1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 Chuẩn KTKN tuần 3

36 367 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Qua câu chuyện này em rút ra điều gì: -Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài đọcthầm +Em nào tìm một tên khác Dành cho HSG -GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :-Giáo viên theo dõi

Trang 1

Thứ hai, ngày 3 tháng 9 năm 2012

Tập đọc - kể chuyện CHIẾC ÁO LEN

( KNS) I/Yêu cầu :

1 TẬP ĐỌC :

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Bước đầu đọc phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện

- KNS: - Kiểm sốt xúc cảm- Tự nhận thức- Giao tiếp ứng xử văn hĩa

- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các CH 1,2,3,4.)

2 KỂ CHUYỆN :

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý

- Học khá, giỏi kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan.

II/ Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài học

Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định

2/ KTBC :

-Bài cô giáo tí hon

?: Những cử chỉ nào của “Cô giáo” làm cho

bé thích thú ?

? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu

của “đám học trò”?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Khám phá: Hôm nay, các em chuyển sang

một chủ điểm mới - Chủ điểm “Mái ấm”

Dưới mỗi mái nhà, chúng ta đều có một gia

đình và những người thân với bao tình cảm

ấm áp Chuyện “Chiếc áo len” mở đầu chủ

điểm sẽ cho các em biết về tình cảm mẹ con,

anh em dưới một mái nhà

-Giáo viên ghi tựa bài

b.Kết nối

Hướng dẫn luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong

một nhà biết thương yêu, nhường nhịn, để cha

mẹ vui lòng

* Giáo viên xác định số câu và gọi học

sinh đọc

câu nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương

ngữ.-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối

- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa

- Một em đọc một câu nối tiếp -Học sinh đọc bài

- Học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

Trang 2

tiếp

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ :

⇒ Bối rối …Thì thào…

*Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Học sinh đọc thầm đoạn 1

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợinhư thế nào ?

-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

-Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọcthầm)

+Em nào tìm một tên khác ( Dành cho HSG )

-GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :-Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm

*Các em xem lại bài chuẩn bị cho tiết kểchuyện, dựa vào tranh để thực hiện dựa vàotranh để kể chuyện

 KỂ CHUYỆN

-Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể

từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len”

theo lời của bạn Lan

HSG kể từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len” theo lời của bạn Lan

* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:

a Giáo viên đính tranh :

-Giáo viên có t kểå treo bảng phụ viết gợi ý từng đoạn

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào

? Vì sao Lan dỗi mẹ ?

-Học sinh đọc phần chú giải SGK

- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ đểđội, ấm ơi là ấm

Học sinh đọc bài

- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắttiền như vậy

* Học sinh đọc thầm(đoạn 3)-Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho emLan Con không cần thêm áo vì con

khoẻ lắm.Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áocũ ở bên trong

-Học sinh đọc bài (đoạn 4)-Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đại diện trảlời

-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đếnmình, không nghĩ đến anh

-Học sinh trả lời tự do

-Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4 bạn,người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhómthi đua đọc theo phân vai

-Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm nào đọchay nhất (đúng, thể hiện được

tình cảm của các nhân vật )

Trang 3

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

? Vì sao Lan ân hận ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từngcặp

- Học sinh khá xung phong kể theo cá nhântrước lớp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếpnhìn vào các gợi ý nhập vai nhân vật (nếuhọc sinh kể không đạt, giáo viên mời họcsinh khác kể lại )

- Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét, bìnhchọn bạn nào kể tốt nhất, bạn nào kể haynhất, bạn nào kể có tiến bộ (so với tiết trước )

4Áp dụng :

? Hỏi tựa câu chuyện ?

? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều

gì ?

GD:Không nên đòi hỏi những điều quá mức.

-Giáo viên yêu cầu học sinh tập kể lại câuchuyện vừa mới học cho bạn bè và ngườithân ở nghe

-Giáo - -Giáo viên nhận xét chung giờ học

- HS thực hiện kể chuyện

- HS nhắc lại tựa bài

- Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên

- Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình-Trong gia đình, phải biết nhường nhịn, quantâm đến người thân

-Không được làm bố mẹ buồn lo khi đòi hỏi những thứ bố mẹ không thể mua được

 Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình”

 Làm được các BT SGK: 1,2,3/ 11II/ Lên lớp

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định : 2/ KTBC:

Nhận xét – chấm 3/ Bài mới : a.Gtb b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập : Bài 1:

- HS đọc yêu cầu + Đường gấp khúc ABCD gồm cómấy đoạn và độ dài của mỗi đoạn ?Giáo viên gọi vài học sinh nêu lạicách tính độ dài đường gấp khúc ?

- HS nhắc lại tựa bài – Làm bài tập 3

GiảiSố HS của 4 bàn là:

* 2 học sinh lên bảng giải toán, lớp làm vào

Trang 4

- GV theo HS làm – Nhận xét

Bài 2: SGK

-Giáo viên lại tiếp tục hướng dẫn cho

các nhớ lại cách tính chu vi hình tam

giác ?

-Giáo viên gọi 2 em lên bảng giải toán

-GV nhận xét chung

Bài 3 : Giáo viên treo bảng từ, có kẻ

sẳn hình

GV nhận xét – chấm bài

HS khá làm vào vở bài tập bài 4

4/ Củng cố-dặn dò :

- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại

cách tính độ dài của đường gấp khúc,

tính chu vi hình tamgiác, hình tứ giác o2

- Giáo viên nhận xét chung tiết học,

tuyên dương một số em học tốt qua tiết

AB = 3cm; BC = 2 cm, DC = 3cm; AD =2c, từ đó tínhchu vi hình chữ nhật

- 1 HS lên bảng giải Lớp làm vào vở

Chu vi hình chữ nhật ABCD là;

-Học sinh nêu lại cách tính Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau; ôn tập về giải toán

ĐẠO ĐỨC

GIỮ LỜI HỨA

( KNS) I/ Yêu cầu:

Học sinh hiểu được thế nào là giữ lời hứa

Nêu được vài VD về giữ lời hứa

Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

_ KNS : Kĩ năng tự tin mình cĩ khả năng thực hiện lời hứa- Kĩ năng thương lượng- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

Trang 5

Học sinh có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

II/ Chuẩn bị :

Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc VBT đạo đức

Phiếu học tập

III/ Lên lớp :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Oån định :

2/ KTBC :

? Hỏi tựa bài ?

? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?

? Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ?

GV nhận xét ghi điểm GV nhận xét

chung

3/ Bài mới :

a.Khám phá: Giáo viên gt trực tiếp vào

bài –ghi tựa

A/ Hoạt động 1: Thảo luận truyện

“Chiếc vòng bạc”

- Mục tiêu : Học sinh biết được thế

nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc

giữ lời hứa

Giáo viên kể chuyện ( Vừa kể vừa

minh hoa bằng tranh, nếu có )

? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé

sau 2 năm đi xa?

? Em bé và mọi người trong truyện

cảm thấy thế nào trước việc làm của

bác ?

? Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?

? Qua câu chuyện trên, em có thể rút

ra điều gì ?

? Thế nào là giữ lời hứa ?

? Người giữ lời hứa sẽ được mọi người

đánh giá như thế nào ?

Giáo viên tóm lại bài :

-Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác

Hồ không quên lời hứa với một em bé,

dù đã qua một thời gian dài Vịêc làm

của Bác khiến mọi người rất cảm

động và kính phục

GDTT: Qua câu chuyện trên, chúng ta

thấy cần phải giữ đúng lời hứa Giữ lời

hứa là thực hiện đúng điều mình đã

nói, đã hứa hẹn với người khác.Người

biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý

- Học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh nêu

- 2 em đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy

- 3 học sinh nêu lại tựa bài

- 2 Học sinh kể lại truyện

- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi -Tự giải quyết các thắc mắc của nhau

-Lắng nghe GV nói

Trang 6

trọng, tin cậy và noi theo

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

*Mục tiêu :Học sinh biết được vì sao

cần phải giữ lời hứa vá cần làm gì nếu

không thể giữ lời hứa với người khác

-Giáo viên chia lớp thành các nhóm

và giaocho mỗi nhóm xử lí một trong

hai tình huống sau đây

Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn

học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho

bạn để bạn khỏi phải chờ

Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại

truyện cho Hằng và xin lỗi bạn GV

kết luận : Cần phải giữ lời hứa vì giữ

lời hứa là tự trọng và tôn trọng người

khác

Hoạt động 3: Tự liên hệ

* Mục tiêu :Học sinh biết tự đánh giá

việc giữ lời hứa của bản thân

GV nêu yêu cầu liên hệ :

? Thời gian vừa qua em có hứa với ai

điều gì không ?

? Em có thực hiện được điều đã hứa

không ? Vì sao ?

? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện

được (hay không thực hiện được ) điều

đã hứa

4/ Củng cố – dặn dò :

? Hỏi lại tựa bài ?

? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người đánh giá như thế nào ?

GV nhận xét chung tiết học

-Học sinh hoạt động theo nhóm -Học sinh dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở (VBT)

-Thảo luận và trình bày(có thể bằng lời hoặc đóngvai)

Học sinh tự liên hệ thực tế ở bản thân và nêu

-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè tronglớp, trong trường

-Về nhà xem lại bài

Thứ ba, ngày 4 tháng 9 năm 2012

TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ

I/ Yêu cầu :

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

- TL được các CH trong SGK Học thuộc lòng cả bài thơ

II/ Chuẩn bị;

Tranh minh hoạ

Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng

III/ Lên lớp;

Trang 7

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh

-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc câu thơ – kết hợp sửa sai theo

phương ngữ

-Giáo viên nhắc nhở các em ngắt nhịp

đúng trong các khổ thơ

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng

khổ thơ + giải nghĩa từ mới

⇒ thiu thiu …

* Tìm hiểu bài:

-Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo

luận trả lời các câu hỏi của nội dung

bài

? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?

? Bà mơ thấy gì ?

? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của

cháu với bà như thế nào ?

-Giáo viên củng cố lại nội dung bài :

Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm

sóc bà

+ Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ

-Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả

bài theo cách xoá dần từng khổ thơ

-Giáo viên theo dõi xem nhóm nào

đọc nhanh, đọc đúng, đọc hay là nhóm

đó thắng

4/Củng cố- dặn dò :

- GV có thể tổ chức cho học sinh lớp

thi đọc thuộc theo từng khổ thơ trong

bài

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

-Học sinh nhắc lại tựa -Học sinh tiếp nối nhau kể câu chuyện chiếc áo len (mỗi học sinh kể 2 đoạn ) và trả lời câu hỏi

- Nhắc lại tựa

-Lớp đọc đồng thanh

-Bạn quạt cho bà ngủ -Mọi vật đều im lặng như đang ngủ -Cốc chén nằm im Ngấn nắng thiu thiu Đậu trên tường trắng Hoa cam… trong vườn

* Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới

-Học sinh thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời -Học sinh đọc thầm lại bài thơ

-Học sinh phát biểu Nhận xét, bổ sung, sửa sai

-Học sinh lớp thực hiện học thuộc -Học sinh thi học thuộc theo từng cặp đôi

4 Học sinh đại diện đọc nối tiếp 4 khổ thơ

-Học sinh nhắc lại -Học sinh thi đua đọc thuộc theo khổ thơ

-Về nhà xem lại bài -Chuẩn bị bài sau và đọc thêm “Chú sẻ và hoa bằng lăng”

Trang 8

CHÍNH TẢ (nghe –viết)

CHIẾC ÁO LEN

I/ Yêu cầu :

Nghe viết chính xác đoạn 4 của bài “Chiếc áo len” đúng hình thức văn xuôi

Làm bài tập BT (2) a /b chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu

Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ ở BT3

II/ Chuẩn bị :

Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 VBT

III/ Lên lớp :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Giáo viên đọc học sinh viết các từ

khó: xào rau; sà xuống; xinh xẻo

-Giáo viên nhận xét cách viết của học

sinh

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận

xét chung

3/ Bài mới :

a.Gtb: Giáo viên giới thiệu vào bài.

-Giáo viên nêu cầu bài viết, ghi tựa

“Chiếc áo len”

b.Hướng dẫn viết bài:

-Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)

? Vì sao Lan ân hận ?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa?

? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt

trong dấu câu gì ?

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ

khó dễ lẫn: cuộn tròn, chăn bông, xin

lỗi xấu hổ, vờ ngủ …

- Giáo viên đọc bài viết

+ Giáo viên đọc bài ( câu, cụm từ, toàn

câu)

+ Giáo viên đọc lại bài

-Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết

Tổng hợp lỗi

+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm

c.Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 : Giáo viên gọi 3 học sinh lên

bảng làm bài ở bảng,

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận

xét sửa sai Giáo viên cho học sinh

làm vào vở

-3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con

-Học sinh nhắc lại tựa bài viết

-Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo, …

-Học sinh trả lời, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tênriêng của người

-Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép

- Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con

- Học sinh đọc bài lại

- Học sinh viết bài vào vở

-Học sinh dò bài sửa lổi

- Học sinh nộp bài

HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài )-Lớp làm vào giấy nháp

-Học sinh làm vào vởa/ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp nhau kẻ chỉ, vạch

đường thẳng băng (Là cái thước kẻ)

Trang 9

Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm

vững yêu cầu bài tập :

-Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội

dung yêu cầu bài tập

* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học

sinh làm chưa chính xác

- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc

thuộc ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học

theo cách đã nêu ở tuần 1

4/ Củng cố-dặn dò :

+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng

viết lại một số thường viết sai

-Giáo viên nhận xét chung tiết học

-Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau

b/ … ( Là cái bút chì)

-1 Học sinh lên bảng làm mẫu

- Học sinh làm vào VBT -Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp -Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

-Học sinh có thể xung phong đọc thuộc

-Học sinh thực hiện theo yêu cầu -Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) tên của 19 chữ đã học

TOÁN

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I/ Yêu cầu :

Giúp học sinh biết giải và củng cố cách giải toán về “nhiều hơn, ít hơn”

Giới thiệu bổ sung và biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” “

II/ Chuiẩn bị :

Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập

Phấn màu, thước kẻ

? Tính chu vi hình tam giác; hình vuông ?

*Tính chu vi hình tam giác : ABC, AB =

-Yêu cầu HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ

-Hát

- Học sinh nêu cách tính

- 2 Học sinh lên bảng thực hiện -lớp làm vào giấynháp

Học sinh nhắc lại tựa bài

1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán lớp chú ý ở SGK Tóm tắt :

Đội 1 230 cây

Đội 2

Trang 10

- Nhận xét- cho điềm

Bài 3:Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu

cầu bài toán

* Giáo viên hướng dẫn bài mẫu :

+ Hàng trên có mấy quả cam ?

+ Hàng dưới có mấy quả cam ?

+ Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy

quả cam ?

- GV chấm – sửa bài

Bài 4: Dành cho học sinh khá giỏi về tự

làm vào vở

4/ Củng cố – dặn dò

-Giáo viên nhận xét chung tiết học

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết

1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán Buổi sáng :

7 quả

5 qủaHọc sinh làm vào vở , 1 HS giải vào bảng phụ

Giải:

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :

7 – 5 = 2 ( quả) Đáp số : 2 quả cam

Học sinh thực hiện giải toán Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :

19 – 16 = 3(bạn) Đáp số : 3 bạn

Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2012

LUYỆN TỪ VA ØCÂU

SO SÁNH DẤU CHẤM

I/Yêu cầu :

Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)

.Nhận được các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (BT2)

Oân luyện về dấu chấm :điền đúng dấu chấm vào chổ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấuchấm.và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)

II/ Chuẩn bị :

Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của BT1

Trang 11

Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của BT3.

III/ Lên lớp :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Oån định :

2/KTBC :

Giáo viên kiễm tra bài 1.2

Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

trong các câu sau ?

Chúng em là măng non của đất nước

Chích bông là bạn của trẻ em

Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét

chung

3/ Bài mới :

a Gtb: Giáo viên giới thiệu bài như ở

mục yêu cầu- ghi tựa

b/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 1:

Giáo viên dán 4 băng giấy lên bảng,

mời 4 học sinh lên bảng thi làm bài đúng

nhanh

-GV cùng HS nhận xèt, và chốt lại bài

có lời giải đúng

Bài 2:

-Giáo viên mời 4 bạn lên bảng, gạch

bằng bút màu dưới nhũng từ chỉ so sánh

trong các câu thơ, câu văn đã viết trên

băng giấy

-Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt

lại lời giải chúng

Bài 3:

-Giáo viên nhắc cả lớp đọc kĩ lại đoạn

văn để chấm câu cho đúng (mỡi câu phải

nói trọn ý ) Nhớ viết hoa lại những chữ

đứng đầu câu

Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

Ôâng …giỏi Có lần… đồng Chiếc …

mỏng Ôâng …tôi.

4/ Củng cố –dặn dò:

Học sinh nhắc lại tựa bài

2 Học sinh lên bảng làm bài tập, một em làm mộtbài

-Ai là măng non của đất nước ?-Chích bông là gì ?

-Học sinh nhắc lại

Học sinh đọc yêu cầu bài (2em) lớp theo dõi ởSGK

Học sinh đọc lần lược từng câu thơ, học sinh traođổi theo từng cặp đôi

4 học sinh lên bảng thực hiện làm thi đua nhau

*Lớp làm VBTa/ Mắt hiền sáng tựa vì sao b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm c/ Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung d/ Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

1 Học sinh đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm lại cáccâu thơ, câu văn ở bài 1, viết ra giấy nháp những từchỉ so sánh

Lớp làm vào Vở : tựa, như, là, là là

- Một học sinh đọc yêu cầu bàiHọc sinh làm bài theo cá nhân, sau đó trao đổi theocặp

1 học sinh lên bảng chữa bài Học sinh chữa bài vào vở bài tập

Trang 12

- Giáo viên nhận xét tiết học Về nhà

xem lại bài trên lớp đã làm

TOÁN

XEM ĐỒNG HỒ

I/ Yêu cầu :

Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

Củng cố về biểu tượng về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm )

Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày

Làm đúng các BT SGK ( 1,2,3,4)/ 13

II/ Chuẩn bị :

Mô hình đồng hồ ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia giờ, chia phút

Đồng hồ để bàn ( loại có một kim ngắn và một kim dài )

Đồng hồ điện tử

III/ Lên lớp

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổån định :

2/ KTBC :

Giáo viên kiễm tra VBT một số bài của

học sinh làm, chấm điểm

Giáo viên gọi một học sinh khá lên

bảng giải lại bài 4 SGK

-Giáo viên nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp

vào bài, ghi tựa “ Xem đồng hồ”à

B Hướng dẫn tìm hiểu bài: Giáo viên

giúp học sinh nêu lại : Một ngày có 24

giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước

đến 12 giờ đêm hôm sau Sau đó giáo

viên sử dụng đồng hồ bàn bằng bìa,

yêu cầu học sinh quay kim tới các vị trí

sau : 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11giờ trưa,

1 giờ chiều ( 13 giờ ) 5 giờ chiều ( 17

giờ ) 8 giờ tối (20 giờ ) Giáo viên giới

thiệu các vạch chia phút

A/ Hướng dẫn HS xem giờ, phút

-Giáo viên yêu cầuáh nhìn vào tranh

vẽ đồng hồ ở trong khung phần bài học

để nêu các thời điểm

-Chẳng hạn : Giáo viên cho học sinh

nhìn vào tranh đầu tiên để xác định vị

Học sinh nhắc lại tựa bài Học sinh nộp bài

-HS nêu lại

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

Trang 13

trí kim ngắn trước ( kim ngắn chỉ ở vị trí

quá số 8 một ít ) rồi kim dài ( kim dài

chỉ vào vạch có ghi số 1 ), tính từ vạch

chỉ số 12 đến vạch chỉ số 1 có 5 vạch

nhỏ chỉ 5 phút Vậy đồng hồ đang chỉ 8

giờ 5 phút

- GV hướng dẫn tương tự như trên để

học sinh nêu được 2 tranh vẽ tiếp theo

chỉ 8 giờ 15 phút và 8 giờ 30 phút Giáo

viên lưu ý cho học sinh 8giờ 30 phút

còn gọi là giờ rưỡi

*Cuối cùng giáo viên củng cố cho học

sinh : Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ

phút, khi xem giờ cần quan sát kĩ vị trí

các kim đồng hồ

B/ GV hướng dẫn HS thực hành :

Bài 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm một vài ý đầu Chẳng hạn, có thể

làm theo thứ tự

Giáo viên cho học sinh quan vào các

hình bài SGK

-Nêu vị trí kim ngắn

-Nêu vị trí kim dài

-Nêu giờ, phút tương ứng

-Sau đó giáo viên cho học sinh làm

vào vở bài tập

Bài 2 : Giáo viên cho học sinh thực

hành trên mặt đồng hồ theo nhóm, trao

đổi lẫn nhau

+ Giáo viên cùng học sinh lớp nhận

xét chửa bài

Bài 3 :Giáo viên giới thịêu cho học

sinh đây là hình vẽ các mặt đồng hồ

điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ và

số chỉ phút Sau đó cho học sinh trả lời

các câu hỏi của giáo viên

Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự quan

sát hình vẽ mặt hiện số trên đồng hồ

điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ chỉ

cùng giờ Sau đó giáo viên chữa bài

4/ Củng cố –dặn dò: Giáo viên cho

Học sinh quan sát Nêu thời gian theo cácchỉ số đồng hồ

7 giờ đúng 11 giờ đúng 12giờ đúng

3 học sinh nêu lại

-Học sinh quan sát các hình SGK và trả lờicác câu hỏi của giáo viên

Học sinh nêu : Hình a; kim ngắn chỉ số 1,kim dài chỉ số 4 Tương tự HS trả lời

Học sinh làm vào VBT -Các nhóm tự trao đổi dựa vào hình các mặtđồng hồ và nêu

+ HS làm vào Vở và nêu miệng 5 : 20,

Trang 14

học sinh lên bảng tự xoay kim đồng hồ

do giáo viên nêu, hoặc học sinh tự

xoay sau đó nêu giờ

Giáo viên nhận xét tuyên dương

Giáo viên nhận xét chung tiết học và

hướng dẫn học chuẩn bị tiết sau;

Xem đồng hồ tiếp theo

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BỆNH LAO PHỔI

( KNS) I/ Yêu cầu :

Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời

Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

KNS: Kĩ năng tư duy phê phán – Kĩ năng làm chủ bản thân- Kĩ năng giao tiếp

Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành,ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

II/ Chuẩn bị;

Các hình trong SGK trang 12, 13

III/ Lên lớp

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Oån định

2/ KTBC :

Hỏi tựa bài ?

? Em hãy nêu các bệnh đường hô

hấp thường gặp

Em hãy nêu nguyên nhân chính của

bệnh hô hấp ?

Nêu cách đề phòng ?

Giáo viên nhận xét, nhận xét

chung

3/ Bài mới :

a Khám phá: Giáo viên giới thiệu

trực tiếp ghi tựa “ Bệnh lao phổi”

Hoạt động 1:

Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường

lây bệnh và tác hại của bệnh lao

phổi

* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng

điều khiển các bạn trong nhóm quan

Giữ cơ thể ấm, giữ vệ sinh mũi, họng…

Học sinh nhắc lại

Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lời thoạigiữa bác sĩ và bệnh nhân :

Trang 15

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK

*Bước 2:

-Giáo viên gọi đại diện các nhóm

báo cáo thảo luận của nhóm mình

-Nếu các nhóm trình bày thảo luận

và các nhóm khác bổ sung góp ý

chưa đầy đủ, giáo viên kết hợp giảng

thêm

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Nêu được những việc nên

làm và không nên làm để đề phòng

bệnh lao phổi

+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát tranh ở trang 13 SGK kết hợp

thực tế trả lời theo gợi ý :

-Kể những việc làm và hoàn cảnh

khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?

-Nêu những việc làm và hoàn cảnh

giúp chúng ta có thể phòng được

bệnh lao phổi ?

-Tại sao không nên khạc nhổ bừa

bãi?

-Giáo viên nhận xét, bổ sung, tuyên

dương những nhóm nêu đủ ý

KL:-Bệnh lao là một bệnh truyền

nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.

-Ngày nay, không chỉ có thuốc

chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc

tiêm phòng chóng lao.

-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể

không mắc bệnh này trong suốt cuộc

đời

Hoạt động 3: Đóng vai

*Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi

bản thân có những dấu hiệu bị mắc

bệnh, để được đi khám và chữa bệnh

kịp thời

-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ

điều trị nếu có bệnh

Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng

nhóm

Giáo viên nêu 2 tình huống :

Nếu bị một trong các bệnh đường hô

Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK -Nguyên gây bệnh lao phổi là gì ?

-Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ?-Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sangngười lành bằng con đường nào ?

-Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sứckhoẻ của bản thân người bệnh và những ngườixung quanh ?

Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luận củanhóm mình

+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm

+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của nhómmình Lớp nhận xét bổ sung

Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận trongnhóm mình, ai sẽ đóng vai học sinh bị bệnh,

ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ

Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh nêu lại nội dung yêu cầu của giáo

Trang 16

hấp ( như viêmhọng, viêm phế quản

…), em sẽ nói gì với bố me, ï để bố

mẹ đưa đi khám bệnh ?

Khi được đưa khám bệnh, em sẽ nói

gì với bác sĩ ?

* Giáo viên chốt lại :Khi bị sốt, mệt

mỏi, chúng ta cần nói ngay với bố

mẹ để được đưa đi khám bệnh …

4/Áp dụngø:

GV hỏi một số HS nội dung bài học

xong

GV nhận xét chung tiết học

Về nhà xem lại các nội dung bài học

và chuẩn bị bài sau : “Máu và cơ

quan tuần hoàn

viên

Thứ năm, ngày 6 tháng 9 năm 2012

CHÍNH TẢ (Tập chép )

CHỊ EM

Phân biệt ăc / oăc, tr/ ch, dấu hỏi /dấu ngã

I/ Yêu cầu :

Học sinh chép và trình bày đúng bài thơ lục bát “Chị em” gồm 56 chữ

Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn :tr/ ch, ăc/oăc

II/ Chuẩn bị :

 -Bảng phụ viết bài thơ “Chị em”

 -Bảng lớp viết (2hoặc 3lần ) nội dung bài tập 2

III/ Lên lớp :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định :

2/KTBC :

-Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết

các từ : rrăng tròn; chậm trễ; chào hỏi;

a.Gtb: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết

học ghi tựa “Chị em”

b.Hướng dẫn HS nghe – viết

Giáo viên đọc bài thơ trên bảng phụ

Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài

? Người chị trong bài thơ làm những

2 học sinh nhắc tựa bài

Hai, ba học sinh đọc lại bài, lớp theo dõi SGK

Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ / Chị quétsạch thềm /Chị đuổi gà không cho phá vườn rau /Chị ngủ cùng em

Trang 17

-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

trình bày bài thơ:

? Bài thơ viết theo thể thơ gì ?

?Cách trình bày bài thơ lục bát như thế

nào ?

?Những chữ nào trong bài viết hoa ?

c Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2.

Giáo viên đọc yêu cầu bài

-Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét

Bài 3: Lựa chọn

- Giáo viên cho học sinh lớp mình

làm bài

3a,

-Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

4/ Củng cố – dặn dò:

Giáo viên thu chấm một số vở viết

chấm điểm

Giáo viên nhận xét chung bài viết, về

nhà chuẩn bị bài viết tiết sau

-Thơ lục bát, dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ

- Chữ đầu của dòng 6 viết cách lề vở 2 ô; chữ dầudòng 8 viết cách lề vở 1 ô

-Các chữ đầu dòng

*Học sinh tự viết nháp những chữ ghi tiếng khóhoặc dễ lẫn

Học sinh nhìn SGK, chép bài vào vở

Lớp làm vào VBT,

2 –3 học sinh lên bảng thi làm bài

ngắc ngứ; ngoắc tay nhau; dấu ngoặc đơn …

Lớp chữa vào vở bài tập

Học sinh làm vào vở bài tập +Học sinh báo cáo kết quả bằng cờ hiệu Lớp làm vào VBT theo lời giải đúng

a/ chung; trèo; chậu b/ mở; bể; mũi

-2 bàn nộp bài Lớp đọc lại BT 3

+Những em viết chính tả chưa đạt về nhà viết lại

TOÁN XEM ĐỒNG HỒ ( tiếp theo )I/Yêu cầu :

Học sinh biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ờ các số từ 1 đến 12, rồi đọc theo 2 cách Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của học sinh

II/ Chuẩn bị :

Đồ dùng học tập: mô hình đồng hồ

III/ Lên lớp :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Oån định :

2/ KTBC

a Gtb: Giáo viên gọi học sinh

nhắc lại cách xem giờ của các loại

Học sinh nhắc lại

Trang 18

đồng hồ và tự mình xoay kim đồng

hồ theo thời gian mà học sinh nêu

trước lớp

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

tuyên dương

b Hướng dẫn HS cách xem giờ

đồng hồ và nêu theo thời điểm

theo hai cách

- Giáo viên cho học sinh quan sát

đồng hồ thứ nhất trong khung của

bài học rồi nêu :Các kim đồng hồ

chỉ 8 giờ 35 phút;

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

đọc giờ, xem thiếu bao nhiêu phút

nữa thì đến 9 giờ ?

-Thông thường ta chỉ nói giờ, phút

theo một trong hai cách : Nếu kim

dài chưa vượt quá số 6 (theo chiều

thuận thì nói theo cách, chẳng hạn

“7giờ 20 phút” Nếu kim dài vượt

quá số 6 theo chiều thuận thì ta nói

theo cách, chẳng hạn “9 giờ kém 5

phút”

c.Luyện tập:

Bài 1:

Giáo viên cho học sinh quan sát

mẫu để hiểu yêu cầu của baì đọc

theo hai cách

Giáo viên chữa bài

Bài 2:

Giáo viên cho học sinh thực hành

trên mặt đồng hồ bằng bìa

-Giáo viên gọi vài em lên bảng

nêu vị trí kim phút trong trường hợp

tương ứng, từng em so sánh với bài

làm của mình rồi sửa sai nếu có

Bài 3:

-Giáo viên chọn cho học sinh các

mặt đồng hồ tương ứng Sau đó cho

học sinh kiểm tra lẫn nhau theo

cặp đôi

Bài 4:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh

quan sát kĩ hình vẽ a, nêu thời điểm

tương ứng trên đồng hồ rồi trả lời

-Giáo viên thống nhất câu trả lời

4/ Củng cố – dặn dò :

Học sinh thực hiện

Học sinh quan sát các mô hình đồng hồ ở SGK

  

  

HS quan sát đọc

  

-Học sinh thực hiện rồi nêu

2 học sinh lên bảng thực hiện Học sinh kiểm tra lẫn nhau

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len . - Giáo án lớp 3 Chuẩn KTKN tuần 3
Bảng ph ụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len (Trang 1)
Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng. - Giáo án lớp 3 Chuẩn KTKN tuần 3
Bảng vi ết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng (Trang 6)
Bảng làm bài ở bảng, - Giáo án lớp 3 Chuẩn KTKN tuần 3
Bảng l àm bài ở bảng, (Trang 8)
Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3. VBT - Giáo án lớp 3 Chuẩn KTKN tuần 3
Bảng ph ụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3. VBT (Trang 8)
Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của BT3. - Giáo án lớp 3 Chuẩn KTKN tuần 3
Bảng ph ụ viết nội dung đoạn văn của BT3 (Trang 11)
Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của BT3. - Giáo án lớp 3 Chuẩn KTKN tuần 3
Bảng ph ụ viết nội dung đoạn văn của BT3 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w