- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh.. - 1HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét.. - Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó - Giáo viên nhận xét đánh giá * Đọc bài cho HS viết và
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2014
Chào cờ
********************************
Toán LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :Giúp HS:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2( cột 1,2,3) ,bài 3, bài 4
- KNS: Tư duy logic, sáng tạo; hợp tác; giao tiếp; kiên định
B/ Chuẩn bị : Đồ dùng : - Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn.
Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả của các phép
tính
Lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chốt : Mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
Bài 2 :- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện trên bảng con
- Mời 2HS làm bài trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
* Chốt: Cách đặt tính và tính.
Bài 3 -Gọi HS đọc bài 3, lớp đọc thầm
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
* Chốt: Dạng toán về chia theo nhóm.
Bài 4 :- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK.
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả
* Chốt: Tìm 1 trong các phần bằng nhau của
1 số
- 3HS đọc bảng chia 7
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 3HS nêu miệng kết quả nhẩm, lớp bổ sung
7 x 8 = 56 7 x 9 = 63 42 : 7 = 6
56 : 7 = 8 63 : 7 = 9 7 x 6 = 42
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp làm bài trên bảng con, 2 em làm bài trên bảng
28 7 35 7 21 7 14 7
0 4 0 5 0 3 0 2
- Một em đọc đề bài toán
Sau đó tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét
Giải Số nhóm học sinh được chia là :
35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm
- Cả lớp tự làm bài
- 2HS nêu miện kết quả, lớp nhận xét bổ sung
+ Hình a: khoanh vào 3 con mèo
+ Hình b: khoanh vào 2 con mèo
Trang 2A/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu biết đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời
nhân vật
- Hiểu ND ; Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
B / Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
- HTTC : Luyện đọc cá nhân , nhóm , phân vai
C/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc thuộc lòng bài thơ: “Bận“ và
trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
Tập đọc:
a) Phần giới thiệu :Gv nêu mục tiêu
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp
+ Theo dõi sửa những từ HS phát âm sai
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng , đọc đoạn văn với giọng thích hợp
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới: sếu, u sầu,
nghẹn ngào.
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho 5 nhóm nối tiếp đọc 5 đoạn
- Gọi một học sinh đọc lại cả bài
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- YC cả lớp đọc thầm đoạn 1và 2, TLCH:
+ Các bạn nhỏ đi đâu?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ
phải dừng lại?
+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH theo yêu cầu của GV
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Từng HS nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, tìm hiếu nghĩa các từ mới ở mục chú giải SGK
- HS luyện đọc theo nhóm ( nhóm 5 em)
- 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn
- Một học sinh đọc lại cả câu chuyện
Trang 3+Vì sao các bạn quan tâm ông cụ như vậy?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và 4
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
thấy lòng nhẹ nhỏm hơn?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5 trao đổi để
chọn tên khác cho truyện theo gợi ý SGK
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
*Giáo viên chốt ý như sách giáo viên
d) Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu đoạn 2
- Hướng dẫn đọc đúng câu khó trong đoạn
- Thi đọc các đoạn 2, 3, 4 , 5
- Mời 1 tốp (6 em) thi đọc truyện theo vai
- GV và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay
nhất
Kể chuyện
* Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK.
* H/dẫn HS kể lại chuyện theo lời 1 bạn nhỏ
- Gọi 1HS kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện
- Theo dõi nhận xét lời kể mẫu của học sinh
- Cho từng cặp HS tập kể theo lời n/vật
- Gọi 2HS thi kể trước lớp
- Mời 1HS kể lại cả câu chuyện
- Gviên cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
+ Các em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
người khác như các bạn nhỏ trong truyện
chưa?
- Dặn xem trước bài “Tiếng ru “
hỏi thăm cụ + Các bạn là những người con ngoan, nhân hậu muốn giúp đỡ ông cụ
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 của bài + Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện , rất khó qua khỏi
+ Ông cụ thấy nỗi buồn được chia sẻ, ô ng thấy không còn cô đơn …
- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi tìm tên khác cho câu chuyện :
Ví dụ: Những đứa trẻ tốt bụng …+ Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 4 em nối tiếp thi đọc
- Học sinh tự phân vai và đọc truyện
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe GV nêu nhiệm vụ của tiết học
- Một em lên kể mẫu 1đoạn của câu chuyện
- HS tập kể chuyện theo cặp
- 2 em thi kể trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- HS tự liên hệvới bản thân
- Về nhà tập kể lại nhiều lần, xem trước bàimới
*************************************************************************
Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2014 Tập đọc :
TIẾNG RU
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rành mạch, biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng các dòng thơ Đọc bài với giọng tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: “ Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em ,bạn bè, đồng
chí” Trả lời được CH trong SGK; thuộc được 2 khổ trong bài thơ
- Hs yêu thích đọc chuyện và rút ra bài học bổ ích cho bản thân qua bài thơ
*HSG: thuộc cả bài thơ.
II Chuẩn bị:
- PP: trực quan, đàm thoại, luyện tập, thảo luận, giảng giải.
- GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn bài thơ.
Trang 4III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi 2 hs kể lại câu chuyện: Các em nhỏ và cụ
già bằng lời của một bạn nhỏ và TLCH: Qua câu
chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét, cho điểm NXC
- Hát
- 2 hs kể và trả lời
- Nhận xét
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Mời hs đọc khổ thơ nối tiếp trước lớp
- Bài văn này chia làm mấy khổ?
- HDHS ngắt hơi, nhấn giọng
- Mời hs đọc chú giải, Gv giải thích thêm các từ
hs chưa hiểu
- Cho hs luyện khổ thơ trong nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay
3 Vì sao núi không nên chê đất thấp, biển không
nên chê sông nhỏ?
4 Câu lục bát nào ở khổ 1 nói lên ý chính của bài
thơ?
- Gv chốt lại nội dung bài
- Gv đọc mẫu toàn bài
- 1 hs đọc thầm khổ ứng với câu hỏi để trả lời:
- Con ông yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ông làm mật
- Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơilội được, mới sống được, không có nướcthì cá sẽ chết
- Con chim yêu trời vì cóbầu trời cao rộng chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em
- Lắng nghe
- Lắng nghe, 1, 2 hs đọc lại
- HDHS học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm hs đọc thuộc - Hs học thuộc lòng bài thơ.- Thi đọc + Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Bài thơ khuyên em điều gì? - Con người sống giữa cộng đồng phải
yêu thương anh em ,bạn bè, đồng chí
Trang 5- Hệ thống lại, liên hệ gd - Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs học thuộc lòng bài thơ, trả lời các câu
hỏi - Chuẩn bị:Ôn tập GHKI
- Nghe- viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT chính tả tìm các từ chứa tiếng có vần uôn/uông
B/ Chuẩn bị : 1/ Đồ dùng : Bảng phụ viết sẵn nội dung chính tả
2/ HTTC : Cá nhân , cả lớp , nhóm
C/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng các từ GV đọc
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu
b) Hướng dẫn nghe - viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc diễn cảm đoạn 4
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
- Lời nhân vật (ông cụ) được đặt sau những
dấu gì?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc bài cho HS viết vào vơ
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 :
- Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập 2a
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm vào bảng con
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
-Yêu cầu lớp làm xong đưa bảng lên
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
- Cho cả lớp làm bài vào vở theo kquả đúng
* Bài 3: Tìm các tiếng có vần uôn hoặc
uông ,có nghĩa như sau :(Tiến hành tương tự
bài 2 )
3) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và xem trước bài mới
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ: nhoẻn miệng, nghẹn ngào, hèn
nhát, kiên trung, kiêng cữ.
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn
+ Kể cụ già nói với các bạn nhỏ về lí do khiến cụ buồn
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn văn , đầu câu
và danh từ riêng + Lời nhân vật đặt sau dấu hai chấm và sau dấu gạch ngang
- HS viết vào bảng con Xe buýt , ngừng lại ,
nghẹn ngào, nặng lắm,qua khỏi
-Cả lớp nghe và viết bài vào vở Sau đó tự sửa lỗi bằng bút chì
- Học sinh làm vào bảng con
- Hai học sinh lên bảng làm bài
Trang 6Toán GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
A/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện giảm một số đi một lần và vận dụng vào giải các bài tập
- Phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
- Gọi HS lên bảng chữa BT 2.3
-Giáo viên nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
b) HD thực hiện giảm 1 số đi nhiều lần.
* GV đính các con gà như hình vẽ - SGK
+ Hàng trên có mấy con gà ?
+ Hàng dưới có mấy con gà?
+ Số gà ở hàng trên giảm đi mấy lần thì được
- Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên
Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau
Khi giảm số gà hàng trên đi 3 lần thì còn
lại mấy phần?
- Vậy vẽ số gà hàng dưới là 1 phần
+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế
nào?
c) Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm phiếu HT
- Gọi 1 HS làm bảng phụ chữa bài
- Hai học sinh lên bảng sửa bài
+ ta lấy 10 : 5 = 2( km)
+ ta lấy số đó chia cho số lần
- Cả lớp thực hiện làm phiếu HT
Trang 7- YC lớp đổi chéo vở KT và tự chữa bài
* Chốt: Giảm đi một số lần.
Bài 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần a
- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
- Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so
với số bưởi ban đầu?
- Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào
- Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần bằng
- Hãy tính số bưởi còn lại
- Đặt lời giải cho bài toán?
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vơ
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)
Đ/S: 6 giờ
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng giải bài:
- Vẽ: + Đoạn thẳng AB = 8cm + Đoạn thẳng CD = 8 : 4 = 2 (cm) + Đoạn thẳng MN = 8 - 4 = 4 (cm)
- Ta lấy số đó chia cho số lần
- Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm
******************************************
Ôn Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về phép chia hết và phép chia có dư
- Vận dụng để giải các phép tính
Trang 8II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Tổ chức cho học sinh làm các bài tập
ÔN KIỂU CÂU- AI LÀM GÌ ?
A/ Mục tiêu :
- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng ( BT1)
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi Ai( cái gì, con gì ) làm gì ? ( BT3)
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xá định ( BT4)
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
*Bài 1:
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Mời 1 em lên bảng làm bài, đọc kết quả
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- 2 học sinh lên bảng làm miệng bài tập
- Cả lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em lên làm mẫu
- Tiến hành làm bài vào VBT
- 1HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
Đáp án -Những người trong cộng đồng: cộng
đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương
-Thái độ, hoạt động trong cộng đồng:
Trang 9Mở rộng: Tìm thêm các từ có tiếng cộng
hoặc tiếng đồng để điền vào bảng trên.
* Bài 3:
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
* Chốt : Câu kiểu Ai làm gì? Bộ phận TLCH
Ai là những từ chỉ sự vật Còn BP TLCH làm
gì ? là những từ chỉ hoạt động, trạng thái
* Bài 4:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT
+ 3 câu văn được viết theo mẫu câu nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng, sau đó cùng cả lớp
nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- * Chốt : Muốn đặt câu hỏi được đúng,
chúng ta phải xác định được bộ phận câu in
đậm trả lời cho câu hỏi nào, Ai (cái gì, con
gì)? hay làm gì?
* Bài 2 : ( Dành cho HS K- G)
- Yêu cầu 2 HS đọc nội dung BT- GV giải
thích từ “cật” trongcâu”Chung lưng đấu
cật”: lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng
(Bụng đói cật rét) - ý nói sự đoàn kết, góp sức
cùng nhau làm việc
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV chốt lời giải đúng (a,c đúng: b sai)
- Cho HS học thuộc 3 câu thành ngữ, TN
3 Củng cố - Dặn do
- Nhắc lại nội dung bài học
- Dặn về nhà học ,xem trước bài mới
- Cả lớp tự làm bài.1 số em nêu miệng kết quả, cả lớp nhận xét chữa bài:
Câu a: Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người
- Cả lớp trao đổi và làm bài vào vở
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả* Tánthành các câu TN:
+ Chung lưng đấu cật (sự đoàn kết )
+ Ăn ở như bát nước đầy ( Có tình nghĩa )
* Không đồng tình :-Cháy nhà hàng xóm
bình chân như vại (ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết
mình)
********************************
Ôn Tiếng Việt
KỂ VỀ NGƯỜI BẠN THÂN CỦA EM
A/ Mục tiêu :
- HS kể lại được một cách tự nhiên, chân thật về một người bạn mà em quý
- Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn( 5 - 7 câu ), diễn đạt rõ ràng, chânthật, đúng ngữ pháp
B/ Chuẩn bị : 1/ Đồ dùng:
- Bảng lớp ghi gợi ý kể về một người bạn mà em yêu quý
- Vở luyện TV
Trang 102/ HTTC : Cá nhân , cả lớp, nhóm
C/ Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng kể về người hàng
Gọi HS đọc yêu cầu va câu hỏi gợi ý
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại các câu hỏi gợi ý
- Gọi 1HS khá, giỏi kể mẫu một vài câu
- Giáo viên nhận xét rút kinh nghiệm
* Lưu ý : Em có thể kể dựa vào các câu hỏi
gợi ý Cũng có thể kể kĩ hơn, với nhiều câu
hơn về đặc điểm hình dáng, tính tình, tình cảm
của người bạn đó Cần suy nghĩ lựa chọn 1
người bạn có thực , lời kể sẽ chân thật cuốn hút
được người đọc, người nghe
- Mời 3 học sinh thi kể
Bài tập 2 :
- Gọi 1 học sinh đọc bài tập
( nêu yêu cầu về nội dung bài )
- Nhắc học sinh có thể dựa vào 4 câu hỏi gợi ý
để viết thành đoạn văn có thể là 5 - 7 câu
* Nhắc HS chú ý viết giản dị, chân thật những
điều em vừa kể, viết đúng chính tả , đúng ngữ
pháp
- Yêu cầu cả lớp viết bài
- Mời 5 - 7 em đọc bài trước lớp
- Giáo viên theo dõi nhận xét
c) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau
- 3 học sinh lên thi kể cho lớp nghe
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
Dương là bạn thân nhất của em Chúng
em chơi với nhau từ hồi học mẫu giáo Em rất quý Dương vì bạn ấy rất tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè Chúng em rất hiểu nhau
và có chung sở thích là bóng đá, đọc truyện tranh Mỗi khi em không hiểu bài là bạn ấy lại giảng cho em Cứ như thế chúng
em học ngày càng tiến bộ Tình bạn của chúng em ngày càng thân thiết
-Một học sinh đọc đề bài
- Lắng nghe giáo viên để thực hiện tốt bài tập
- Học sinh thực hiện viết vào vở
- 5 em đọc bài viết của mình
Trang 11Chính tả (nghe - viết) TIẾNG RU
A/ Mục tiêu :
- Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bầy đúng các dòng thơ, khổ thơ lục b át
- Làm đúng bài tập 2a phân biệt âm đầu dễ lẫn r/d
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng
viết các từ ngữ theo yêu cầu của giáo viên
- Đọc khổ thơ 1 và 2 của bài thơ Tiếng ru
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sau
đó mở sách, TLCH:
+ Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
+ Cách trình bày bài thơ lục bát có điểm gì
cần chú ý?
- Cho HS nhìn sách, viết ra nháp những chữ
ghi tiếng khó, nhẩm HTL lại 2 khổ thơ
* Yêu cầu HS gấp sách lại, nhớ viết 2 khổ thơ
- Cho HS làm bài vào VBT
- Mời 3 HS lên bảng viết lời giải
- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại ý đúng
- Gọi 1 số HS đọc lại kết quả trên bảng Cả lớp
sửa bài (nếu sai)
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới
- 2 học sinh lên bảng viết các từ : buồn bã,
buông tay, diễn tuồng, muôn tuổi
- Cả lớp viết vào bảng con -Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài
- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát + Dòng 6 chữ viết cách lề 2 ô li, dòng 8 viết cách lề 1 ô li
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào nháp
- HS nhớ lại hai khổ thơ 1 và 2 của bài thơ
và viết bài vào vở
-Tự soát và sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- 1HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm.-Lớp tiến hành làm bài vào VBT
- 3 em thực hiện làm trên bảng, cả lớp nhậnxét bổ sung
- 3 em đọc lại kết quả Cả lớp chữa bài theolời giải đúng
Câu a) rán – dễ – giao thừa
- Về nhà học bài và xem lại bài tập trong sách giáo khoa