụ viết sẵn bài tập 2
2 HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ về gia đình
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các
em sẽ được học một kiểu so sánh mới : so sánh hơn
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Bế cháu ông thủ thỉ :
- Cháu khỏe hơn ông nhiều !
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
b) Ông trăng tròn sáng tỏ
Soi rõ sân nhà em
Trăng khuya sáng hơn đèn
Ơi ông trăng sáng tỏ
c) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc trònMẹ là ngọn gió của con suốt đời.
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Tìm và viết lại các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây.
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
Thực hànhThi đuaGiảng giảiĐộng não
Trang 17- Giáo viên nhận xét và giúp học sinh phân biệt 2 loại
so sánh : so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém
Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh
a) Cháu khỏe hơn ông nhiều !
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
b) Trăng khuya sáng hơn đèn
c) Những ngôi sao thức chẳng
bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời
Hơn kémNgang bằngNgang bằngHơn kémHơn kémNgang bằng
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp
thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức, mỗi
em cầm bút gạch dưới những hình ảnh so sánh rồi
chuyền bút cho bạn
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
a) Hơn – là – là
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Đêm hè, hoa nở cùng sao
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.
- Giáo viên hỏi :
+ Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 có gì
khác so với cách so sánh của các hình ảnh trong bài
tập 1 ?
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên hỏi :
+ Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 là so
sánh ngang bằng hay so sánh hơn kém ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp
thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn : như, là, như là,
tựa, tựa như, tựa như là, như thể, …
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
- Giáo viên nhận xét
- Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những khổ thơ
ở bài tập 1.
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Tìm và viết lại các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây.
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Các hình ảnh so sánhtrong bài tập 3 không cótừ so sánh, chúng đượcnối với nhau bởi dấu gạchngang
- Tìm các từ chỉ sự so sánh có thể thêm vào chỗ trống trong những câu sau:
- Các hình ảnh so sánhtrong bài tập 3 là so sánhngang bằng
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trường học Dấu phẩy
Trang 18
Trang 19Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh
thấp tim ở trẻ em
2 Kĩ năng : Kể được tên một số bệnh về tim mạch
- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
3 Thái độ : HS có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm
phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
- Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
- Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày
dép quá chật ?
- Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo vệ tim
mạch và tên những thức ăn, đồ uống, … làm tăng
huyết áp, gây xơ vữa động mạch
- Em đã làm gì để bảo vệ tim, mạch ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : bệnh tim là bệnh rất nguy hiểm và khó
chữa Phòng bệnh tim mạch là điều rất quan trọng
Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài :
“Phòng bệnh tim mạch”
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Động não (14’ )
Mục tiêu : Kể được tên một số bệnh về tim mạch
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể được tên một số
bệnh về tim mạch mà em biết
- Giáo viên kết hợp ghi các bệnh đó lên bảng
- Gọi học sinh đọc lại tên các bệnh được ghi trên
bảng
- Giáo viên giảng thêm cho học sinh nghe kiến thức
về một số bệnh tim mạch :
+ Bệnh nhồi máu cơ tim : đây là bệnh thường
gặp ở người lớn tuổi, nhất là người già Nếu không
chữa trị kịp thời, con người sẽ bị chết
+ Hở van tim : mắc bệnh này sẽ không điều hoà
lượng máu để nuôi cơ thể được
+ Tim to, tim nhỏ : đều ảnh hưởng đến lượng
máu đi nuôi cơ thể con người
- Giáo viên giới thiệu bệnh thấp tim : là bệnh thường
gặp ở trẻ em, rất nguy hiểm
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh kể tên một sốbệnh về tim mạch
- Học sinh đọc : bệnh thấptim, bệnh huyết áp cao, bệnh
xơ vữa động mạch, bệnh nhồimáu cơ tim …
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
Động não
Đóng vai
Trang 20 Hoạt động 2: đóng vai ( 14’ )
Mục tiêu : Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân
gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo Cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang
20 SGK
- Gọi học sinh đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật
trong các hình
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các
câu hỏi sau :
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?
- Giáo viên cho các nhóm tập đóng vai học sinh và
bác sĩ để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm thể hiện vai
diễn của mình một cách tự nhiên, không lệ thuộc vào
lời nói của các nhân vật trong SGK
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên cho các nhóm xung phong đóng vai dựa
theo các nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận
xét nhóm nào sáng tạo và qua lời thoại đã nêu bật
được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp
tim
- Giáo viên nhận xét
Kết Luận:
Bệnh thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi
học sinh thường mắc.
Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối
cùng gây suy tim.
Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm họng,
viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không được chữa
trị kịp thời, dứt điểm
Hoạt động 3: thảo luận nhóm ( 5’ )
Mục tiêu : Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp
tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc nhóm đôi
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình 4, 5, 6
trang 21 SGK
- Yêu cầu các nhóm chỉ vào từng hình và nói với
nhau về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong
từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim
Bước 2 : làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên nhận xét
Hình 4 : một bạn đang súc miệng bằng nước
muối trước khi đi ngủ để đề phòng viêm họng
Hình 5 : thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực
tay và ban chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp
cấp tính
Hình 6 : thể hiện nôi dung ăn uống đầy đủ
để cơ thể khỏe mạnh, có sức đề kháng chống bệnh tật
nói chung và bệnh thấp tim nói riêng
Kết Luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải :
giữ ấm cơ thể khi tời lạnh, ăn uống đầy đủ chất, giữ vệ sinh
Cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày để không bị các
bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp
cấp…
- Học sinh đọc các lời hỏiđáp
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trìnhbày Các nhóm khác bổsung, góp ý
- Các nhóm tập đóng vai
- Các nhóm xung phongđóng vai
- Các nhóm khác theo dõivà nhận xét
- Học sinh quan sát
- Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kếtquả
- Học sinh nhận xét
Thảo luận
Trang 214. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 10 : Hoạt động bài tiết nước tiểu
Trang 22Tập viết
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa C ( Ch )
- Viết tên riêng : Chu Văn An bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Chim khôn kêu tiếng rảnh rang / Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa Ch, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng
viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu Ch, tên riêng : Chu Văn An và câu ca dao trên dòng
kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương Pháp
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm
điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viếtở
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói
trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa C,
củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : N, C, V, A
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng,
hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng
và câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ C trên bảng cho học sinh quan sát và
nhận xét
+ Chữ C được viết mấy nét ?
+ Chữ C hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ C hoa và nói : Quy trình viết chữ C
hoa : từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang trên viết nét
cong trên độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái
nối liền Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới một
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : C, V, A, N
- HS quan sát và nhận xét
Trang 23chút, hơi cong, gần chạm vào thân nét cong trái.
- GV gắn chữ V trên bảng cho học sinh quan sát và
nhận xét Chữ hoa V : từ điểm đặt bút ở dưới đường kẻ
ngang trên một chút lượn cong nét móc chạm đường kẻ
ngang rồi viết thẳng xuống gần đường kẻ ngang dưới, lượn
cong về bên trái Rê bút lên đường kẻ ngang trên độ rộng
một đơn vị chữ gần đường kẻ ngang trên viết nét móc trái,
lượn cong về bên trái chạm vào chân của nét móc trước.
- GV chỉ vào chữ N hoa và nói : quy trình viết chữ N
hoa : Nét cong trái dưới, nét xiên thẳng và nét cong phải
- Giáo viên viết chữ Ch, V, A, N hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết
vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ Ch hoa cỡ nhỏ có độ
cao là hai li rưỡi
- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ
luyện viết củng cố thêm chữ hoa V, A Chữ V, A đã
tập viết ở tuần 1 Hãy theo dõi cô viết trên bảng và
nhớ lại cách viết
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
Chữ Ch hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ V hoa cỡ nhỏ : 1 lần
Chữ A hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Chu Văn An
- Giáo viên giới thiệu : Chu Văn An là một nhà giáo nổi
tiếng đời Trần, ông được coi là ông tổ của nghể dạy học.
Ông có nhiều học trò giỏi, nhiều người sau này trở thành
nhân tài của đất nước.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết nói
năng dịu dàng, lịch sự.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng
con Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )
- Giáo viên nêu yêu cầu :
- Học sinh quan sát
- Viết bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
Thực hành
Trang 24+ Viết chữ Ch : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ V, A : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Chu Văn An: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế
và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng
nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (4’)
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
nghiệm chung
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa D, Đ
Trang 25Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2004
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng củatiếng địa phương : tan học, dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt, để ý, ẩu thế, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấuchấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm ( đặc biệt nghỉ hơi đúng ởđoạn chấm câu sai )
- Đọc đúng các kiểu câu ( câu kể, câu hỏi, câu cảm )
- Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( bác chữ A, đámđông, dấu Chấm )
2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nội dung bài : tầm quan trọng của dấu chấm nói riêngvà câu nói chung ( được thể hiện dưới hình thức khôi hài ) : Đặt dấuchấm câu sai sẽ làm sai lạc nội dung, khiến câu và đạn văn rấtbuồn cười
- Hiểu cách tổ chức một cuộc họp ( là yêu cầu chính )
II/ Chuẩn bị :
1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc,
tranh minh hoạ bài bài đọc trong SGK
2) HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ :Mùa thu của em ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Mùa thu của
em”
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt động của
học sinh vào mùa thu ?
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì về tình cảm của
bạn nhỏ với mùa thu ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3) Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên : hôm nay cô sẽ dạy các em qua bài :
“Cuộc họp của chữ viết” Qua đó, các em sẽ biết dấu
chấm nói riêng, các dấu câu nói chung đóng vai trò
quan trọng như thế nào Đặc biệt, truyện còn giúp các
em biết cách tổ chức một cuộc họp
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc bài với giọng hơi nhanh Chú ý lời của
các nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : hóm hỉnh
+ Giọng bác chữ A : to, dõng dạc
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trảlời
- Học sinh lắng nghe Thực hành
Trang 26+ Giọng Dấu Chấm : rõ ràng, rành mạch
+ Giọng đám đông : khi ngạc nhiên ( Thế nghĩa
là gì nhỉ ? ), khi phàn nàn ( Ẩu thế nhỉ ! )
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 25 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu
tiên sẽ đọc luôn tựa bài, bạn nào đọc câu cuối thì sẽ
đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ
khó
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
Bài chia làm 4 đoạn :
Đoạn 1 : từ đầu đến Đi đôi giày da trên trán lấm
tấm mồ hôi.
Đoạn 2 : từ Có tiếng xì xào đến Trên trán lấm
tấm mồ hôi.
Đoạn 3 : từ Tiếng cười rộ lên đến Ẩu thế nhỉ !
Đoạn 4 : còn lại
- Giáo viên kết hợp nhắc nhở học sinh đọc đúng các
- Giáo viên gọi tiếp 4 học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 đoạn
- Cho học sinh đọc bài
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Các chữ cái và dấu câu bàn việc gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm các đoạn còn lại
và hỏi :
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng ?
- Giáo viên : đây là một chuyện vui nhưng đựơc viết
theo đúng trình tự của một cuộc họp thông thường
trong cuộc sống hằng ngày Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trình tự của một cuộc họp
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận một câu hỏi trong SGK
- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên chốt ý :
Diễn biến cuộc họpNêu mục đích
cuộc họp Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách
giúp đỡ em Hoàng.
Nêu tình hình lớp
Em Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu Có đoạn văn em viết thế này : “Chú lính bước vào đầu chú.
Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.”
Nêu cách giải
quyết Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2lượt bài
- 4 học sinh đọc tiếp nối
- 4 học sinh đọc
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Các chữ cái và dấu câubàn việc giúp đỡ bạnHoàng, Hoàng hoàn toànkhông biết dùng dấu chấmcâu nên đã viết những câuvăn rất buồn cười
- Học sinh đọc thầm
- Để giúp bạn Hoàng,cuộc họp đã giao cho anhDấu Chấm yêu cầu anhHoàng đọc lại câu văn mỗikhi Hoàng định chấm câu
- Học sinh chia nhóm vàthảo luận
- Đại diện nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhậnxét
- Cá nhân
- Học sinh chia nhóm vàphân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
Bạn nhận xét
Thảo luậnnhóm,vấn đáp
Thực hành thi đua Thảo luận