CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1 1/ Kiểm tra bài cũ: 2/ Giới thiệu bài mới: Tiết học toán hôm nay sẽ giúp các em củng cố các kiến thức đã học về đơn vị đo thời gian.. - Giáo viên yêu cầu
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 09
I- MỤC TIÊU:
1 Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trungthực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời ngườikể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩacâu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo Viên : - Tranh minh hoạ bài tập đọc Sách giáo khoa trang 46
- Bảng phục viết sẵn câu, đoạn văn luyện đọc
Học Sinh : ( Sách giáo khoa + vở )
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1
2
1/ KT bài cũ :
- Gọi 03 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài “Tre
Việt Nam” và trả lời các câu hỏi sau :
- Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho
tính ngay thẳng ?
- Nêu ý nghĩa chính đoạn 2, 3 ?
- Nội dung bài thơ là gì ?
2/ Giới Thiệu Bài :
- Giới thiệu trực tiếp : Từ bao đời nay, qua những
câu chuyện cổ, cha ông ta muốn dạy bảo em cháu
những bài học quý báu Qua câu chuyện : Những
Hạt Thóc Giống, các em sẽ tìm hiểu xem ông cha
ta muốn nói gì với chúng ta nhé
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- 04 em đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho học sinh
- Học sinh đọc lượt 2, Giáo viên hỏi học sinh :
* Bệ hạ là từ dùng để chỉ ai ?
* Sững sờ có nghĩa từ như thế nào ?
+ Từ hiền minh trong bài có nghĩa như thế nào ?
* Luyện đọc theo cặp
* Đọc cả bài
* Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và trả lời :
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?
- 03 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Đọc theo trình tự (3 lượt)
* Đoạn 1 : Ngày xưa … bị trừng phạt
* Đoạn 2 : Có chú bé … nảy mầm được
* Đoạn 3: Mọi người … của ta
* Đoạn 4 : Rồi vua … hiền minh + Dựa vào phần chú giải để trả lời
- 04 học sinh nối tiếp đọc
- 02 học sinh xung phong đọc,1 – 2 học sinh nhận xét
- 01 học sinh đọc
- Chọn người trung thực để truyền ngôi
Bài: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Trang 2* Gọi học sinh đọc đoạn 1 : Cả lớp đọc thầm và hỏi :
Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực ?
- Theo em, hạt thóc giống đó có nảy mầm được
không ? Vì sao ?
- Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được Vâïy mà
Vua lại giao hẹn nộp thóc sau khi gieo trồng vậy em
nghĩ nhà vua có mưu kế gì trong việc này ?
+ Đoạn 1 ý nói gì ? Ghi ý đoạn 1
* Câu chuyện tiếp diễn ra sao ? Chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn 2
- Theo lệnh Vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết quả
ra sao ?
- Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra ?
* Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
* Gọi học sinh đọc đoạn 3 :
- Thái độ mọi người thế nào khi nghe Chôm nói ?
* Câu chuyện kết thúc thế nào, chúng ta tìm hiểu
đoạn kết
- Nhà Vua đã nói như thế nào ?
- Vua khen cậu bé Chôm những gì ?
- Do tính thật thà, dũng cảm, cậu bé Chôm được
hưởng những gì ?
- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
- Cho học sinh đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi?
- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ?
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm :
- Gọi 4 học sinh đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi, dùng
bút chì gạch dọc sau những chỗ ngừng, nghỉ thích
hợp, gạch dưới những từ cần nhấn mạnh, tìm cách
đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh đọc đoạn 3
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đọc đoạn 3
- Nhận xét, cho điểm học sinh đọc tốt
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Chuẩn bị bài : “ Gà Trống Và Cáo ”
- 01 học sinh đọc thành tiếng
- Vua phát cho mỗi người dân một thúng …… sẽ bị trừng phạt
- Hạt thóc giống đó không nảy mầmđược vì đã được luộc kĩ rồi
- Vua muốn tìm xem ai là ngườitrung thực, ai là người tham lam
+ Nhà Vua chọn người trung thực để
- Học sinh đọc đoạn 3
- Mọi người sững sờ, ngạcnhiên, lo
lắng vì nghĩ rằng Chôm sẽ bị trừng phạt
- Học sinh đọc thầm đoạn 4
- Vua nói thóc đã luộc thì không mọc được…không phải hạt giống vua ban
- Trung thực, dũng cảm
- Cậu bé được truyền ngôi báuvà trở thành ông vua hiền minh
- Học sinh trả lời tiếp nối theo
ý mình hiểu
- Tiếp nối nhau trả lời: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thực
- 4 học sinh tiếp nối
- Tìm ra cách đọc như Giáo viênhướng dẫn
- Một số em khác nhận xét -Theo dõi
- Nêu cách đọc cho từng nhận vật
- Luyện đọc theo vai
Môn: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP
Trang 3Tiết: 21
I- MỤC TIÊU:
1 Biết số ngày của từng tháng trong năm, năm thường có 365 ngày, năm nhhuận có 366 ngày
3 Chuyển đổi được đơn vị đo thời gian đã học ngày, giờ, phút, giây
4 Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Nội dung bài tập 1, kẻ sẵn bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Giới thiệu bài mới: Tiết học toán hôm nay sẽ giúp
các em củng cố các kiến thức đã học về đơn vị đo thời
gian
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
2 Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm học sinh
- Yêu cầu học sinh nêu: Những tháng nào có 30 ngày?
Những tháng nào có 31 ngày? Tháng hai có bao nhiêu
ngày?
- GV giới thiệu: Những năm tháng hai có 28 ngày gọi
là năm thường Một năm thường có 365 ngày Những
năm tháng hai có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét bài bạn và đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau.-Một số học sinh trả lời
- Học sinh nghe giáo viên giớithiệu, sau đó làm tiếp phần b củabài tập
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số học sinh giải thích cách đổi của mình - 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗihọc sinh làm 1 dòng, cả lớp làm
vào vở
Bài 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tính số năm từ
khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm phần b, sáu đó
chữa bài
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ …
- Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộcthế kỉ thứ XIV
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên tổng kết tiết học
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau
Môn: LỊCH SỬ
Bài: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC
TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Trang 4Tiết: 05
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này, học sinh biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối vớinhân dân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
2 Kĩ năng:
3 Thái độ:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Phiếu học tập của học sinh
2 Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
2
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh lên bảng
- Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh
2/ Giới thiệu bài mới
- Để biết tình hình nước Aâu Lạc sau năm 179
Trước Công Nguyên như thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu bài : Nước Ta Dưới Aùch Đô Hộ Của Các
Triều Đại Phong Kiến Phương Bắc
Dạy bài mới:
1/ Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại
phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
- Yêu cầu học sinh đọc Sách giáo khoa từ “Sau khi
Triệu Đà thôn tính …sống theo luật pháp của người
Hán”
- Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại
phong kiến phương Bắc đã thi hành những chính
sách áp bức, bóc lột nào đối với nhân dân ta ?
Thảo luận nhóm :
- Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta về
chủ quyền, kinh tế, văn hóa trước và sau khi bị
các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày
- Ghi ý kiến đúng vào bảng phụ
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Đọc thầm Sách giáo khoa
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Chúng chia nước ta thành nhiềuquận, huyện do chính quyền ngườiHán cai quản
- Bắt nhân dân ta lên rừng săn voi,tê giác, bắt chim, quý, đẵn gỗ trầm,mò ngọc trai, khai thác san hô dướibiển để cống nạp
- Đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta theo phong tục người Hán học chữ Hán
- Hoạt động nhóm 6
TÌNH HÌNH NƯỚC TA TRƯỚC VÀ SAU KHI BỊ CÁC TRIỀU ĐẠI
Trang 5PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC ĐỘ HỘThời gian
Các mặt Trước năm 179 Trước CôngNguyên Từ năm 179 Trước Công Nguyên– đến năm 938Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong
kiến phương Bắc
Văn hóa Có phong tục tập quán riêng Phải theo phong tục người Hán,
học chữ Hán nhưng nhân dân tavẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
2/ Cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc
- Phát phiếu học tập cho từng học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa
và điền các thông tin về cuộc khởi nghĩa
của nhân dân ta chống ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả trước lớp
- Nhận phiếu học tập
- Làm việc cá nhân
- 1 học sinh nêu, học sinh khác theo dõi và bổ sung
Các Cuộc Khởi Nghĩa Chống Aùch Đô Hộ Của Phong Kiến Phương Bắc
3
- Từ 179 Trước Công Nguyên đến 938 nhân dân
ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách
đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ?
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi
nghĩa nào ?
- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1.000 năm
độ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và
giành lại hoàn toàn độc lập cho đất nước ta ?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại
ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
nói lên điều gì ?
Củng cố – dặn dò :
- Chiến thắng Bạch Đằng diễn ra trong thời gian nào ?
- Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào ?
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ (Sách giáo khoa )
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Có 9 cuộc khởi nghĩa
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến
thắng Bạch Đằng năm 938
- Nhân dân ta có một lòng nồngnàn yêu nước, quyết tâm bền chíđánh giặc giữ nước
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 05 Bài: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
Trang 63 Thái độ: Biết tôn trọng ý kiến của mọi người xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4.
- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi học sinh chuẩn bị các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng
- Băng giấy ghi sẵn các ý kiến bài tập 2 – SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 1/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải
trong học tập và những biện pháp để khắc phục những
khó khăn đó?
2/ Giới thiệu bài mới:
- 2 học sinh trả lời
2 Dạy bài mới
1/ Quan sát tranh
- Giáo viên treo bức tranh (trang 8 – SGK) lên bảng,
yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Các em nhìn thấy gì trong bức tranh?
- Giáo viên mời một số học sinh trả lời
- Giáo viên kết luận: Mỗi bạn có một nhận xét, một
cách trình bày khác nhau, không ai giống ai, như vậy
trong cuộc sống, trước mỗi hiện tượng, sự vật mỗi
người đều có ý kiến riêng và cách trình bày riêng
- Học sinh quan sát tranh, trả lời: Học sinh tham gia phát biểu ý kiến trong giờ học
- Học sinh lắng nghe
2/ Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, giáo nhiệm vụ cho
các nhóm
+ Nhóm 1,2: Em sẽ làm gì nếu em được phân công
làm một việc không phù hợp với khả năng?
+ Nhóm 3,4: Em sẽ làm gì nếu bị cô giáo hiểu nhầm?
+ Nhóm 5, 6: Em sẽ làm gì nếu em muốn được tham
gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận chung: Điều gì sẽ
xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến bản thân?
- Học sinh trở về vị trí nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Học sinh thảo luận và trình bày
- Giáo viên kết luận: Trẻ em có quyền có ý kiến
riêng, có quyền bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên
- Học sinh lắng nghe
Trang 7quan và các em cũng cần biết lắng nghe, tôn trọng
ý kiến của các bạn khác và mọi người xung quanh
3/ Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên nêu các ý kiến (bài tập 2 – SGK) cho
học sinh suy nghĩ và lựa chọn bằng cách:
+ Chuẩn bị các ý kiến trên băng giấy để gắn trên
bảng
+ Giáo viên nêu từng ý kiến
- Học sinh sẽ lựa chọn các thẻ để bày tỏ ý kiến của
mình
- Giáo viên nêu câu hỏi để củng cố kiến thức của
các em:
Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Tại sao?
Ý kiến của em là như thế nào?
- Giáo viên kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng
Ý kiến d là sai vì không phải tất cả mong muốn của
trẻ em phải được đáp ứng, chỉ những monh muốn
nào phù hợp với điều kiện, hoàn cành của các em
thì mới có thể đáp ứng
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Học sinh chuẩn bị các tấm bìa: màu đỏ (tán thành); màu xanh (phản đối); màu trắng (phân vân) trên bàn
- Học sinh chọn thẻ đưa lên khi giáo viên đọc từng ý kiến
- Một số học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe
- 1 – 2 học sinh đọc ghi nhớ
3 - Thực hiện yêu cầu bài tập 4 – SGK
- Một số học sinh tập tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Môn: THỂ DỤC
Tiết: 09
I- MỤC TIÊU:
1 Củng cố và n6ng cao kĩ thuật: Tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải,vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đẹp, đúng khẩulệnh,
2.Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu học sinh biết cách bước đệm khi đổichân
3 Trò chơi “Bịt mặt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năngđịnh hướng, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm: Sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn khi tập luyện
2 Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ, 2 – 6 chiếc khăn để bịt mặt khi chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG LƯỢNG ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1.Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”
6-10 phút
4 hàng dọc chuyển
4 hàng ngangVòng tròn
Bài: ĐỔI CHÂN ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”
Trang 82.Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng
phải, vòng trái, đứng lại
+ Giáo viên điều khiển cho cả lớp tập, nhận xét sửa chữa sai
sót cho học sinh
+ Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều khiển, giáo viên quan
sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho học sinh các tổ
- Giáo viên điều khiển cho cả lớp tập để củng cố
- Học động tác đổi chân khi đi đều khi sai nhịp
Giáo viên làm mẫu động tác chậm và giảng giải cách bước
theo nhịp hô Cho học sinh tập luyện theo các cử động sau:
+ TTCB: Đứng hai chân chụm, tay buông tự nhiên hoặc đứng
chân trước chân sau như tư thế đang đi
+ Cử động 1: Bước chân trái lên phía trước một bước ngắn
(bước đệm)
+ Cử động 2: Chân phải bước sát gót chân trái (bước đệm),
đồng thời chân trái bước tiếp một bước ngắn về trước, giữ
nguyên tư thế của hai tay thực hiện bước đệm
+ Cử động 3: Chân phải bước lên phía trước một bước bình
thường vào nhịp hô 2
b) Trò chơi vận động
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” Giáo viên tập họp học sinh theo
đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi Sau đó, cho cả lớp cùng chơi, giáo viên quan sát, nhận
xét, biểu dương học sinh hoàn thành vai chơi của mình
18-22phút
2 lần
6 lần
2 phút5-6 phút
3.Phần kết thúc:
- Cho học sinh chạy thường thành một vòng tròn quanh sân
trường, sau đó khép lại thành vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi
chậm, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng rồi dừng lại quay
mặt vào trong
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà: tập đổi chân đi đều khi sai nhịp
4-6 phút2-3 phút
1-2 phút1-2 phút
1 Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số
2 Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Trang 9HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Giới thiệu bài mới: Tiết học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với số trung bình cộng của nhiều số
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
2 Dạy bài mới
1/ Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung
bình cộng
* Bài toán 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao
nhiêu lít dầu?
- GV yêu cầu học sinh trình bày lời giải bài toán
- Giáo viên giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2
can thì mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung
bình cộng của hai số 4 và 6
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu,
vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
- Bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của
6 và 4?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét để rút ra
từng bước tìm:
+ Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì?
+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta
làm gì?
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can
chúng ta lấy tổng số dầu chia cho số can
+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng?
- 1 học sinh đọc đề toán
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
- Nếu rót số lít dầu đó vào 2 can thìmỗi can có : 10 : 2 = 5 lít
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp
-Học sinh nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là 5
- Học sinh suy nghĩ thảo luận theo nhóm đôi
+ Tính số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầucho 2 can
+ Có 2 số hạng
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng
ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính
là số các số hạng của tổng 4 và 6
- Giáo viêu yêu cầu học sinh phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó,rồi chia tổng đó cho các số hạng
- 1 học sinh đọc đề toàn
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là
25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- Nếu chia số học sinh cho 3 lớp thìmỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả
Trang 10- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25, 27, 32 ta
làm thế nào?
- Hãy tìm số trung bình cộng của các số 32, 48, 64,
72
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số trung bình cộng
của nhiầu số
lớp làm vào nháp
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64+ 72) : 4 = 54
3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài sau đó tự
làm bài
- Giáo viên chữa bài
- 4 học sinh lên bảng là bài, cả lớp làm và vở
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- 1 học sinh đọc đề toán
- Số cân nặng của bốn bạn Mai,Hoa, Hưng, Thịnh
- Số ki-lô-gam trung bình cân nặngcủa mỗi bạn
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cảlớp làm vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau
Môn: CHÍNH TẢ
Tiết: 05
I- MỤC TIÊU:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoặn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l / n, en / eng
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Viết sẵn bài tập 2 trên bảng lớp
- Học sinh : ( Sách giáo khoa + vở )
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1
2
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài tiết trước
- Đọc cho học sinh viết các từ sau vào bảng lớp,
bảng con : rạo rực, dìu dịu, con dao, giao hàng,
bâng khuâng, bận bịu, vâng lời
2/ Giới thiệu bài :
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn
văn cuối bài : Những hạt thóc giống và làm bài tập
chính tả phân biệt : en/eng
Dạy bài mới
- 3 học sinh thực hiện bảng lớp
- Các học sinh còn lại thực hiệnbảng con
- Lắng nghe Bài: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Trang 111/ Hưỡng dẫn nghe – Viết chính tả :
a/ Đọc, nắm nội dung đoạn văn :
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn
- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi ?
- Vì sao người trung thực là người đáng quý ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu học sinh luyện viết các từ vừa tìm được
c/ Viết chính tả :
- Đọc toàn đoạn văn
- Đọc từng câu ( 2 => 3 lần ) cho học sinh viết
d/ Thu, chấm, nhận xét bài của học sinh Thu,
chấm sửa ngay 10 bài
- Nhận xét chung, nêu hướng khắc phục
2/ Hướng dẫn làm bài tập :
- Lựa chọn bài 2b phù hợp với chính tả địa phương
a/ Cho học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài 2b
Hoạt đôïng nhóm (Nhóm 6)
- Làm bài theo nhóm
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng dựa vào tiêu
chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính tả
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Học sinh trả lời
- Nối tiếp nhau trả lời
- Có thể là các từ sau : luộc
kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyềnngôi hoặc các từ khác
- Viết vào vở nháp
- Viết bài vào vở
- Số học sinh còn lại từng cặp đổivở soát lỗi cho nhau
1 học sinh đọc to, rõ
- Trong nhóm tiếp sức nhau điền
những chữ bị bỏ trống có vần en hoặc eng
- Cử đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
- Chữa bài ( Nếu làm sai )
3
b/ Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài 3
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm ra tên con vật
- Giải thích con nòng nọc
- Tìm lời giải câu tiếp theo
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Học thuộc lòng 2 câu đố
- Một số học sinh trả lời
- Lời giải : Con nòng nọc
- Lời giải : Chim én
Môn: KHOA HỌC
Tiết: 09
I- MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh có thể:
1 Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốcthực vật
2 Nói về ích lợi của muối i-ốt
3 Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO
VÀ MUỐI ĂN
Trang 121 Hình trang 20, 21 SGK.
2 Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn quảng cáo về các thực phẩm có chứa i-ốt và vai tròcủa i-ốt đối với sức khoẻ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
2
1/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng và hỏi :
+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực
vật ?
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
Nhận xét – Cho điểm
2/ Giới thiệu bài mới :
- Yêu cầu HS mở SGK trang 20 và đọc tên bài 9
- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lí các chất béo và
muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời
được câu hỏi này
Dạy bài mới
1/ Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất
béo
Mục tiêu : Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất béo
- Cách tiến hành :
* Bước 1 : Tổ chức
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng tài
* Bước 2 : Cách chơi và luật chơi :
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi
tên các món chiên hay xào (Trò chơi tối đa là 10 phút)
* Lưu ý : Mỗi học sinh chỉ viết tên 1 món ăn
Cùng với trọng tài đếm số món các đội kể được, công
bố kết quả
* Hỏi : Gia đình em thường rán (chiên) xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật ?
- Chuyển việc : Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có
vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất béo chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp bài
2 học sinh thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Chia đội
- Cử trọng tài của đội mình
* Viết tên các món ăn
- Thịt rán, cá rán, tôm rán, thịt xào, lươn xào …
5 -> 7 Học sinh trả lời
2/ Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động
vật và chất béo có nguồn gốc thực vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
* Mục tiêu : Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất
béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật
- Nếu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
* Cách tiến hành :
Việc 1 : Tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng
- Chia học sinh thành các nhóm Điểm số 1 -> 7 Chia nhóm 7
Trang 13- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ ở trang 20 Sách
giáo khoa và đọc kỹ các món ăn trên bảng ở phần trò chơi
để trả lời các câu hỏi :
- Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa
chứa chất béo thực vật ?
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật ?
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Sau 7 phút 2 -> 3 học sinh trình bày ý kiến nhóm mình
- Nhận xét từng nhóm
Việc 2 : Yêu cầu học sinh đọc phần thứ nhất của mục
“Bạn cần biết ”
3/ Tại sao nên sử dụng muối I ốt và không nên ăn mặn ?
* Mục tiêu :
- Nói về ích lợi của muối Iốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
* Cách tiến hành :
Việc 1 : Yêu cầu học sinh giới thiệu những tranh ảnh về
ích lợi của việc dùng muối Iốt đã yêu cầu từ tiết trước
Yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời :
- Muối Iốt có ích lợi gì cho con người ?
- Gọi 3 -> 5 học sinh trình bày ý kiến
- Gọi học sinh đọc phần thứ hai mục “Bạn cần biết ”
Việc 2 : Muối Iốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có
tác hại gì ?
Kết luận : Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh
áp huyết cao
Hoạt động theo định hướng của Giáo viên
Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời đúng
2 học sinh đọc to, rõ
Mang tranh ảnh ra trình bày Thảo luận cặp đôi
Muối Iốt dùng để nấu ăn hàng ngày
Ăn muối Iốt tránh bệnh bướucổ
Ăn muối Iốt phát triển cả về thị lực và trí lực
- Khát nước
- Bị bệnh áp huyết cao
- Lắng nghe
3 Nhận xét tiết học – Tuyên dương
Dặn học sinh về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
Tiết sau mỗi học sinh mang một loại rau và một đồ hộp
Tìm hiểu việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán rau, thịt, cá
Thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2009
Môn: THỂ DỤC
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm: Sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn khi tập luyện
Bài: QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP- TRÒ CHƠI : BỎ KHĂN
Trang 142 Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi và khăn sạch để bịt mặt khi chơi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG ĐỊNH LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,
chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Chạy theo 1 hàng dọc quanh sân tập (200 – 300m)
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
6-10 phút
4 hàng dọc chuyển
4 hàng ngang
Vòng tròn
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
+ Giáo viên điều khiển cho cả lớp tập, quan sát, sửa chữa sai
sót cho học sinh
+ Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều khiển Giáo viên quan
sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho học sinh các tổ
+ Tập họp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn Giáo viên
quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót, biểu dương thi đua
b) Trò chơi vận động
-Trò chơi “Bỏ khăn” Giáo viên tập họp học sinh theo đội
hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích lại cách chơi và luật
chơi Sau đó, cho cả lớp cùng chơi Giáo viên quan sát, nhận
xét, biểu dương học sinh tích cực trong khi chơi
18-22phút
3 Phần kết thúc:
- Giáo viên cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà: đi đều vòng phải, vòng trái, sửa chân khi đi đều
sai nhịp
4-6 phút2-3 phút1-2 phút1-2 phút
4 hàng ngang
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 09
I- MỤC TIÊU:
1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
2 Nắm được nghĩa và biết cach1 dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh làm BT1
2 Từ điển học sinh
3 Bút dạ xanh, đỏ và 2 – 3 tờ phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm bài 1, 2
- Viết sẵn bài tập lên bảng lớp - 2 học sinh làm bài 1 - 2 học sinh làm bài 2
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
Trang 15* Bài 1 : Xếp các từ sau thành 2 nhóm : Từ ghép
có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp :
bạn học, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em
út, anh rể, chị dâu, ruột thịt, hòa thuận, thương
yêu, vui buồn
Bài 2 : Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà
em đã học : xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn
thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Giới thiệu bài mới :
- Bài học hôm nay các em sẽ thực hành mỡ rộng
vốn từ theo chủ điểm trung thực – Tự Trọng
Dạy bài mới
1 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu, đọc mẫu ở SGK
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng nhóm
- Nhóm nào xong trước đưa lên bảng lớn
- Kết luận các từ đúng
Từ ghép phân loại -Từ ghép tổng hợp -Từ láy âm -Láy vần -Láy cả âm lẫn vần -
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm bàn (Nhóm 2 )
- Đại diện nhóm cầm bảng quay xuống lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Từ cùng nghĩa với trung thựcTừ trái nghĩa với trung thực
Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật
Điêu ngoa, gian dối, gian lận, lưu manh, gian manh, gian giảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, bịp bơm
Bài 2 : Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, mỗi học sinh đặt 2 câu,
1 câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái
nghĩa với trung thực
Bài 3 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài 3
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa từ “tự trọng”
- Tra từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa, chọn
nghĩa phù hợp
- Gọi học sinh trình bày, các học sinh khác bổ sung
- Mở rộng : Cho học sinh tìm các từ trong từ điển
đều có nghĩa a, b, d
- Yêu cầu học sinh đặt câu với 4 từ tìm được : Tự
trọng, tự tin, tự quyết, tự kiêu, tự cao
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 học sinh nối tiếp nhau đặt câutheo yêu cầu bài tập
- 01 học sinh đọc yêu cầu bài
- Hoạt động nhóm đôi
- Tự trọng là tôn trọng và giữ gìnphẩm giá của mình
Tin vào bản thân : Tự tin
Quyết định lấy công việc củamình: Tự quyết
Đánh giá mình quá cao và coithường người khác: Tự kiêu, tựcao