-Tiết chính tả này các em sẽ nghe thầy đọc để viết lại đoạn cuối của bài Những hạt thóc giống và làm các bài tập chính tả.. Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.. I.MỤC TIÊU: -Dựa vào gợi ý
Trang 1TUAĂN 5
TAÔP ÑÓC NHÖÕNG HÁT THOÙC GIOÂNG
I.MÚC TIEĐU:
1.Ñóc thaønh tieâng.
-Bieât ñóc vôùi gióng keơ chaôm raõi, phađn bieôt lôøi caùc nhađn vaôt vôùi lôøi ngöôøi keơ
2.Ñóc – Hieơu.
-Hieơu caùc töø ngöõ khoù trong baøi: beô há, söõng sôø, doõng dác, hieăn minh.
-Hieơu noôi dung cađu chuyeôn: Ca ngôïi caôu beù Chođm trung thöïc, duõng cạm daùm noùi leđn söï thaôt.
3 HS khaù, gioûi trạ lôøi ñöôïc cađu hoûi 4(SGK).
II.CHUAƠN BÒ:
-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán höôùng daên luyeôn ñóc
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC
1Kieơm tra baøi cuõ
-Gói 3 HS leđn bạng ñóc thuoôc loøng baøi “Tre
Vieôt Nam”vaø trạ lôøi cađu hoûi :
+Baøi thô ca ngôïi nhöõng phaơm chaât gì? Cụa
ai ?
+Em thích hình ạnh naøo trong baøi ? Vì sao ?
2.Dáy – hóc baøi môùi.
-GV giôùi thieôu baøi.
Yeđu caøđøu HS nhìn vaøo tranh cụa baøi Taôp ñóc vaø
trạ lôøi cađu hoûi :
+Böùc tranh veõ cạnh gì ? Cạnh naøy em thöôøng
gaịp ôû ñađu ?
-Töø bao ñôøi nay nhöõng cađu chuyeôn coơ luođn laø
nhöõng baøi hóc ođng cha ta muoân raín dáy con
chaùu Qua cađu chuyeôn : Nhöõng hát thoùc gioâng
ođng cha ta muoân noùi gì vôùi chuùng ta ? Caùc em
cuøng hóc baøi hođm nay
Ghi töïa baøi.
*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi.
a)Luyeôn ñóc.
Yeđu caău HS môû sgk trang 46 vaø yeđu caău HS
ñóc noâi tieăp theo 4 ñoán ( 3 löôït).
-GV chuù yù söûa loơi phaùt ađm cụa HS.
+Chuù yù cađu : Vua ra leônh phaùt cho ngöôøi dađn
moêi ngöôøi moôt thuùng thoùc veă gieo troăng ! vaø
giao hén : ai thu ñöôïc nhieău thoùc nhaât ! seõ
ñöôïc truyeăn ngođi, ai khođng coù thoùc noôp ! seõ bò
tröøng phát.
-Gói 02 HS khaùc ñóc toaøn baøi.
-Gói 01 HS ñóc phaăn chuù giại.
+GV ñóc maêu laăn 1.
-3 HS leđn ñóc baøi.
-Laĩng nghe.
-HS quan saùt tranh.
-HS töï trạ lôøi.
-Laĩng nghe vaø theo doõi.
-Nhieău HS nhaĩc lái.
-Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa GV.
-04 HS ñóc moôt löôït.
+Ñoán 1 : Ngaøy xöa …ñeân bò röøng phát +Ñoán 2 : Coù chuù beù … ñeân nạy maăm ñöôïc +Ñoán 3 : Mói ngöôøi … ñeân cụa ta.
+Ñoán 4 : phaăn coøn lái.
-02 HS ñóc – Cạ lôùp ñóc thaăm.
-01 HS ñóc.
-Laĩng nghe vaø cạm thú.
-1 HS ñóc ñoán 1.
Trang 2b)Tìm hiểûu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm.
-GV cho HS đọc đoạn 1.
+Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ
bị trừng phạt Theo em vua có mưu kế gì ?
-Đoạn 1 ý nói gì ?
-Câu chuyện tiếp diễn ra sao Chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp bài.
-Gọi 01 HS đọc đoạn 2.
+Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì ? Kết
-Câu chuyện kết thúc như thế nào chúng ta tìm
hiểu đoạn kết
-HS đọc đoạn 4.
+Nhà vua đã nói thế nào ?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì ?
+Cậu bé Chôm đã hưỡng những gì do tính thật
thà, dũng cảm của mình ?
+Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý ?
-Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì ?
-GV nêu lại ý chính của các đoạn.
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội
dung chính của bài.
-GV chốt ý và ghi bảng.
-Gọi 02 HS nhắc lại và ghi bảng.
-HS trả lời cá nhân.
+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn :
ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc sẽ bị trừng phạt +Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã bị luộc kĩ rồi.
+Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,
ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức.
-Nhà vua tìm người trung thực để truyền ngôi.
+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể bị trừng trị.
-1 HS đọc.
+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng có lẽ Chôm bị trừng phạt
-1 HS đọc.
+Vua nói cho mọi người biết rằng : thóc giống đã luộc thì làm sao mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải hạt giống của vua ban.
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm +Cậu được vua truyền ngôi báo và trở thành ông vua hiền minh.
+HS nối tiếp nhau tự trả lời.
+Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
-HS tự nêu.
*Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưỡng hạnh phúc.
-2 HS nhắc lại.
Trang 3c) Đọc diễn cảm.
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cá nhân một
đoạn trong bài.
Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm-GV đọc
mẫu.
-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc.
Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu :
-Tâu bệ hạ ! con không làm sao cho thóc nảy
mầm được
Mọi người đều sững sờ trước lời thú tội của
Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy.
Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không.
Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn
nói:
-Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ
rồi Lẽ nào thóc ấy lại còn mọc được ? Những
xe thóc đầy ắp kia / đâu phải thu được từ thóc
giống của ta !
-Gọi HS đọc lại toàn bài.
-GV nhận xét – sửa sai.
-Gọi 3 HS đọc phân theo vai.
-GV nhận xét tuyên dương.
3.Củng cố:
-Nội dung chính của bài.
4.Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới
5.Nhận xét tiết học.
-HS hoạt động nhóm tìm ra cách đọc.
-4 HS đọc
-HS theo dõi.
-3 HS đọc theo vai.
-Lắng nghe và về nhà thực hiện.
CHÍNH TA Û(Nghe – Viết)NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.MỤC TIÊU
-Nghe – viết chính xác, trình bày sạch sẽ, đẹp đoạn văn từ Lúc ấy đến ông vua hiền minh trong bài Những hạt thóc giống.
- Biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc en / eng
- HS khá giỏi tự giải được câu đố ở BT3.
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết vào bảng con.
+bâng khuâng, bận bịu, nhân dân , vâng lời.
_GV nhận xét sửa sai.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-Tiết chính tả này các em sẽ nghe thầy đọc để
viết lại đoạn cuối của bài Những hạt thóc
giống và làm các bài tập chính tả.
-HS lắng nghe và viết vào bảng con.
-HS lắng nghe.
Trang 4Ghi tựa bài.
*Hướng dẫn nghe – viết chính tả.
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn.
-Goi 01 HS đọc đoạn văn
Hỏi : Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi ?
+Vì sao người trung thực là người đáng quý ?
b)Hướng dẫn viết từ khó.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
từ khó dễ lẫn khi viết chính tả.
( luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi, )
Yêu cầu HS đọc, viết các tù vừa tìm được.
-GV phân tích và cho HS viết.
-GV nhận xét sửa sai.
*Viết chính tả.
GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ).Mỗi câu hoặc cụm
từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lần đầu chậm rãi
cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc hai lần
cho HS kịp viết theo tốc độ quy định.
*Soát lỗi và chấm bài.
-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
-GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau và soát lỗi
bài bạn.
-Chấm chữa bài.
Nhận xét bài viết của HS.
*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.a.
-Yêu cầu HS làm bài dưới dạng trò chơi tiếp
sức.
+GV nêu luật chơi và cách chơi.
Nhận xét bài làm của HS tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
Chốt lại lời giải đúng.
+lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu
nay – lòng thanh thản – làm bài – chen chân –
len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen
em
*Bài 3:
a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nhận xét về lời giải đúng
+Con nòng nọc.
+Chim én.
3.Củng cố-Dặn dò:
-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.
-Chuẩn bị bài sau.
-Nhiều HS nhắc lại.
-01 HS đọc.
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
-Thảo luận nhóm đôi.
Đại diện nhóm trả lời.
-HS đọc; mỗi HS đọc 02 từ.
-HS viết vào bảng con.
-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.
-HS mở sgk và dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.
-01 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-HS cử ra mỗi đội 5 bạn và thực hiện.
-Lắng nghe để sửa sai.
-01 HS đọc yêu cầu của bài tập.
HS thực hiện.
-Quan sát và lắng nghe.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KHOA HỌCSỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN.
I.MỤC TIÊU:
Trang 5Gúp HS:
-Biết được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
-Nêu được ích lợi của muối I-ốt.
-Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn.
II.CHUẨÛN BỊ:
-Các hình minh họa trong sgk.
-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa I-ốt và những tác hại do không ăn muối I-ốt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
+Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ.
-GV nhận xét – ghi điểm.
2 Bài mới
*Giới thiệu:
+Yêu cầu HS mở sgk trang 20 và đọc tên bài.
+Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lí các chất
béo và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời được câu hỏi này.
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1
Trò chơi :”Kể tên những món rán (chiên) hay
xào”
-GV tiến hành trò chơi theo các bước:
+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử một trọng
tài giám sát đội bạn.
+GV cho 2 đội lên thực hiện dưới dạng trò chơi
tiếp sức, mỗi em chỉ ghi một món rán (chiên)
hay xào mà thôi.
+GV cùng các trọng tài đếm số các món 2 đội
kể được và công bố kết quả.
-Tuyên dương nhận xét.
+Gia đình em thường rán (chiên) xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật ?
*Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có vai trò
trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béo chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp bài.
*Hoạt động 2
Vì sao cần ăn kết hợp chất béo động vật và
chất béo thực vật.
Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong
sgk và đọc kĩ các món ăn rồi thảo luận nhóm
Hỏi:
-Những món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
-Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và
chất béo thực vật ?
-02 HS đọc.
-Lắng nghe.
-Mở sgk và đọc tên đề bài
-Nhiều HS nhắc lại.
-Hoạt động nhóm.
+HS lên bảng viết tên các món ăn : Thịt rán, cá rán, tôm rán, khoai tây rán, rau xào, thịt xào, rang cơm, nem rán, đậu rán, lươn xào,…
-5 đến 7 em nêu.
-Lắng nghe.
-Quan sát hình minh họa sgk.
-Thảo luận theo bàn.
+Những món ăn : thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào,…
+Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo dinh
Trang 6+GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-GV cho HS trình bày ý kiến của nhóm mình.
-GV nhận xét từng nhóm.
-GV chốt lại và cho HS đọc phần thứ nhất của
mục bạn cần biết.
*Kết luận :Trong chất béo động vật như mỡ, bơ
có nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật
như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều
a-xít béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu
ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít.Ngoài thịt
mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có chứa
nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về
tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn
này.
*Hoạt động 3
Tại sao nên sử dụng muối I-ốt và không nên
ăn mặn.
-GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về
ích lợi của việc dùng muối I-ốt.
-GV yêu cầu các em quan sát tranh minh họa
và trả lời câu hỏi :
+Muối I-ốt có ích lợi gì cho con người ?
-GV yêu cầu HS đọc phần 2 của mục cần biết.
+Muối I-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn
thì có tác hại gì ?
+Kết luận ; Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bệnh huyết áp cao.
3.Củng cố:
-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.
dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch -HS đại diện nhóm trình bày.
-HS nêu -HS lắng nghe.
-HS mang tranh ảnh ra và trình bày.
-HS thảo luận nhóm đôi.
+Muối I-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày +Ăn muối I-ốt để tránh bệnh bướu cổ +Ăên muối I-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực.
-HS nêu.
+Ăn mặn sẽ rất khác nước.
+Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao.
+HS lắng nghe.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁNLUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Biết số ngày của từng tháng trong năm
-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.
-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
II.CHUẨN BỊ.
-Kẻ sẵn nội dung bài tập 1 lên bảng phụ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập -3 HS lên bảng thực hiện.
Trang 7-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
-GV nhận xét sửa sai
2.Dạy học bài mới.
a)-GV giới thiệu bài
Ghi tựa bài.
b)Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1:
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập và tự
làm.
-1 HS lên bảng giải.
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
-GV yêu cầu HS nêu lại những tháng nào có 30
ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? tháng 2
có bao nhiêu ngày ?
*GV giới thiệu : Những năm tháng 2 có 28
ngày gọi là năm thường Một năm thường có
365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi
là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày.
Cứ 4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm
2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm
nhuận, năm 2008 là năm nhuận.
-GV yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ khi
Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay.
-GV nhận xét – sửa sai.
*Bài 4:
-Yêu cầu 1 Hs đọc đề.
Hỏi:
-Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta
phải làm gì ?
-Yêu cầu HS thực hiện.
-GV nhận xét.
+Bài 5.
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ.
-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-GV tiếp tục quay kim đồng hồ và hỏi.
-GV nhận xét sửa sai.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-01 HS nêu yêu cầu và thực hiện vào vở 01 HS làm trên bảng lớp.
-Nêu miệng.
-Những tháng có 31 ngày là : tháng1,3,5,7, 8,10,12 Những tháng có 30 ngày là : tháng 4,6,9,11 Tháng 2 có 28 hoăc 29 ngày -Lắng nghe.
1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-Hỏi ai chạy nhanh hơn ? -Đổi thời gian chạy của 2 bạn ra đơn vị giây rồi so sánh.
+Bạn Nam chạy hết ¼ phút = 15 giây +Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây.
12 giây < 15 giây, vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam.
-8 giờ 40 phút.
-Còn gọi là 9 giờ 20 phút.
Trang 8- Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em Biết tôn trọng ý kiến của bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn.
3.Hành vi:
-Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chổ
-Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm.
- Giáo dục HS biết bày tỏ ý kiến của mình về việc bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ – bài tập.
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Hoạt động 1
Nhận xét tình huống.
-Gv nêu tình huống.
+Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn Bố Tâm
nghiện rượu, mẹ Tâm phải đi làm xa nhà Hôm
qua bố Tâm bắt em phải nghỉ học mà không
cho em nói bất kì điều gì Theo em bố Tâm làm
đúng hay sai ? Vì sao ?
+Khẳng định : Bố bạn Tâm làm như vậy là
chưa đúng Bạn Tâm phải được phép nêu ý
kiến liên quan đến việc học của mình Bố bạn
phải cho bạn biết trước khi quyết định và cần
nghe ý kiến của Tâm.
+Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
em ?
*Khi không được nêu ý kiến về những việc có
liên quan đến mình có thể các em sẽ phải làm
những việc không đúng, không phù hợp.
+Vậy, đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
-Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em.
*Hoạt động 2
Em sẽ làm gì.
-HS lắng nghe tình huống.
-HS trả lời : Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết và tham gia ý kiến.
+Sai, vì đi học là quyền của Tâm +HS lắng nghe.
+HS suy nghĩ và trả lời.
Trang 9-GV cho HS làm việc theo nhóm.
+Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống.
1.Em được phân công làm một việc không phù
hợp với khả năng hoặc không phù hợp với sức
khỏe của em Em sẽ làm gì ?
2.Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình.
3.Em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi
chơi.
4.Em muốn được tham gia vào một hoạt động
của lớp, của trường.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi.
-Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi.
-Kết luận : Khẳng định lại cách giải quyết
trong các tình huống.
+Giải thích những tình huống trên đều là
những tình huống có liên quan đến bản thân
em.
+Vậy, trong những chuyện có liên quan đến
các em, các em có quyền gì ?
+Theo em, ngoài việc học tập còn những việc
gì có liên quan đến trẻ em ?
+Kết luận ; Những việc diễn ra xung quanh
môi trường các em sống, chổ các em sinh hoạt,
hoạt động vui chơi, học tâp, các em đều có
quyền nêu ý kiến thẳng thắn, chia sẽ những
mong muốn của mình.
*Hoạt động 3
Bày tỏ thái độ.
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
-GV phát giấy màu cho HS và yêu cầu HS thảo
luận nhóm.
1.Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn
đề có liên quan đến trẻ em.
2.Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến người
khác.
3.Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em.
4.Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó
đều phải thực hiện.
-Câu nào nhóm tán thành thì ghi số của câu đó
vào giấy màu đỏ, phân vâng thì ghi vào giấy
màu vàng, nếu không tán thành thì ghi vào
giấy màu xanh.
-HS các nhóm trình bày Giải thích.
-GV nhận xét tuyên dương.
*Kết luận : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến
về việc có liên quan đến mình nhưng cũng phải
biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
+Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giao cho việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và sở thích.
+Em xin phép cô giáo được kể lại để cô không bị hiểu lầm.
+Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thời gian rảnh không ? Nếu được thì em muốn bố mẹ cho đi chơi.
+Em nói với người tổ chức nguyện vọng và khả năng của mình.
+Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẽ các mong muốn.
+Việc ở khu phố, việc nơi ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo…
+HS lắng nghe và nhắc lại.
-HS hoạt động nhóm.
-HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến của nhóm mình.
-2 HS nhắc lại.
Trang 10khác Không phải mọi ý kiến của trẻ đều được
đồng ý nếu nó không phù hợp.
*Hoạt động thực hành.
-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có
liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình
về vấn đề đó.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Thứ 3 KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I.MỤC TIÊU:
-Dựa vào gợi ý (SGK),, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực.
-Hiểu câu chuyện và nêu được ý nghĩa nội dung của câu chuyện
-Kể bằng lời một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.
-Biết đánh giá lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ :
-Các truyện về tính trung thực.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện Một nhà thơ chân chính.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
-Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện.
-GV nhận xét và cho điểm.
2.Dạy học bài mới.
*Giới thiệu bài :
Ghi tựa bài.
-Các em đang học chủ điểm nói về những con
người trung thực, tự trọng Hôm nay các em sẽ
nghe nhiều câu chuyện kể hấp dẫn, mới lạ của
các bạn nói về lòng trung thực.
*Hướng dẫn HS kể.
a)Tìm hiểu đề bài.
-Gọi HS đọc đề bài GV phân tích đề và gạch
chân những ý trọng tâm của đề : được nghe,
được đọc, tính trung thực.
-Gọi HS đọc phần gợi ý.
+Tính trung thực biểu hiện như thế nào ? Lấy
ví dụ một truyện về tính trung thực mà em biết?
+Em đọc được câu truyện ở đâu ?
-Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến
-Nhiều HS đọc phần gợi ý của bài.
+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng : Ông Tô Hiến Thành trong truyện một người chính trực +Dám nói ra sự thật, dám nhận lổi : cậu bé Chôm trong truyệnỹN hạt thóc giống +Không tham lam của người khác : Anh chàng triều phu trong truyện Ba chiếc rìu -Đọc trên báo, sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, em nghe bà kể,… -Lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 11thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học được ,
những câu chuyện trên sách báo,trên ti-vi còn
cho ta những bài học quý về cuộc sống.
-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.
-GV ghi phần đánh giá lên bảng.
+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề.(4 điểm)
+Câu chuyện ngoài sgk.(1 điểm)
+Cách kể : hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, Cử
chỉ.(3 điểm)
+Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện (1 điểm)
+Trả lời được câu hỏi của bạn hay đặt được
câu hỏi cho bạn.(1 điểm)
b)Kể chuyện trong nhóm.
-HS thực hiện kể chuyện cho nhóm nghe.(nhóm
+Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?
+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức
tính gì ?
HS nghe kể hỏi :
+Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi người
điều gì ?
+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của
nhân vật đó ?
+Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ
nói gì ?
c)Thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện.
-GV tổ chức cho HS thi kể.
-GV nhận xét
*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
*Tuyên dương.
3.Củng cố:
-GV nhận xét tiết học.
4.Dặn dò:
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
-Tìm đọc những câu truyện nói về tính trung
thực.
-2 HS đọc.
-HS tập kể theo nhóm.
-Kể trước lớp Mỗi nhóm một HS kể.
-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.
Trang 12II.CHUẨN BỊ.
-Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1 và 2.
-GV nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới
-GV giới thiệu bài.
+HD làm bài tập.
Bài 1.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-HS thảo luận nhóm và điền vào phiếu từ trái
nghĩa với Trung thực và từ cùng nghĩa với
Trung thực.
-Yêu cầu nhóm nào xong mang lên và đính lên
bảng.
-Yêu cầu HS nhận xét
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS thực hiện đặt câu với các từ trên.
-GV nhận xét
Bài 3.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
+Câu đúng : câu c.
-GV mở rộng và giải nghĩa một số từ :
+Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của
mình.
+Tin vào bản thân : Tự tin.
+Quyết định lấy công việc của mình : tự quyết.
+Đánh giá mình quá cao và coi th7ờng người
khác : tự kiêu, tự cao.
-Yêu cầu HS đặt câu.
-GV nhận xét
Bài 4.
-HS đọc yêu cầu bài.
-Cho HS thảo luận nhóm theo bàn.
-2 HS lên bảng làm.
-Lắng nghe.
- HS đọc đề bài
+Từ cùng nghĩa với Trung thực : thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình,…
+Từ trái nghĩa với trung thực : điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, lừa đảo, lừa bịp, lừa lọc,…
-1 HS đọc.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+Bạn Minh rất thật thà.
+Ông Tô Hiến Thành là một người chính trực.
+Thẳng thắn là một đức tính tốt.
+Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ.
-1HS đọc.
-Hoạt đôïng nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Trang 13-GV nhận xét sửa sai.
-GV giải nghĩa các câu trên.
+Thẳng như ruột ngựa : Người có lòng dạ ngay
thẳng.
+Giấy rách phải giữ lấy lề : Khuyên người ta
dù nghèo đói, khó khăn, vẫn phải giữ nề nếp,
phẩm giá của mình.
4.Củng cố :
-Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào ? Vì
sao ?
5.Dặn dò:
-Về nhà học thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ
và các từ ngữ có trong bài.
-Chuẩn bị cho bài sau.
trung thực.
+Các thành ngữ, tục ngữ b,e : nói về lòng tự trọng.
-Lắng nghe.
-Cả lớp suy nghĩ và trả lời.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁNTÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG.
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
-Biết cách tính số trung bình cộng của 2,3,4 số.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với
số trung bình cộng.
-Ghi tựa.
*Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm.
*Bài toán 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can
có bao nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.
*Nếu rót đều số lít dầu đó vào 2 can thì mỗi
can có 5 lít Ta nói trung bình mỗi can có 5
lít Số 5 được gọi là số trung bình cộng của 2
số 4 và 6.
-GV hỏi : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
hai có 4 lít dầu Vậy trung bình mỗi can có
mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
HS nghe GV giới thiệu.
Trang 14-Dựa vào cách giải trên bạn nào cho biết
cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
+Bước thứ nhất trong bài toán trên ta tính gì?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,
chúng ta làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình mỗi can
chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.
+Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4
chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng
chia cho 2 2 chính là số các số hạng của
tổng 4+6
Bài toán 2.
-Yêu cầu HS đọc đề toán.
-Bài toán cho ta biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của đề toán như thế nào ?
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm cách giải.
+Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao
nhiêu ?
+Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,
27, 32 ta làm thế nào ?
-HS lên bảng trình bày.
-Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48,
64, 72.
+Từ các ví dụ trên các em hãy thảo luận
nhóm và cho biết muốn tìm số trung bình
cộng của nhiều số ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS nêu quy tắc tính số trung bình
cộng của nhiều số.
*Luyện tập.
Bài 1.
Yêu cầu HS đọc đề.
-HS lên bảng giải.
-GV nhận xét
*Bài 2:
-HS đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Cho 1 HS lên bảng giải.
-GV nhận xét – cho điểm.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, nhận xét cả cách đặt tính và
thực hiện tính.
*Bài 3:
-Tính tổng số dầu trong cả 2 can.
-Thực hiện chia tổng số dầu cho 2 can.
-Có 2 số hạng.
-1 HS đọc -Số HS của ba lớp lần lượt là 25, 27, 32 -Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS.
-Nếu chia đều số HS cho cả ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu HS.
-HS hoạt động nhóm.
-Là 28.
-Ta tính tổng của 3 số trên rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.
( 32 + 48 + 64 + 72 ) : 4 = 54.
*Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.
- HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở a) ( 42 + 52 ) : 2 = 47
b) ( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45 c) ( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42 d) ( 20 + 35 + 37 + 65 + 73 ) : 5 = 46.
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số : 37 kg.
Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.
Trang 15-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Hãy nêu các số tự nhiên từ 1 đến 9.
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Củng cố – Dặn dò.
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau.
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
-Số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là :
(1+2+3+4+5+6+7+8+9) : 9 = 5 -Lắng nghe về nhà thực hiện.
Thứ 4 TẬP ĐỌCGÀ TRỐNG VÀ CÁO.
I.MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài : đon đá, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn.
- Hiểu nội dung của bài thơ : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.
3 Học thuôïc lòng bài thơ.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh họa.
-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn thơ cần luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu
hỏi của bài : Những hạt thóc giống.
-GV Nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh vẽ những con vật nào ?Em
biết gì về tính cách mỗi con vật này thông
qua các câu chuyện dân gian ?
*Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được
nhà thơ La-Phông-Ten khắc họa như thế
nào ? Bài thơ nói lên điều gì? Các em sẽ biết
được khi học bài hôm nay.
-Ghi tựa.
*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi HS nối tiếp
nhau đọc bài
-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai.
+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ sau.
-03 HS lên bảng đọc bài.
-Bức tranh vẽ một con Gà Trống, Cáo.
-Gà Trống mạnh mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ người khác Cáo gian tham ,độc ác.
Trang 16Nhác trông /vắt vẻo trên cành
Một anh Gà Trống / tinh ranh lõi đời
Cáo kia, đon đả ngỏ lời
Kìa / anh bạn quý / xin mời xuống đây…
Gà rằng : “Xin được ghi ơn trong lòng”
Hòa bình / gà cáo sống chung
Mừng này / còn có tin mừng nào hơn.
-Gọi 2 HS khác đọc lại các câu thơ sau :
-HS đọc phần chú giải của bài.
-GV đọc mẩu lần 1.( toàn bài đọc với giọng
vui, dí dỏm)
*Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 :
+Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau
như thế nào ?
+Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất ?
+Từ “rày” nghĩa là từ nay trở đi.
+Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt ?
nhằm mục đích gì ?
*Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
-Gà Trống đã làm thế nào để không mắc mưu
con Cáo lõi đời tinh ranh này ? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn 2.
-HS đọc đơan 2.
+Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?
+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến
để làm gì ?
+Thiệt hơn nghĩa là gì ?
*Đoạn 2 nói lên điều gì ?
HS đọc đoạn cuối bài.
+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói ?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao ?
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào ?
-Đó cũng là ý chính của đoạn cuối bài thơ.
-HS nêu ý chính đoạn 3.
-HS đọc lại toàn bài.
+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì ?
GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
-2 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dỏi bài sgk -1 HS đọc.
-Theo dõi GV đọc mẫu
+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà.
*Ââm mưu của Cáo.
- HS đọc.
+Gà biết Cáo là con vật hiểm ác, đằng sau lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa : muốn ăn thịt Gà.
+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui Gà làm cho Cáo khíp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian sảo đen tối của hắn.
+Thiệt hơn là so đo, tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu.
+Sự thông minh của Gà.
-1 HS đọc.
Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp đuôi,
co cẳng bỏ chạy.
+Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt gà mà còn cắm cổ chạy vì sợ.
+Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà Gà bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy +Cáo lộ rỏ bản chất gian xảo.
+1 HS đọc.
+Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin lời kẻ xấu dù đó là những lời ngon ngọt.
Trang 17-Ghi nội dung của bài.
* HDHS đọc bài thơ.
-Gọi HS đọc bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và tìm ra cách
ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí.
+Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp.
-Yêu cầu HS đọc, Nhận xét , uốn nắn, sửa sai.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
-GV cho HS đọc phân vai.
-Nhận xét , cho điểm HS.
3.Cũng cố-Dặn dò
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào ? Vì
sao ?
-GV Nhận xét tuyên dương tiết học.
-Về nhà học thuộc bài thơ và xem trước bài
mới.
-Lắng nghe.
-HS nối tiếp nhau đọc bài.
-HS thi đọc thuộc lòng +3 HS thực hiện.
-HS tự nêu.
+HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TẬP LÀM VĂNVIẾT THƯ (kiểm tra viết)
I.MỤC TIÊU
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức(ù đủ 3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư).
II.CHUẨN BỊ:
-Phong bì mua hoặc làm.
-Phần ghi nhớ ( viết vào bảng phụ).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Trong các giờ học trước các em đã tìm hiểu và
học cách viết thư.
Vậy em hãy nêu cách trình bày của một bức
thư ?
-GV treo bảng phụ phần ghi nhớ.
2.Bài mới
-Hôm nay các em sẽ thực hành viết một bức
thư theo nội dung.
+Nêu lí do và mục đích viết thư.
+Thăm hỏi người nhận thư.
+Thông báo tình hình người nhận thư +Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm.
3 Phần kết thúc bức thư.
+Ghi lời chúc lời hứa hẹn.
-Nhiều HS nhắc lại.
-02 HS đọc yêu cầu.