Các hoạt động dạy – học: Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh: + Đoạn 1: Giọng đọc thể hiện sự hốt hoảng của người mẹ khi mất con.. - Về nhà xem lại bài tập đọc, kể lại câu chuyện ch
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 09 năm 2014
BUỔI SÁNG Chào cờ
******************************
Tập đọc - Kể chuyện: NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
1) Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2) Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
- HS khá giỏi theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
+ KNS: Ra quyết định;Tự nhận thức
II Chuẩn bị:
- ĐDDH: Bảng phụ, tranh minh họa SGK.
- Dụng cụ học tập: SGK.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:
+ Đoạn 1: Giọng đọc thể hiện sự hốt hoảng
của người mẹ khi mất con
+ Đoạn 2 và 3: Giọng tha thiết khẩn khoản.
+ Đoạn 4: Lời của thần chết đọc với giọng
+ Em hiểu từ “ hớt hải” trong câu bà mẹ hốt
hải gọi con như thế nào?
+ Thế nào là thiếp đi?
- Gọi HS đọc bài trước lớp
Thần chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp
Trang 2Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi HS đọc bài
- Y/cầu HS đọc thầm đọan 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
+ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
mình?
+ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
mình?
+ Bà mẹ đã trả lời thần chết như thế nào?
Hướng dẫn HS luyện đọc lại bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS tự phân vai
+ Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi, nẩy lộc,
nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá và chi tiết
đôi mắt của bà mẹ biến thành hai viên ngọc có
ý nghĩa gì?
- Giáo dục, liên hệ thực tiễn- Nxét tiết học
- Về nhà xem lại bài tập đọc, kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị tiết học sau
chuyện
- 01 HS đọc cả bài
- Làm việc cá nhân, đọc thầm và tiếp nốiphát biểu
- 03 HS tiếp nối nhau kể
+ Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụigai, bà ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi
ấm nó … buốt giá
+ Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồnước, bà đã khóc nước mắt tuôn rơi chođến khi đôi mắt rơi xuống
+ Bà mẹ trả lời: vì tôi là mẹ và đòi
thần chết “hãy trả con lại cho tôi”.
- Mỗi HS trong nhóm nhận một vai:
Người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, thần chết.
- Luyện đọc theo vai
- Từng nhóm xung phong lên đọc trướclớp theo kiểu phân vai
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất, hấp dẫn nhất
- 02 HS
- Phân vai dựng lại câu chuyện “Người mẹ”.
- Các nhóm phân vai thực hành kểchuyện theo yêu cầu GV
- Các nhóm thực hành kể chuyện trướclớp
- Lớp bình chọn nhóm kể hay nhất, thểhiện đúng vai nhân vật nhất
+ Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến theo
ý riêng của mình trước lớp
*********************************
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải bài toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)
Trang 3Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét cho điểm
Bài tập 2:
+ Muốn tìm thừa số chưa biết, số bị
chia chưa biết ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét cho điểm
Bài tập 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta tính gì ?
- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu
nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít
dầu ta phải làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Về nhà xem lại bài, làm bài tập luyện
thêm và chuẩn bị tiết học sau
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Làm bài vào vở bài tập, 02 HS cùng lên bảnglàm bài
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 01 HS đọc yêu cầu
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Làm bài vào vở bài tập, 04 HS làm bài vàophiếu trình bày kết quả lên bảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 01 HS đọc yêu cầu
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Làm bài vào vở bài tập, 04 HS lên bảng làmbài
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 01 HS đọc bài toán
- Lắng nghe
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Làm bài vào vở bài tập, 02 hs cùng làm bài vàophiếu trình bày kết quả lên bảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 02 HS lên bảng thi đua làm bài
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn làm bài đúngnhất, nhanh nhất
***********************************************************************
Trang 4- Hiểu nghĩa của từ: Loang lổ.
- Hiểu được nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - ngườithầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:
- Hdẫn HS quan sát tranh kết hợp giảng từ ngữ
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và phát âm từ
khó
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và kết hợp giải
nghĩa từ khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ “Loang lỗ”.
- Tổ chức luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc
- Nhận xét, tuyên dương
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh đẹp mà em
thích nhất trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm
- Lắng nghe và theo dõi SGK
- Quan sát tranh minh họa theo hướngdẫn GV
- Mỗi HS đọc 1 câu và đọc theo dãy bàn
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Dùng bút chì đánh dấu 4 đoạn trongbài
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc trướclớp
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo nhóm
- Đại diện vài nhóm tham gia thi đọctrước lớp
- 01 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK
- Đọc thầm và tiếp nối trả lời câu hỏitrước lớp
+ Trời sắp váo thu, không khí mát mẻ;trời xanh ngắt trên cao xanh như dòngsông trong
+ Tiếp nối nhau trả lời trước lớp
- Đọc thầm đoạn 2 và tiếp nối nhau phátbiểu ý kiến những hình ảnh đẹp mà emthích nhất
- 01 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK và
Trang 5- Phần còn lại:
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy
đầu tiên?
+ Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông cháu
trong câu chuyện này?
Luyện đọc lại bài:
- Gọi HS đọc lại bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
+ Tình cảm của hai ông cháu như thế nào ?
+ Em hãy kể lại tình cảm đẹp giữa em và ông
bà của em
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục, liên hệ thực tiễn
- Về nhà luyện đọc lại bài và c/ bị tiết học sau
trả lời câu hỏi:
+ Vì ông là người dạy bạn những chữcái đầuy tiên; người dẫn bạn đến trường
để nghe tiếng trống đầu tiên trong đời đihọc
+ Tình cảm của hai ông cháu sâu nặng,ông hết lòng yêu thương chăm chút chocháu, là người thầy đầu tiên của cháu,cháu luôn nhớ và biết ơn ông
- 03 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn câuchuyện
- Mỗi nhóm luyện đọc 1 đoạn
- Đại diện nhóm th/gia thi đọc trước lớp
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, phát
âm đúng nhất
+ Tiếp nối nhau trả lời trước lớp
+ Tiếp nối nhau phát biểu theo ý kiếnriêng của mình
************************************
Ôn Toán:
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
- Giúp hs ôn tập củng cố về giải toán có lời văn
- Hs giải được các bài toán về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học, giới thiệu bài, ghi
đầu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
- Treo bảng phụ ghi nội dung các bài tập
Bài 1: Một cửa hàng buổi sáng bán được
525kg gạo, buổi chiều bán được ít hơn buổi
sáng 135kg Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán
được bao nhiêu kg gạo?
- Gọi hs đọc đề bài, 1 hs lên bảng làm lớp
làm vào vở
Bài 2 : Đội một trồng được 345 cây, đội hai
trồng được nhiều hơn đội một 71 cây Hỏi:
a, Đội hai trồng được bao nhiêu cây?
b, Cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải
a, Đội hai trồng được số cây là:
345 + 71 = 416 (cây)
Trang 6- Gọi hs đọc đề bài, nêu cách làm và làm bài
sau đó 1 hs lên bảng sửa bài
- Nhận xét sửa bài
Bài 3: Trường Tiểu học Thanh Luận có 85
bạn nam và 92 bạn nữ Hỏi:
a, Trường có tất cả bao nhiêu học sinh
b, Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao
nhiêu?
( tiến hành tương tự bài 2)
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs
b, Cả hai đội trồng được số cây là:
345 + 416 = 761 (cây) Đáp số: a, 416 cây; b, 716 cây
- Hs đọc đề bài và làm bài Bài giải
a, Trường có tất cả số học sinh là:
85 + 92 = 177 ( học sinh)
b, Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
92 – 85 = 7 (bạn) Đáp số: a, 177 hs, 7 bạn
- Hs lắng nghe
****************************
Toán: KIỂM TRA
I Mục tiêu: Tập trung vào đánh giá:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 21 , 13, 41 , 51)
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
II Chuẩn bị:
Đề bài kiểm tra, đáp án, bảng điểm
III Các hoạt động dạy – học:
Đề bài:
1 Đặt tính rồi tính:
327 + 416 ; 516 – 244 ; 462 + 354 ; 728 – 454
2 Khoanh vào 31 số bông hoa
**** ****
**** ****
**** ****
****
3 Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc? 4 Cho đường gấp khúc: B 35cm 25cm
40cm
A E D
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét ?
***************************************
Chính tả (Nghe - viết)
NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu:
- Nghe-viết viết đúng bài chính tả “Người mẹ”; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Biết viết hoa các chữ cái đầu câu và các tên riêng, viết đúng các dấu câu
- Làm đúng bài tập (2) a / b hoặc bài tập (3) a / b
Trang 7II Chuẩn bị:
Bảng phụ, SGK, bảng con, vở bài tập, thước kẻ,…
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:
- Đọc mẫu đoạn viết chính tả
- Gọi HS đọc lại bài
+ Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn viết có những chữ nào
viết hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm từ khó viết
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- Nhận xét, chữa sai
- Gọi HS đọc lại từ khó
- Đọc chính tả cho HS viết
- Thu bài chấm điểm 1/3 tập tại lớp
- Nxét , chữa những lỗi sai phổ biến
- Phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3 Củng cố - Dặn dò:
- Chia lớp thành 2 đội A và B thi viết:
giành lại đứa con
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Giáo dục, liên hệ thực tiễn
- Về nhà chữa lại những lỗi viết sai và
chuẩn bị tiết học sau
- 02 HS đọc lại bài viết chính tả
+ Bà mẹ vượt qua khó khăn và hi sinh cảđôi mắt của mình để dành lại đứa con
+ Đoạn văn có có 1 câu
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Tìm từ khó viết tiếp nối nhau phát biểutrước lớp
- Viết bảng con: hi sinh; giành lại;…
Trang 8III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:
1 KT bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 1 tiết học
trước Nhận xét, chữa sai
2 Ôn tập từ ngữ về gia đình:
Bài tập 1:
+ Em hiểu thế nào là ông bà?
+ Thế nào là chú cháu?
- Nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gộp
những người trong gia đình đều chỉ từ 2
người trở lên
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa sai
Bài tập 2:
+ “Con hiền cháu thảo nghĩa là gì”?
+ Vậy ta xếp cột này vào cột nào?
- Hướng dẫn: Để xếp đúng các câu thành
ngữ, tục ngữ này vào đúng cột thì trước hết
ta phải suy nghĩ để tìm nội dung ý nghĩa của
- Yêu cầu các nhóm đặt câu theo mẫu Ai là
gì? Nói về Tuấn trong truyện “ Chiếc áo
len”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đặt câu theo mẫu Ai là gì?
- 02 HS cùng lên bảng chữa bài tập 2
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 04 HS cùng lên bảng thi đua đặt câu theo
Trang 93 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục, liên hệ thực tiễn
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học sau
mẫu Ai là gì?
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đặt câu đúngnhất, nhanh nhất
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học, giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những
câu thơ câu văn dưới đây:
a) Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi
Những hôm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước
Như muốn cùng đi chơi
b) Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo, khi đến trường
cô giáo như mẹ hiền
c) Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,
đàn bê cứ quẩn vào chân anh Hồ Giáo
- Yêu cầu hs đọc bài làm bài sau đó sửa bài
Bài tập 2: Tìm các từ chỉ sự so sánh trong các câu
ở BT 1
- Yêu cầu hs đọc đề bài, làm bài sau đó sửa bài
- Nhận xét sửa bài
Bài tập 3: Chép đoạn văn dưới đây vào vở sau
khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợ và viết hoa
chữ cái đầu câu:
Trong làng nọ có nhà bị cháy cả làng đổ ra, kẻ
thùng, người chậu, ai nấy ra sức tìm cách dập
đám cháy riêng có một người nhà ở ngay bên
cạnh vẫn trùm chăn, bình chân như vại, nghĩ:
- Cháy nhà hàng xóm, chẳng việc gì mình phải
a) như, giống; b) là, như; c) giống như
- Hs đọc đề bài đặt dấu chấm và viết lại đoạn văn sau đó trình bày
Trong làng nọ có nhà bị cháy Cả làng
đổ ra, kẻ thùng, người chậu, ai nấy ra sức tìm cách dập đám cháy Riêng có một người nhà ở ngay bên cạnh vẫn trùm chăn, bình chân như vại, nghĩ:
- Cháy nhà hàng xóm, chẳng việc gì mình phải bận tâm.
Trang 10- Bước đầu thuộc bảng nhân 6.
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- HS giải đước các bài toán 1, 2, 3
II Chuẩn bị:
Phiếu bài tập; bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 SGK, vở bài tập, bảng con,…
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:
- Ycầu HS lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
+ 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ Vậy 6 x 1 = ?
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 hình
tròn Vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 6
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả
( Thực hiện tương tự với các phép tính
còn lại)
+ Em nào có thể tìm được kết quả của
phép tính 6 x 4?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của các phép
nhân còn lại trong bảng nhân 6 và viết
vào phần bài học
- Ycầu HS đọc bảng nhân 6 vửa lập được
Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Tham gia trò chơi
- 04 HS lên bảng chữa bài tập 1 tiết kiểm tratrước
- 02 HS
- Lập phép tính 6 x 3 = 18
- Tiếp nối nhau nêu nhận xét trước lớp
- Thực hiện theo yêu cầu GV
+ 6 x 4 = 6 + 6 + 6 + 6 = 24
6 x 4 = 18 + 6(vì 6 x 4 = 6 x 3 + 6)
- Tiếp nối nhau lên bảng viết các kết quảphép nhân còn lại
- Tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bảng nhân
- 01 HS đọc yêu cầu
Trang 11+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa sai
Bài tập 2:
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét cho điểm
Bài tập 3:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nói: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 6 hoặc
bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 6
+ Bài toán yêu cầu tình nhẩm
- Làm bài vào tập, trao đổi tập kiểm tra kếtquả cho nhau
- Tiếp nối nhau nêu kết quả trước lớp
- Nghe và kể lại được câu chuyện “Dạy gì mà đổi” (BT 1).
- Kể đúng nội dung, tự nhiên, có điệu bộ và cử chỉ thoải mái khi kể
- Viết được đoạn văn ( 3 đến 5 câu) kể về gia đình mình
II Chuẩn bị:
SGK; vở BT TV
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:
1.KT bài cũ:
- Yêu cầu HS kể về gia đình mình với người
bạn mới quen
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: Nêu mục đích và yêu cầu bài học.
Giúp HS nghe kể và kể lại được câu
chuyện:”Dạy gì mà đổi”:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Kể chuyện lần 1
- Kể chuyện lần 2 kết hợp tranh minh họa
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung chuyện
thông qua nội dung câu hỏi
+ Vì sao mẹ dọa đổi cậu bé?
- 04 HS tham gia kể chuyện theo nộidung yêu cầu của GV
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 01 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe
- Lắng nghe và quan sát tranh minh họa
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi trước lớp
+ Vì cậu bé rất nghịch ngợm