1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)

44 3K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 4 - tuần 8 (đã chỉnh sửa)
Tác giả Đỗ Lõm Bạch Ngọc
Trường học Trường TH Phước Bền A
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2008 – 2009
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 724,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học thuộc lòng bài thơ - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.. Bảng phụ viết sẵn

Trang 1

TUẦN 8

THỨ

Hai

Tập đọc 15 Nếu chúng mình có phép lạ

Toán 36 Luyện tập Giảm BT1/ 46 cột a

Đạo đức 8 Tiết kiệm tiền của BT2/12 , BT5 sửa xử lí tình huống

Ba

Thể dục 15 Tập hợp, dóng hàng, Đi đèu vòng trái – phải, đổi chân khi đi đều sai nhịp

Toán 37 Tìm hai số khi biết tổng và hiệuGiảm BT 4 trang 47

Khoa học 15 Bạn thấy thế nào khi bị bệnh ?

K.chuyện 8 Kể chuyện đã nghe , đã đọc

Địa lí 16 Hoạt động sản xuất của người dân Tây NguyênGiảm : Dựa vào bảng số liệu cho biết con vật được

nuôi ở tây Nguyên Giảm câu 3/89Năm

Tập đọc 16 Đôi giày bata màu xanh

Thể dục 16 Học Động tác vươn thở Chơi Nhanh lên bạn ơi

Toán 39 Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Khoa học 16 Aên uống khi bị bệnh

Tập làm văn 15 Luyệân tập phát triển câu chuyện

Sáu

Trang 2

Thứ hai , ngày tháng năm 2008

Tập đọc

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

ĐịnhHải

I Mục tiêu :

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn

nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp Học thuộc lòng bài thơ

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

- Yêu mến cuộc sống

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ Ở Vương quốc Tương Lai

- GV yêu cầu 2 nhóm HS đọc phân vai

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài nêu yêu cầu bài học

b Luyện đọc

- Gọi 1 HS cả bài

- GV giúp HS chia đoạn bài thơ

- Lượt 1: GV chú ý kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc bài

GV đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên

điều gì?

15

111

HS quan sát tranh minh hoạ bài thơ

- 1 em khá đọc cả bài

- HS nêu: mỗi khổ thơ là một đoạn+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạđược lặp lại mỗi lần bắt đầu 1 khổ thơ,lặp lại 2 lần kết thúc bài thơ

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết

Trang 3

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?

- GV nhận xét

- Em hãy giải thích ý nghĩa của những cách

nói sau:

+ Ước “không còn mùa đông”

+ Ước “hoá trái bom thành trái ngon”

- Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn

nhỏ trong bài thơ?

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì

sao?

 Bài thơ nói lên điều gì ?

d Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc

diễn cảm

- GV sửa lỗi cho HS

4.Củng cố – dặn dò :

- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về nhà

tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài sau

7

2

- Nói lên một điều ước của các bạn+ Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớnđể cho quả

+ Các bạn ước trẻ em trở thành ngườilớn để làm việc

+ Các bạn ước trái đất không còn mùađông

+ Các bạn ước trái đất không còn bomđạn, những trái bom biến thành tráingon chứa toàn kẹo với bi tròn

- Ước “không còn mùa đông” : ướcthời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai, không còn những tai hoạ

đe doạ con người…

- Ước “hoá trái bom thành trái ngon”:ước thế giới hoà bình, không còn bomđạn, chiến tranh

- Đó là những ước mơ lớn, những ước

mơ cao đẹp ; ước mơ về cuộc sống nođủ, ước mơ được làm việc, ước khôngcòn thiên tai, thế giới chung sống hoàbình

- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ,phát biểu

* Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài

- HS nghe tìm giọng đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- HS đọc trước lớp

- HS nhẩm HTL bài thơ

- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ

- HS nêu

Trang 4

- Làm toán nhanh , chính xác

- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ : Tính chất kết hợp

của phép cộng

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học

b Nội dung :

Bài1/46 : Bài yêu cầu chúng ta làm gì

- Khi đặt tính tổng nhiều số ta cần chú

ý điều gì ?

Nhận xét ghi điểm

Bài 2/46 : Hãy nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS khi trình bày phải

nêu dựa vào tính chất nào để thực hiện

bài này?

5

16

6

3 em làm bảng lớp làm nháp

7 897 + 8 755 + 2 103 = ( 7 897 + 2 1030) + 8 755

10 000 + 8 755 = 18 755

- 6 547 + 4 567 + 3 453 = ( 6 547 + 3 453 ) + 4 567 =

10 000 + 4 567 = 14 567

- Đặt tính rồi tính tổng

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàngthẳng cột với nhau

4 em làm bảng lớp làm nháp

2 814 3 925 26 387 54 293

+ 1 429 + 618 + 14 075 + 61 934

3 046 535 9 2 10 7 6 52

7 289 5 078 49 672 123 879Nhận xét bài của bạn

Tính bằng cách tính thuận tiện nhất Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp

3 em làm ở bảng HS làm bàivào vở

a 96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78

= 100 +78 =178

67 + 21 +79 = 67 + (21 + 79 )

= 67 + 100 = 167

Trang 5

Nhận xét ghi điểm

Bài3/46 : Bài yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS nêu cách tìm x

Nhận xét ghi điểm

Bài4/46 : Gọi HS đọc đề

Yêu cầu HS tự giải bài

Thu chấm 10 bài

Liên hệ : giảm tỉ lệ sinh

- Nhận xét ghi điểm

Bài5 / 46 :

- Muốn tính chu vi của một hình chữ

nhật ta làm như thế nào ?

- Nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là

a , chiều rộng hình chữ nhật là b thì

chu vi hình chữ nhật là gì ? Gọi chu vi

là P

- Phần b của bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

3.Củng cố – dặn dò :

- GV hỏi lại tính chất kết hợp và tính

chất giao hoán của phép cộng

5 256 + 150 = 5 406 ( người )

Đáp số :5 406 người

Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân

2

Ta có : P = (a + b ) x 2Tính chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh

a P = ( 16+12) x 2 = 56 ( cm )

b P = ( 45 + 15 ) x 2 = 120 ( m )

HS nêu

Trang 6

- Chuẩn bị bài sau cho tốt

Kĩ thuật

KHÂU ĐỘT THƯA

Nhận xét 2 Chứng cứ 1- 2

I.Mục tiêu:

-HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

-Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

-Hình thành thói quen làm việc kiên trì , cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III.Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ :

-GV chấm một số bài thực hành của HS

tiết HS trước

- Nhận xét – đánh giá

Kiểm tra lại : Khiêm , Nam , Thành ,

Du

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài :

b.Nội dung :

Hoạt động1: Cả lớp

Mục tiêu : HS quan sát, nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu khâu đột thưa

- HS quan sát để nhận xét khâu đột

thưa

- Hình dạng mũi khâu ở mặt phải , mặt

trái ?

-GV có thể sử dụng hình dưới dây được

phóng to thể hiện mũi khâu nổãi và mũi

khâu lặn để HS dễ nhận xét

-GV: Khi khâu mũi đột thưa phải khâu

__ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __ __

Trang 7

từng mũi một , không khâu được nhiều

mũi mới rút chỉ một lần như khâu

thường

-GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về

khâu đột thưa ( phần ghi nhớ )

 Kết luận: Như mục 1 phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Cả lớp

thuật

-GV treo tranh quy trình khâu đột thưa

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 2,3,4

(SGK) để nêu các bước khâu mũi đột

thưa

-GV yêu cầu HS dựa vào quan sát hình

2 (SGK ) để nêu cách vạch dấu trên

vải –

- Chú ý vạch dấu trên mặt trái của một

mảnh vải

- HS kết hợp đọc nội dung của mục 2

với quan sát hình 3a , 3b, 3c,3d (SGK)

nêu cách khâu mũi đột thưa

-GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu ,

khâu mũi thứ nhất, khâu mũi thứ hai

bằng khâu kim len

-Gọi 1 – 2 HS dựa vào quan sát thao

tác GV và hướng dẫn trong SGK để

thực hiện thao tác khâu các mũi đột

thưa tiếp theo

-GV yêu cầu HS nêu cách kết thúc

đường khâu đột thưa và gọi HS thực

hiện thao tác khâu lại mũi , nút chỉ

cuối đường khâu

- GV hướng dẫn cách kết thúc đường

khâu đột thưa

-1 – 2 HS thực hiện thao tác khâu các mũi đột thưa tiếp theo HS khác quan sát nhận xét

- Giống thao tác nút chỉ mũi khâu thường HS thực hiện thao tác

Trang 8

tắc “lùi 1” “ tiến 3” có nghĩa là mỗi mũi

khâu được bắt đầu bằng cách lùi lại

đường dấu 1 mũi để xuống kim, ngay sau

đó lên kim cách điểm vừa xuống kim

một khoảng cách gấp 3 lần chiều dài 1

mũi khâu và rút chỉ

+ Không rút chỉ chặt quá, lỏng quá

+ Khâu đến cuối đường khâu thì xuống

kim để kết thúc đường khâu như cách kết

thúc đường khâu thường

 Kết luận : Như mục 2 phần ghi nhớ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu ,

dụng cụ của HS và tổ chức cho HS tập

khâu đột thưa trên giấy ô li với các

điểm cách đều 1 ô trên đường dấu

4 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS

học tốt Nhắc nhở các em còn chưa chú

ý

-Dặn học sinh đọc bài mới và chuẩn bị

vật liệu , dụng cụ theo SGK để thực

- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi… trong sinh hoạt hằng ngày

- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

II Đồ dùng dạy học :

Đồ dùng để chơi đóng vai Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của

Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm tiền

5

- HS nêu

Trang 9

của? Nêu vài việc làm cụ thể.

- GV nhận xét đánh giá chứng cứ 1 của

Hoạt động1: Cá nhân

Mục tiêu : Gia đình em có tiết kiệm tiền

của không ?

Yêu cầu HS đưa các phiếu quan sát

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV nhận xét

 Kết luận : Việc tiết kiệm của không

phải của rieng ai Muốn trong gia đình

tiết kiệm em phải tiết kiệm và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

Hoạt động 2 : Cá nhân

Mục tiêu : Em đã tiết kiệm chưa ?

Cho HS làm bài 4 SGK

- Trong các việc trên việc nào thể hiện

sự tiết kiệm ?

- Việc làm nào là lãng phí tiền của ?

- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau

 Kết luận : Những bạn biết tiết kiệm

là người thực hiện được cả 4 hành vi tiết

kiệm Còn lại các em phải gắng thực

hiện tiết kiệm

Hoạt động 2: Nhóm

Mục tiêu : nêu được cách xử lí tình

huống GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo

luận và đóng vai một tình huống trong

bài tập 5

+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp

16

8

15

- HS nhận xét

Phiếu quan sát

HS đếm xem số việc gia đình mình đãtiết kiệm Nếu số việc chưa tiết kiệmnhiều hơn việc tiết kiệm tức là gia đinhmình chưa tiết kiệm và ngược lại

Vở bài tập

Làm bài vào VBT

Chứng cứ 1 :

- a , b, g , h, k

- c , d , đ , e , i

- Đổi chéo vở

Thảo luận – đóng vai(bài tập 5)

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bịđóng vai

- Cả lớp thảo luận và trình bày ý kiếncủa mình trước lớp

- Giúp ta tiết kiệm công sức tiền của đểdùng vào việc khác

Trang 10

chưa? Có cách ứng xử nào khác không?

Vì sao?

+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

GV kết luận chung về cách ứng xử các

tình huống sao cho phù hợp

- GV gọi HS đọc to trong phần Ghi nhớ

trong SGK

Hoạt động 4 : Cặp đôi

Mục tiêu : Dự định tương lai em sẽ làm

gì để tiết kiệm

- Yêu cầu HS viết ra giấy dự định sẽ sử

dụng sách vở , đồ dùng , dụng cụ học tập

trong gia đìng như thế nào ?

- GV đọc chuyện Một que diêm

3.Củng cố - dặn dò :

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,

đồ dùng, đồ chơi, điện, nước… trong cuộc

sống hàng ngày

GV quan sát HS trong tuần :

.

5 2 - HS đọc ghi nhớ Thảo luận Chứng cứ 3 : 2 em cùng bàn thảo luận Trình bày dự định của mình Đánh giá và góp ý lẫn nhau - HS nêu RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

          

Thứ ba ngày tháng năm2008

Thể dục

GV DẠY CHUYÊN

          

Toán

Trang 11

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆUCỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu :

- - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Vận dụng tốt kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học :

Tấm bìa, thẻ chữ

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36

- GV kiểm tra VBT của một số HS khác

- GV chữa bài , nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học

b Nội dung :

- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK

- Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

- GV : Vì bài toán cho biết tổng và hiệu của hai

số , yêu cầu ta tìm hai số nên dạng toán này

được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

+ Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán

Hát tập thể

- 3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát

- Nhận xét

- HS đọc đề

- Tổng của hai số đó là 70

- Hiệu của hai số đó là 10

- Tìm hai số đó

Trang 12

+ Hướng dẫn giải bài toán ( cách 1 )

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy

nghĩ cách tìm hai lần của số bé

- Che phần hơn của số lớn nếu bớt đi phần hơn

của số lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so

với số bé ?

- Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì

của hai số ?

- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì

tổng của chúng thay đổi thế nào ?

- Tổng mới là bao nhiêu ?

- Tổng mới lại chính là hai lần của số bé , vậy ta

có hai lần số bé là bao nhiêu ?

- Hãy tìm số bé

- Hãy tìm số lớn ?

+ Hướng dẫn giải bài toán (cách 2 )

- Nếu thêm vào số bé một phần bằng đúng với

phần hơn của số lớn so với số bé thì số bé như

thế nào so với số lớn ?

- Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì

của hai số ?

- Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so với

số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào

- Tổng mới là bao nhiêu ?

- Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn , vậy ta

có hai lần số lớn là bao nhiêu ?

- Hãy tìm số lớn?

- Hãy tìm số bé ?

c Luyện tập

Bài 1 /47:GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì ?

-HS quan sát

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn

so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé

- Hiệu của hai số

- Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với các số bé

- Tổng mới : 70 – 10 = 60

- Hai lần của số bé : 70 – 10 = 60

-Số bé : 60 : 2 = 30

- Số lớn ø 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)

- Nếu thêm cho số bé một phần đúng

bằng phần hơn của số lớn so với số bé thì số bé sẽ bằng số lớn

- Là hiệu của hai số

- Tổng của chúng sẽ tăng thêm đúng phần hơn của số lớn so với số bé

- Tổng mới : 70 + 10 = 70

- Hai lần của số bé : 70 + 10 = 80

- Số lớn : 80 : 2 = 40

- Số bé ø 40 -10 = 30 ( hoặc 70 – 40 = 30)

Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2 Số bé = (Tổng - hiệu ) : 2

Trang 13

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết điều

đó ?

-GV yêu cầu HS làm bài

Thực hiện yêu cầu -Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi

- Tìm tuổi của mỗi người

- Bài toán thuộc dạng toán về tìm haisố khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Tuổi bố : + -+ -+

58 tuổi Tuổi con : + -+ 38 tuổi

? tuổi

Hai lần tuổi của bố : Hai lần tuổi của bố :

Đáp số : Bố : 48 tuổi Đáp số : Bố : 48 tuổi

Nhận xét ghi điểm

Bài 2/47 : Yêu cầu HS đọc bài toán

Nhận xét bài của bạn 1em làm ở bảng lớp làm vở

Bạn trai: + -+ -+

28 học sinh Bạn gái : + -+ 4em

? em

Hai lần số học sinh trai : Hai lần số học sinh gái :

28 + 4 = 32 (học sinh ) 28 – 4 = 24 (học sinh )

Số học sinh trai : Số học sinh gái :

Trang 14

32 : 2 = 16 (học sinh ) 24 : 2 = 12 (học sinh )

Số học sinh gái : Số học sinh trai :

16 – 4 = 12 (học sinh ) 12 + 4 = 16 (học sinh )

Đáp số : 16 HS trai Đáp số : 16 HS trai

? cây

Hai lần số cây của lớp 4A : Hai lần số cây của lớp 4B

Chấm và sửa bài cho HS

Bài 4 /47 GIẢM BỎ

4.Củng cố – Dặn dò : -GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau cho tốt hơn

          

Chính tả ( Nghe -viết )

TRUNG THU ĐỘC LẬP

PHÂN BIỆT r / d / gi, iên / yên / iêng

I.Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Trung thu độc lập

Trang 15

Viết đúng : mơ tưởng , mươi mười lăm năm , thác nước , phấp phới , bát

ngát ,

- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r / d / gi hoặc có vần iên / yên / iêng để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho

- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết

II Đồ dùng dạy học :

4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a Bảng phụ viết nội dung BT3b

III.Các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ :

GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các từ

bắt đầu bằng tr / ch hoặc có vần ươn /

ương

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

+ Trao đổi nội dung :

Gọi HS đọc đoạn văn viết chính tả

- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất

nước ta tươi đẹp như thế nào ?

+ Hướng dẫn viết từ khó :

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai

và hướng dẫn HS nhận xét

+ Nghe – viết chính tả :

- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

4

13

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ

viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn

- HS viết bảng con, phân biệt được “lăm” và “ năm”; “ phấp” và “ phất”; “bát ngát” và “ bác ngác”

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

Trang 16

+ Chấm – sửa bài :

- GV chấm bài và yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung, sửa lỗi sai phổ biến

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2a/77:GV gọi HS đọc yêu cầu

GV phát phiếu in sẵn

GV nhận xét kết quả bài làm của

- Chuyện đáng cười ở điểm nào ?

Bài 3b/78:GV gọi HS đọc yêu cầu

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn

5

32

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả

- Ghi vào sổ tay chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Nhận phiếu và làm vào phiếu

- 4 HS đứng tại chỗ đọc

Đáp án : kiếm giắt – kiếm rơi xuống

nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu

- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dướisông tưởng chỉ cần đánh dấu mạnthuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm

Cặp đôi thảo luận tìm từ cho hợp nghĩa

Đáp án :điện thoại , nghiền , khiêng

          

Luyện từ và câu

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I Mục tiêu :

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc

- Yêu thích vốn từ Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập viết tên 4

- 4 em thực hiện yêu cầu

Trang 17

người, tên địa lí Việt Nam

- GV gọi 1 HS đọc 3 em khác viết ở

bảng

a Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị , có chùa Tam Thanh

b Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Nhận xét

NX1/78 :

+ GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài;

hướng dẫn HS đọc đúng (đồng thanh)

theo chữ viết: Mô-rít-xơ Mát-téc-lích,

Hi-ma-lay-a ………

NX 2 /78:

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết

như thế nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

phận như thế nào?

NX3/79 :

+ Cách viết một số tên người, tên địa lí

nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

+ GV : Những tên người, tên địa lí nước

ngoài trong bài tập là những tên riêng

được phiên âm theo âm Hán Việt Ví dụ:

Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm

Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc

tế, phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng

c Ghi nhớ :

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

112

2

5

- Dưới lớp làm vào vở nháp

- HS nghe và đọc đồng thanh

- 4 HS đọc lại tên người, tên địa lí nướcngoài

1 HS đọc yêu cầu của bài

Thảo luận cặp đôi

Lép Tôn-xtôi: có 2 bộ phận

 Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Lép

 Bộ phận 2 gồm 2 tiếng :Tôn / xtôi

- Viết hoa

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận đều viếthoa Giữa các tiếng trong cùng 1 bộphận có gạch nối

- Viết giống như tên riêng Việt Nam –tất cả các tiếng đều viết hoa

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

Trang 18

d Luyện tập

Bài 1/79:GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

GV nhắc HS: đoạn văn có những tên

riêng viết sai quy tắc chính tả Các em

cần đọc đoạn văn, phát hiện từ viết sai,

chữa lại cho đúng

- GV phát phiếu cho 3 HS

- GV nhận xét

- Đoạn văn viết về ai?

Bài 2/79:GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

GV phát phiếu cho 3 HS

- GV nhận xét, kết hợp giải thích thêm

về tên người, tên địa danh

Bài 3/79: (trò chơi du lịch)

Thi tiếp sức

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

3.Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào VBT

- Những HS làm bài trên phiếu dánkết quả bài làm trên lớp, trình bày

Đáp án : Ác-boa, Lu-I Pa-xtơ, Ác-boa,

Quy-dăng-xơ

Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-iPa-xtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ (1822 – 1895) là nhà bác học nổitiếng thế giới đã chế ra các loại vắc-xintrị bệnh, trong đó có bệnh than, bệnhdại

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào VBT

- HS phiếu dán bài làm trên bảng lớp

a An – be Anh – xtanh ; Tô – ki – ô ;Crít – xti – an An - đéc – xen ; I – u –

- HS chơi trò chơi du lịch

Nga : Mát – xcơ – va ;Aán Độ : Niu Đê – li ; Nhật Bản : Tô – ki – ô ;Thái Lan : Băng Cốc ;Mĩ : Oa – sinh – tơn ;Anh : Luân Đôn ; Lào : Viêng chăn ; Cam –

pu – chia : Phnôm Pênh; Đức : Béc - lin ; Ma – lai – xi –a : Cu – a – la Lăm – pơ ;In – đô – nê – xi – a : Gia – các – ta ; Phi – líp – pin : Ma – ni – la ; Trung Quốc : Bắc Kinh

          

Trang 19

- Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.

II Đồ dùng dạy học :

Bảng và trục thời gian Một số tranh, ảnh bản đồ phù hợp

III.Các hoạt động dạy- học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài

GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Nội dung :

Hoạt động1 : Cá nhân

Mục tiêu : hai giai đoạn lịch sử đầu tiên

Yêu cầu 1 / 24 : Giảm bỏ hoạt động này

Hoạt động 2 : Cặp đôi

Mục tiêu : Nắm được các sự kiện lịch sử

tiêu biểu

Gọi HS đọc yêu cầu 2 SGK

- GV treo trục thời gian lên bảng

HS lên bảng ghi lại các sự kiện tươngứng

Trang 20

Hoạt động 3 : nhóm

Mục tiêu : Củng cố kiến thức

GV chia lớp thành 4 nhóm , cho HS bốc

thăm

Yêu cầu bài nói : Đầy đủ đúng , trôi chảy ,

có hình ảnh minh hoạ càng tốt

GV nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà ôn bài

Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12

sứ quân

20

2

N Văn Lang Aâu Lạc rơi vào tay Chiến thắng

Ra đời riệu Đà Bạch Đằng Khoảng 700 TCN Năm 179 CN Năm 938

Chuẩn bị bài hùng biện Nhóm 1: kể về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa và kết quả của cuộc khởi nghĩa?

Nhóm 3: Nêu diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

Nhóm 4: Diễn kịch Hai Bà Trưng lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa

Đại diện các nhóm trình bày Lớp theo dõi và nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

          

Thứ tư , ngày tháng năm 2008

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố về tìm số lớn (hoặc số bé) khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Củng cố về kỹ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đo thời gian

- Vận dụng tốt kiến thức đã học

III.Các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ :

GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm lại bài

5

2 HS lên bảng làm HS cả lớp quan

Trang 21

3

-GV chữa bài , nhận xét ghi điểm HS

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập

Bài1/48:Yêu cầu HS đọc đề bài

18

sát nhận xét

-3 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm bài vào vở

(24 + 6 ) : 2 = 15 ( 60 + 12 ) : 2 = 36 (325 – 99) : 2=113

15 – 6 = 9 36 – 12 = 24 163 + 99 = 212

GV nhận xét ghi điểm

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn , cách

tìm số bé

Thực hiện yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm , mỗi HS làm một cách HS cả lớp làm bài vào vở

Bài 3/48 : GIẢM BỎ

Bài4/48 : - GV yêu cầu HS tự làm , sau đó 8 HS làm bài và kiểm tra bài làm của

Trang 22

đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau bạn bên cạnh

3 Củng cố – Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm

2

Ngày đăng: 18/08/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)
Bảng ph ụ (Trang 4)
Bảng và trục thời gian . Một số tranh, ảnh bản đồ phù hợp - giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)
Bảng v à trục thời gian . Một số tranh, ảnh bản đồ phù hợp (Trang 19)
Hình trang 32, 33 SGK - giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)
Hình trang 32, 33 SGK (Trang 23)
Bảng phụ - giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)
Bảng ph ụ (Trang 25)
Hình trang 34, 35 SGK . gói ô-rê-dôn , gạo, muối, chén - giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)
Hình trang 34, 35 SGK . gói ô-rê-dôn , gạo, muối, chén (Trang 34)
Hình ảnh xung quanh có biểu tượng về - giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)
nh ảnh xung quanh có biểu tượng về (Trang 38)
Bảng phụ .Tranh ảnh con tắc kè - giao an lop 4 - tuan 8 ( da chinh sua)
Bảng ph ụ .Tranh ảnh con tắc kè (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w