Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3 Ghi chú: học sinh khá giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai thể hiện đ-ợc tính cách của nhân vật.. - Học sinh khá giỏi làm cả 4 phần - Nhận xét bài làm trên
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Tiết1: Chào cờ
Tiết2: Tập đọc
“ Lòng dân”
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng một văn bản kịch , ngắt giọng đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm Giọng thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: ca ngợi dì Năm dũng
cảm,thông minh, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)
( Ghi chú: học sinh khá giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai thể hiện
đ-ợc tính cách của nhân vật.)
II.Đồ dùng : Tranh minh hoạ SGK
III.Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :Nêu nhiệm vụ giờ học.
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a)Luyện đọc :
- Gv đọc mẫu 1 lần.
-GV hớng dẫn HS chia: đoạn 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu ->lời dì Năm.
+ Đ2: Tiếp đến lời lính.
+ Đ3 : Còn lại.
- Nêu qua cách đọc giọng của từng
nhân vật
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài: Gv giao việc, yêu cầu
lớp trởng điều khiển các bạn thảo luận
và trả lời các câu hỏi.
+Chú cán bộ gặp nguy hiểm nh thế
nào? ( Chú bị giặc rợt bắt, hết đờng
chạy vào nhà dì Năm).
=>ý 1: Chú cán bộ gặp nguy hiểm
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
chú cán bộ?( Dì đa chú một chiếc áo
khác để thay, bảo chú ngồi xuống
chõng vờ ăn cơm).
=>ý2: Sự nhanh trí và lòng dũng cảm
của dì Năm
+ Tình huống nào trong đoạn kịch làm
- 1HS đọc lời mở đầu, giới thiệu nhân vật cảnh trí , thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Đọc nối tiếp ( 2, 3 lợt), luyện
phát âm từ khó ( 3 học sinh yếu: Linh, Thanh, Nhi)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một hs đọc lại cả bài
- Hs đọc thầm lời mở đầu và trả lời câu 1,2 dới sự điều khiển của lớp trởng
- Hs khá giỏi rút ra ý đoạn 1, 2.
- 1 hs giỏi khác lên điều khiển.
1
Trang 2em thích thú nhất?Vì sao?
=>ý3: Dì Năm khôn khéo thông minh
trong cuộc đấu trí với kẻ thù.
- Gv ghi bảng đại ý.
c)Đọc diễn cảm.
- HS đọc phân vai (5 em)
GV nhận xét, hd giọng đọc của từng
nhân vật.
- GVnhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau.
- Hs đọc thành tiếng, đọc thầm các đoạn , cả màn kịch và trả lời câu hỏi 3,4.
- Rút ra đại ý.
* Đại ý: Ca ngợi dì năm dũng cảm thông minh, mu trí trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán
bộ cách mạng
- Học sinh đọc yếu chỉ yêu cầu
đọc từng đoạn ngắt nghỉ đúng
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Từng nhóm 6 em khá giỏi đọc diễn cảm theo cách phân vai.
- Thi đọc diễn cảm
HS thực hiện
_
Tiết3: Toán.
Luyện tập II.Mục tiêu:
- Biết cộng trừ nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
( Ghi chú: Bài tập cần làm: Bài 1 hai ý đầu, bài 2 a,d; bài 3)
- Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số.
- Ôn tập mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
II.Đồ dùng : Bảng học nhóm
III.Hoạt động dạy học.
1: Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ giờ học.
2.Củng cố chuyển hỗn số thành
phân số
- Hãy nêu cách chuyển 1 hỗn số
thành phân số?
Bài tập 1 : ( 2 phần đầu) Gv giao
việc:
- Gv nhận xét, chốt kq đúng.
7
25 7
4 3
; 10
81 10
1 8
; 3
14 3
2
4
;
5
31
5
1
Bài tập 2: ( a,d) Gv hớng dẫn mẫu
phần a Nêu vấn đề: làm thế nào để so
9 2
;
10
9 3
- Gv chốt ý đúng.
+ Muốn so sánh 2 hỗn số ta làm thế
HS làm bài cá nhân
-2 HS yếu lên bảng làm bài.
- Học sinh khá giỏi làm cả 4 phần
- Nhận xét bài làm trên bảng.
- HS làm bài vào vở T.
- HS tự tiến hành so sánh
- Hs khá giỏi nêu cách làm.
- Nêu cách so sánh 2 hỗn số.
- HS làm bài vào vở Học sinh khá giỏi làm cả 4 phần
Trang 3- Yêu cầu học sinh làm 3 phần còn
lại.
- Gv chấm điểm , nhận xét
Bài tập3:
Gv giao việc
+ Chuyển các hỗn số thành phân số
+ Thực hiện phép tính.
GV chấm điểm, chữa , chốt KT
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, yêu cầu hs về nhà
chuẩn bị giờ sau.
HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành
PS và cách so sánh PS.
Tiết 4: Chính tả
Nhớ viết: Th gửi các học sinh I.Mục Tiêu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng của hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần
( BT2); biết đợc cách đặt dấu thanh ở âm chính.
( Ghi chú: học sinh khá gỏi nêu đợc quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng).
- Học sinh có ý thức viết đẹp.
II.Đồ dùng:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần, phấn màu.
III.Hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài:Nêu nhiệm vụ giờ học.
2 Hớng dẫn HS nhớ viết.
+ Học sinh có trách nhiệm nh thế nào
với công cuộc kiến thiết đất nớc?
+ Trong đoạn có những từ nào khi viết
dễ lẫn, viết sai.?
-Trong lúc các em viết, gv uốn nắn t
thế ngồi của hs.
- GV chấm chữa từ 7 -> 10 bài
- Nhận xét.
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : Gv cho hs quan sát 2 dòng
thơ trên bảng.
- Gv chép vần của các tiếng theo cấu
tạo.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài tập 3: Gv giao việc
Điền chữ thích hợp vào ô trống
+ Khi viết một tiếng, dấu thanh cần đặt
ở đâu? GV nêu yêu cầu của bài Cả lớp
đọc thầm lại
- 1Hs đọc yêu cầu của bài.
- 2 hs đọc lại đoạn cần viết (đọc thuộc)
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn văn.
- 3 Hs lên bảng viết từ khó.
- Nêu cách trình bày bài.
- Cả lớp viết bài.
HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi (từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS có thể tự đối chiếu SGK để tự sử những chữ viết sai bên
lề trang vở )
- Hs đọc yêu cầu bài.
Quan sát mẫu, các nhóm thảo luận ghi kq vào bảng học nhóm , các nhóm trng bày kết qủa.
- HS nhìn mô hình tiếng phát biểu ý kiến.
Từ bài tập trên Hs khá giỏi rút ra rút ra nhận xét:Dấu thanh đặt ở âm
3
Trang 4- GV nhận xét Kết luận về vị trí đánh
dấu thanh trong một tiếng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học,yêu cầu hs chuẩn
bị giờ sau.
chính , dấu nặng đặt bên dới, các dấu khác đặt ở trên
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Thể dục
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: "Bỏ khăn"
I Mục Tiêu:
Thực hiện tập hợp hàng dọc, dàn hàng, dồn hàng, quay trái, quay phải, quay sau
- Trò chơi Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II Địa điểm, phơng tiện:Sân trờng vệ sinh sạch sẽ.
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
A.Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học
- Khởi động
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài
B Phần cơ bản:
1 Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng
dàn hàng, dồn hàng Quay phải
quay trái, dãn hàng, dồn hàng
Lần 1,2 giáo viên điều khiển
Lần 3,4 tổ trởng điều khiển
Lần 5,6 lớp trởng điều khiển
2 Trò chơi:
- Chơi trò chơi bỏ khăn
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi
Cả lớp tham gia trò chơi
Lớp trởng điều khiển
C Phần kết thúc:
- Học sinh hát 1 bài, vừa hát vừa vỗ
tay
- GV nhận xét đánh giá, giao việc về
nhà
6-10'
18-22'
4-6'
* * * * *
* * * * *
* * * * *
*
* * * * * *
* * * * * *
* * Luyện tập thực hành
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Nhân dân.
I Mục tiêu.
- Xếp đợc những từ ngữ cho trớc về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp( BT1) nắm đợc một số thành ngữ , tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của ngời Việt Nam
(BT2) Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm đợc một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt đợc câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm đợc ở BT3.
( Ghi chú: Học sinh khá giỏi thuộc đợc thành ngữ ở BT2, đặt câu với các từ tìm đợc ở
BT3c)
- Rèn kĩ năng sử dụng từ đặt câu cho học sinh
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy-học.
- Phiếu học tập
- Từ điển
Trang 5III/ Các hoạt động dạy-học.
Giáo viên Học sinh
1.Bài mới : Giới thiệu bài
* Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Gọi nhận xét, sửa sai
Bài 2
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Gọi nhận xét, bổ sung, kết luận câu trả
lời đúng
Bài 3
a) Yêu cầu làm miệng
b) khuyến khích học sinh yếu tìm từ
c) Yêu cầu làm vở bài tập
- Chấm , chữa bài cho học sinh
c/ Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về học kĩ bài
-Học sinh làm bài theo cặp, nêu kết quả Bài 1
- Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí
- Nông dân : thợ cấy, thợ cày
- Doanh nhân : tiểu thơng, chủ tiệm
- Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ s
( 2 học sinh yếu đọc lại)
- Lớp theo dõi,làm bài theo nhóm,cử đại diện nêu kết quả
+ Chịu thơng chịu khó : cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến
+ Uống nớc nhớ nguồn : biết ơn ngời đã
đem lại những điều tốt đẹp cho mình
( học sinh khá giỏi thuộc các câu thành ngữ )
- 1 em đọc truyện Con Rồng cháu Tiên
- H/ s trả lời
- Đồng hơng, đồng môn, đồng chí, đồng
bộ, đồng ca, đồng bọn, đồng đội, đồng nghiệp, đồng phục, đồng thanh
- Lớp làm bài vài vở.( học sinh yếu đặt 1
câu, học sinh khá giỏi đặt đợc câu với các từ tìm đợc.)
- Một số học sinh khá giỏi đọc thuộc
những câu thành ngữ trong bài tập 2.
Tiết 3: Toán Luyện tập chung.
I Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh nắm chắc cách chuyển phân số thành phân số thập phân, chuyển hỗn số thành phân số Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị
đo thành số đo có một tên đơn vị đo
( Ghi chú: Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (2 hỗn số đầu) ,bài 3,4)
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác ,thành thạo cho học sinh
- Giáo dục các lòng yêu thích toán học
II Đồ dùng dạy-học.
- Bảng phụ
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy-học.
a.Kiểm tra bài cũ
5
Trang 6b Bài mới : Giới thiệu( nêu yêu cầu, nhiệm
vụ tiết học)
Bài 1
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Gọi nhận xét,bổ sung
Bài 2: ( 2 hỗn số đầu)
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Gọi h/s nhận xét,bổ sung
Bài 3: Gv hớng dẫn mẫu:
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: Gv hớng dẫn mẫu.
- Chấm ,chữa bài cho học sinh
Bài 5: (nếu còn thời gian) : hớng dẫn học
sinh khá giỏi làm
c/ Củng cố dặn-dò
- Nhận xét tiết học
- Lớp theo dõi
- 1Học sinh yếu nêu lại đặc điểm của
phân số thập phân.
- 1học sinh khá nêu các cách chuyển.
- 4 học sinh yếu lên bảng
- Học sinh tự làm bài vào vở( học sinh khá giỏi làm cả 4 phần)
- 2 em lên bảng
- Lớp điền bằng bút chì vào SGK
- 3 em lên bảng
( học sinh rút ra cách đổi số đo từ đơn
vị bé ra đơn vị lớn)
- Học sinh nêu đợc cách viết các số đo
từ 2 tên đơn vị đo => số đo có 1 tên
đơn vị đo
-Học sinh làm vở
- Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số
Tiết 4: Địa Lí.
Bài 1: Khí hậu
I.Mục tiêu:
- Nêu đợc một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+Có sự khác nhau giữa 2 miền: miền bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền nam nóng quanh năm với 2 mùa ma, khô rõ rệt
- Nhận biết ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng ảnh hởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt hạn hán
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam ( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ, (lợc đồ)
- Nhận xét đợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
( Ghi chú: Học sinh khá giỏi giải thích đợc vì sao ở Việt nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa Biết chỉ các hớng gió; đông, bắc, tây nam, đông nam)
II.Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, quả địa cầu, vở bài tập.
III Hoạt động dạy- học.
1.Giới thiệu bài; nêu nhiệm vụ giờ học
2.Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Gv dùng quả địa cầu giới thiệu cho hs
biết ranh giới của các đới khí hậu trên thế
giới
+ Chỉ vị trí của VN trên quả địa cầu và
cho biết Vn nằm trong đới khí hậu nào?
+ Nớc ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió
- Hs quan sát lợc đồ hình 1 sgk kết hợp quả địa cầu thảo luận nhóm theo câu hỏi
Trang 7mùa?
- Gv chốt ý ghi bảng đặc điểm của khí
hậu nớc ta
3.Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt
- Gv treo bản đồ tự nhiên
+ Nhận xét về đặc điểm khí hậu ở miền
bắc? miền nam?
+ Vì sao miền bắc lại lạnh hơn miền nam?
+ Tại sao miền núi lại có khí hậu lạnh hơn
ở đồng bằng?
- Gv nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng
4.ảnh hởng của khí hậu
- Yêu cầu hs thảo luận và nêu đợc những
ảnh hởng tích cực, tiêu cực
- Cho hs quan sát tranh ảnh về hậu quả
của lũ lụt
- gv nhận xét chốt kt, ghi bảng
4 Củng cố dặn dò;
- Nhận xét gì học, yêu cầu hs chuẩn bị giờ
sau
- Hs hoàn thành bài tập 2 ở bài tập Giải thích vì sao nớc ta lại có khí hậu nhiệt đới
gió mùa.( Học sinh khá giỏi)
- Hs lên bảng chỉ dãy núi bạch mã trên bản đồ
- 2 hs đọc to bảng số liệu trong tháng 1
và tháng 7 ở HN và TPHCM + Hs nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 ở HN TPHCM + hs chỉ trên lợc đồ hình 1 sgk miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm
- Hs làm việc cả lớp
- Hs nhắc lại phần nội dung ghi trên bảng
- Hs đọc phần ghi nhớ sgk
_
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Thể dục
Đội hình đội ngũ - Trò chơi: " Đua ngựa”
I Mục Tiêu:
Thực hiện tập hợp hàng dọc, dàn hàng, dồn hàng, quay trái, quay phải, quay sau
- Trò chơi Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II Địa điểm, phơng tiện: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ.
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
A.Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học
- Khởi động
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài
B Phần cơ bản:
1 Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng
dàn hàng, dồn hàng Quay phải quay
trái, dãn hàng, dồn hàng
Lần 1,2 giáo viên điều khiển
Lần 3,4 tổ trởng điều khiển
Lần 5,6 lớp trởng điều khiển
2 Trò chơi:
- Chơi trò chơi Đua ngựa
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi
Cả lớp tham gia trò chơi
Lớp trởng điều khiển
C Phần kết thúc:
- Học sinh hát 1 bài, vừa hát vừa vỗ
tay
- GV nhận xét đánh giá, giao việc về
nhà
6-10'
18-22'
4-6'
* * * * *
* * * * *
* * * * *
*
* * * * * *
* * * * * *
* * Luyện tập thực hành
7
Trang 8Tiết 2: Tập làm văn Luyện tập tả cảnh I.Mục tiêu:
- Tìm đợc những dấu hiệu báo cơn ma sắp đến, những từ ngữ tả tiếng ma và hạt ma, tả
cây cối, con vật, bầu trời trong bài “ Ma rào” Từ đó nắm đợc cách quan sát và cách
chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả
- Lập đợc dàn ý bài văn miêu tả cơn ma
II Chuẩn bị:
- Phấn màu, những ghi chép của học sinh về cơn ma, bảng học nhóm
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ giờ học
2.Hớng dẫn luyện tập
Bài tập1: Gv giao việc:
+ Đọc bài "ma rào"
+Trả lời 4 câu hỏi trong sách giáo khoa
Yêu cầu mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi
+ Những dấu hiệu báo hiệu cơn ma sắp
đến là gì?
+ Cây cối, con vật, bầu trời trong và sau
trận ma ntn?
+Tác giả quan sát cơn ma bằng những
giác quan nào?
- Gv nhận xét, chốt kq đúng
Bài tập 2 :
- Gv giao việc:
+Dựa vào những điều em quan sát đợc ở
nhà , hãy chuyển thành một dàn ý,
+Trình bày dàn ý bài văn miêu tả một
cơn ma
Giáo viên nhận xét, sửa cho các em
thành dàn bài mẫu
3 Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học.Yêu cầu về nhà
làm lại bài 2 và chuẩn bị bài sau
- Một học sinh đọc bài văn và đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc theo nhóm
Ghi kq vào bảng học nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét,
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở bài tập
3 em viết vào 1 bảng học nhóm , trình bày
( học khá giỏi, có thể lập một dàn bài chi tiết)
- Cả lớp nhận xét xem bạn nào có dàn ý hay
- HS tự sửa chữa bài của mình
Tiết 3: Toán Luyện tập chung I- Mục tiêu:Giúp HS củng cố về:
- Nhân chia hai phân số Tìm thành phần cha biết của phép nhân, phép chia
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số và một tên đơn vị đo
( Ghi chú: bài tập cần làm: bài 1,2,3)
II Hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ giờ học
2 Rèn kĩ năng nhân chia 2 phân số.
Bài tập 1: Gợi ý để hs nhận ra phần b,d
chuyển hỗn số thành phân số rồi mới thực
hiện phép tính
- Gv nhận xét, chốt kq đúng
3 Rèn kĩ năng tìm thành phần cha biết
Bài tập 2: Tìm x
Yêu cầu hs làm vở
- Nhận xét, đánh giá, chốt kq đúng
- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân chia phân số.
HS tự làm bài vào vở
- 2 HS yếu lên bảng thực hiện phần a, c, 2 học sinh khá thực hiện phần b, d)
- Hs nêu cách làm, 4 em lên bảng
- HS tự làm bài vở
Trang 93.Rèn kĩ năng chuyển số đo.
Bài tập 3: Gv giao việc:Viết số đo độ dài:
GV hớng dẫn cách trình bày bài:
Mẫu: 2m15cm = 2m + 15 15
2
100m 100m
- Gv chấm, nhận xét
4.Rèn kĩ năng tìm giá trị phân số của 1 số
Bài tập 4:( Nếu còn thời gian => hớng
dẫn học sinh khá giỏi làm)
Gv gợi ý :Mảnh đất chia làm 10 phần bằng
nhau, diện tích nhà chiếm 1 phần, ao
chiếm 2 phần => còn lại là 7
10
- Nhận xét chốt kq đúng
5.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, yêu cầu chuẩn bị giờ
sau
- HS làm bài cá nhân
3 hs lên bảng làm
- Nhận xét bài làm của các bạn
- HS tự chữa bài ( nếu sai)
-( Học sinh khá giỏi làm)
- HS nêu cách làm C1: S hình lớn - S ao - S nhà ( tính ra m2 ) C2: Tính S ao và S nhà theo phần của S đất Sau
đó tình S đất - S ao, nhà để tìm ra S theo phần +
S còn lại
Hs tự làm nhóm
Tiết 4: đạo đức
Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết1).
I Mục tiêu.
- Học sinh biết: Thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
( Ghi chú: Không tán thành với hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác)
- Giáo dục các em có hành vi đạo đức tốt
II Đồ dùng dạy-học.
- T liệu
- Thẻ màu
III Các hoạt động dạy-học.
1 Bài mới : Giới thiệu: Nêu nhiệm vụ
của bài học
a Hoạt động1 : Tìm hiểu truyện: Chuyện
của Đức
- Giáo viên kết luận ý đúng
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ
b Hoạt động 2 : Làm bài tập 1
- Giáo viên kết luận : a,b,d,g là biểu hiện
của ngời có trách nhiệm
c Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ
- Giáo viên nêu từng ý kiến của bài tập 2
- Giáo viên kết luận : tán thành a,đ
3 Củng cố - dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài
-2 em đọc truyện -Thảo luận nhóm 4 trả lời 3 câu hỏi sách giáo khoa
- 1 em nêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài theo nhóm, trình bày kết quả
-Học sinh giơ thẻ màu bày tỏ thái độ
- Học sinh tự liên hệ bản thân
-9
Trang 10Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009.
Tiết1: Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa
I Mục tiêu
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp ( BT1); hiểu ý nghĩa chung của một
số tục ngữ ( BT2)
- Dựa theo ý một khổ thơ tong bài “ Sắc màu em yêu”, viết đợc một đoạn văn mêiêu tả
sự vật có sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa ( BT3)
( Ghi chú: Học sinh khá giỏi: biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3.)
- Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói và viết
- GD cho hs yêu thích Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy học
-Vở bài tập, bảng học nhóm
III Hoạt động dạy - học
1.Giới thiệu bài:Nêu nhiệm vụ bài học
2.Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 : Gv giao việc :
+ Quan sát tranh trong sgk
+ Điền các từ …vào chỗ trống vào chỗ trống
- Gv nhận xét chốt kq đúng
Bài tập 2: Gv giao việc:
+ Chọn ý giải thích đúng cho cả 3 câu
thành ngữ tục ngữ
- Gv nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập3: Gv giao việc:
+ Đọc lại bài: "Sắc màu em yêu"
+ Chọn một khổ thơ
+Viết một đoạn văn miêu tả màu sắc
những sự vật em yêu thích trong đó có sử
dụng từ đồng nghĩa
-> Gv nhận xét chốt ý đúng
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khen những hs
học tốt, biểu dơng những HS biết điều
khiển nhóm trao đổi về nội dung bài học
-
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập1 Cả lớp đọc thầm lại
( Học sinh yếu đọc lại các từ cần điền)
- Hs quan sát tranh
- HS làm việc cá nhân, một số hs làm vào bảng học nhóm
- Hs nêu kq
-1 hs đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm
- Hs thảo luận nhóm, ghi kết quả vào bảng học nhóm
- Cả lớp nhận xét
-1HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm việc cá nhân ( làm nháp).( Học
sinh yếu chỉ sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa, học sinh khá giỏi có thể sử dụng nhiều từ
đồng nghĩa hơn)
- Từng HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết
- Cả lớp và nhận xét