+Đọc trong nhóm +Thi đọc giữa các nhóm Nhận xét tuyên dương +Đọc đồng thanh 4.. HS luyện đọc đoạn HS đọc chú giải SGK HS luyện đọc câu dài cá nhân + ĐT -HS luyện đọc theo nhóm 4-Đại diện
Trang 1TC: Chiếc bút mựcChiếc bút mựcGọn gàng ngăn nắp(T1)
Truyền thống nhà trường
Thứ ngày tháng năm 200
Trang 2II Chuẩn bị
- GV: 5 bó que tính và 13 que tính
- HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học
Giới thiệu phép 38 + 25
Phương pháp: Trực quan, giảng
giải, đàm thoại
-Gv nêu đề toán có 28 que tính thêm
25 que tính nữa Hỏi có bao nhiêu
que tính?
-Gv nhận xét hướng dẫn
-Gộp 8 que tính với 2 que tính rời
thành 1 bó que tính, 3 bó với 2 bó lại
là 5 bó, 5 bó thêm 1 bó là 6 bó, 6 bó
với 3 que tính rời là 63 que tính
- Hoạt động lớp
-HS thao tác trên que tính và nêukết quả 63
- 1 HS trình bày
HS lên trình bày, lớp làm vở nháp
38 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1
+25 3 + 2 = 5 thêm 1 = 6, viết 6 63
- Lớp nhận xét
Trang 3Thực hành
Phương pháp: Luyện tập
Bài 1:
-Nêu yêu cầu đề bài?
-Gv đọc cho HS tính dọc
-Gv hướng dẫn uốn nắn sửa chữa
Phân biệt phép cộng có nhớ và
không nhớ
Bài 2:
-Nêu yêu cầu
-Lưu ý HS cộng nhẩm ngay trên
bảng
Bài 3:
-Đọc đề bài?
-Để tìm đoạn đường con kiến đi ta
làm thế nào?
- Hoạt động cá nhân
- HS làm bảng con
- Tính
38 58 78 68+45 +36 +13 +11
83 94 91 79
- HS làm vở cột 2
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài, sửa bài
-Nắm được nghĩa của những từ ngữ mới
-Nắm được diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện
-Đọc đúng các từ có vần khó
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ, đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
Trang 4-Giáo dục ý thức giúp đỡ bạn bè.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng phụ: từ, câu, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Mít làm thơ.
-HS đọc bài, trả lời câu hỏi
-Hãy đọc câu thơ Mít tặng bạn Biết
Tuốt?
-Em có thích Mít không? Vì sao?
-Nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
-Gv treo tranh
Đây là giờ viết bài của lớp 1A Bạn
Lan và Mai vẫn viết bút chì Khi cô
cho bạn Lan bút mực Khi lấy xong
Lan gục mặt khóc và chuyện gì đã
xảy ra với Lan, chúng ta tìm hiểu
qua bài tập đọc hôm nay
b.Luyện đọc
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
* ĐDDH:Bảng phụ: từ khó
-Gv đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung
Khi Lan quên bút Mai đã cho bạn
mượn bút của mình nhưng khi nghe
cô nói sẽ cho Mai bút mực Mai rất
tiếc nhưng vẫn đưa cho bạn dùng
- Lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp từng câu rút ra từ khó-HS luyện đọc các từ: oà khóc, loay
Trang 5+Đọc đoạn
-Gv chia đoạn: 4 đoạn
Giải nghĩa từ khó hiểu
-GV HD Ngắt câu dài
-Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/
viết bút chì
-Nhưng hôm nay/ cô định cho em
viết bút mực/ vì em viết khá rồi
+Đọc trong nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
Nhận xét tuyên dương
+Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø
-Gv tổ chức cho từng nhóm HS thi
đua
-Chuẩn bị: Tiết 2
3’
hoay, ngạc nhiên, mới tinh………
HS luyện đọc đoạn
HS đọc chú giải SGK
HS luyện đọc câu dài cá nhân + ĐT
-HS luyện đọc theo nhóm 4-Đại diện các nhóm thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Rút kinh nghiệm:
- Nắm được nghĩa của những từ ngữ mới
- Nắm được diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện
- Đọc đúng các từ có vần khó
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ, đọc phân biệt lời kể và
lời nhân vật
- Giáo dục ý thức giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu giao việc Bảng phụ: câu, đoạn
Trang 6III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
* ĐDDH: Phiếu giao việc
-Gv giao việc cho từng nhóm
Đoạn 1:
-Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy
Mai rất mong được viết bút mực?
Đoạn 2:
-Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
-Mai loay hoay với hộp bút ntn? Vì
sao?
-Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
Đoạn 3:
-Khi biết mình cũng được cô giáo
cho viết bút mực, Mai nghĩ và nói
thế nào?
-Tại sao cô giáo bằng lòng với ý
kiến của Mai?
c.Luyện đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành
* ĐDDH: Bảng phụ: câu, đoạn
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hoạt động nhóm
-HS thảo luận, đại diện trình bày
- HS đọc đoạn 1-Thấy Lan được cô cho viết bútmực, Mai buồn lắm vì chỉ còn mình
em viết bút chì thôi
- Lấy bút cho Lan mượn
Trang 7-Lưu ý về giọng điệu.
-Gv uốn nắn, hướng dẫn
4 Củng cố – Dặn do ø
=Gv cho HS đọc theo phân vai
-Trong câu chuyện này em thấy
Mai là người ntn?
-Nêu những trường hợp em đã giúp
bạn?
-Nhận xét tiết học
-Đọc lại bài thật diễn cảm
-Chuẩn bị: Mục lục sách
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- Lớp nhận xét
- Bạn tốt, biết nhường nhịn, giúp đỡbạn
-Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng: 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25 (cộng qua
10 có nhớ dạng tính viết)
-Củng cố giải toán có lời văn
-Tính toán nhanh nhẹn, đặt tính đúng
-Hứng thú trong học tập và thực hành toán
Trang 8Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò
b.Làm bài tập
Phương pháp: luyện tập, thực
hành
Bài 1:
-Nêu yêu cầu đề bài
-Gv cho HS sử dụng bảng “8 cộng
với 1 số” để làm tính nhẩm
Bài 2:Nêu yêu cầu đề bài?
-Gv hướng dẫn, uốn nắn
Bài 3:
-Để tìm số kẹo cả 2 gói ta làm sao?
-Gv hướng dẫn tóm tắt
Kẹo chanh : 28 cái
Kẹo dừa : 26 cái
Cả 2 gói ? cái
4 Củng cố – Dặn do ø
-Gv cho HS thi đua điền vào ô
trống với kết quả đúng
Trang 9- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài.
- Luyện qui tắc viết chính tả về nguyên âm đôi ia/ ya Viết đúng và nhớ
cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Luyện qui tắc sử dụng dấu phẩy
- Rèn viết đúng chính tả, trình bày sạch
- Tính cẩn thận, thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ: đoạn chép chính tả.Bảng cài, bút dạ
- HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ :Trên chiếc bè
-2 HS viết bảng lớp
-Dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng
rã, dân làng – dâng lên
Trang 10 Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại
* ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chép
-Gv đọc đoạn chép trên bảng
-Trong lớp ai còn phải viết bút chì?
-Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi,
tại sao Lan lại oà khóc?
-Ai đã cho Lan mượn bút?
-Hướng dẫn nhận xét chính tả
-Những chữ nào phải viết hoa?
-Đoạn văn có những dấu câu nào?
- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào
bảng con
Gv theo dõi uốn nắn
-Gv chấm sơ bộ
c.Làm bài tập
. Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng cài, bút dạ
-Nêu yêu cầu bài 2
Nêu yêu cầu bài 3
-Nêu yêu cầu bài 4
4 Củng cố – Dặn do ø
-Gv nhận xét, khen ngợi những HS
chép bài sạch, đẹp
-HS chép chính tả chưa đạt chép lại
-Sửa lỗi chính tả
-Chuẩn bị: “Cái trống trường em”
- Dấu chấm, dấu phẩy
-HS viết bảng con: viết, bút mực, oàkhóc, hóa ra, mượn
- HS viết bài vào vở
- HS sửa bài
-Điền ia hay ya vào chỗ trống
- HS 2 đội thi đua điền trên bảng
Tia nắng, đêm khuya, cây mía-Tìm những tiếng có âm đầu l/n
- HS thi đua tìm
- Điền dấu phẩy cho đúng chỗ
- HS nêu
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 11- Dựa vào câu hỏi gợi ý để kể lại câu chuyện đã học.
- Dựng lại câu chuyện với nhiều vai nhân vật
- Kể lại câu chuyện theo diễn đạt của HS
II Chuẩn bị
- GV: Tranh + Nội dung câu hỏi, Vật dụng sắm vai
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Bím tóc đuôi sam
-HS kể lại chuyện
- Hoạt động theo nhóm đôi
-Kể đoạn câu chuyện bằng lời của em
- 2 HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
Trang 12-Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô
đưa bút của mình cho Mai
c.Kể lại toàn bộ câu chuyện
* ĐDDH: Sắm vai nhân vật
-Nêu yêu cầu
-Gv cho HS nhận vai
-Gv lưu ý: Sự phối hợp giữa các
nhân vật
Gv nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø
-Qua câu chuyện này em rút ra được
bài học gì?
-San sẻ cùng bạn những dụng cụ học
tập để học tốt hơn
-Tập kể lại chuyện
-Chuẩn bị: Mẫu giấy vụn
10’
5’
-Dựa theo câu hỏi cuối bài đọc, kể lạitừng đoạn câu chuyện
- HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS thi đua kể chuyện
- Lớp nhận xét
- Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Người dẫn chuyện, cô giáo, Mai,Lan
- HS kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
-Phải giúp đỡ bạn bè lúc gặp khókhăn
Rút kinh nghiệm:
Giúp HS biết được:
-Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp.Hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng,
ngăn nắp
-Biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
Trang 13-Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp.Thực hiện sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu thảo luận
- HS: Dụng cụ, SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Thực hành
-Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
-Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
Gv nhận xét
2 Bài mới
a.Giới thiệu:
-Chỗ học, chỗ chơi đồ đạc được sắp
xếp ngăn nắp, gọn gàng thì có tác dụng
ntn? Cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
b.Nội dung
Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp
và trật tự
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn
gàng , ngăn nắp và chưa tốt
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
-Treo tranh minh họa
-Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh
treo trên bảng và thảo luận theo các
câu hỏi trong phiếu thảo luận sau:
1.Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2.Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 14- GV tổng kết lại các ý kiến của các
nhóm thảo luận
- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói
quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh
hoạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện: “
Chuyện xảy ra trước giờ ra chơi”
Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện
Phương pháp: Trực quan, kể chuyện
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
-Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe
câu chuyện và thảo luận để trả lời câu
hỏi:
1.Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn
gàng?
2.Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ
gây ra hậu quả gì?
- GV đọc (kể ) câu chuyện
-Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
-Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa
lộn xộn, làm mất nhiều thời gian tìm
kiếm sách vở và đồ dùng khi cần đến
Do đó các em nên giữ thói quen gọn
gàng, ngăn nắp khi sinh hoạt
Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện
-HS các nhóm thảo luận để TLCH:
Chẳng hạn:
1 Cần phải ngăn nắp, gọn gàng vì: khi lấy các thứ, chúng ta sẽ không phải mất nhiều thời gian Ngoài ra, ngăn nắp, gọn gàng sẽ giúp chúng ta giữ gìn được đồ đạc bền, đẹp
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì các thứ sẽ để lộn xộn, mất nhiều thời gian để tìm, nhiều khi cần lại không thấy đâu Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
Trang 15 Mục tiêu: Giúp HS biết xử lí các tình
huống
Phương pháp: Thảo luận
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận các
tình huống
-GV chia lớp thành nhóm Phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy nhỏ có ghi tình
huống và phiếu thảo luận Yêu cầu
thảo luận tìm cách xử lí tình huống đã
nêu
-Gọi từng nhóm trình bày ý kiến Sau
mỗi lần các nhóm trình bày, cả lớp
cùng nhận xét và kết luận về cách xử lí
đúng
4 Củng cố – Dặn do ø
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Thực hành: Gọn gàng,
ngăn nắp
3’
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí của nhóm mình
Rút kinh nghiệm:
- Bước đầu biết xem mục lục sách để tra cứu
- Đọc đúng các âm, vần khó
- Biết đọc 1 văn bản có tính liệt kê, biết nghe và chuyển giọng khi đọc tên
tác giả, tên truyện trong mục lục
- Hiểu được mục lục sách để làm gì, để dễ tra tên bài
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ, phiếu thảo luận
Trang 16- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Chiếc bút mực
-HS đọc bài + TLCH
-Khi được cô giáo cho viết bút mực
thái độ bạn Lan ntn?
-Vì sao Lan khóc?
-Ai đã cho Lan mượn bút?
-GV nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
-Phần cuối mỗi quyển sách đều có
mục lục Mục lục cho chúng ta biết
trong đó có những bài gì? Ơû trang
nào, bài ấy là của ai?
-Trong bài hôm nay, cô sẽ hướng
dẫn các em cách đọc mục lục sách
-Tên truyện, số thứ tự trang
-Nêu những từ khó phát âm?
-Nêu những từ khó hiểu?
+Luyện đọc từng mục
-Gv ghi bảng mục 1 hướng dẫn HS
theo cách đọc
-VD: Một, Quang Dũng Mùa quả
- Hoạt động lớp
- HS đọc nối tiếp từng mục rút ra cáctừ khó đọc
- Cỏ nội, truyện ,Phùng Quán vắng
- HS nêu các từ trong phần chú giải
- HS đọc – Lớp nhận xét
-HS luyện đọc trong nhóm+HS thi đọc
- HS thảo luận trình bày
Trang 17c.Tìm hiểu bài
* ĐDDH: Phiếu thảo luận
-Gv giao phiếu có nội dung thảo
luận cho từng nhóm
-Tuyển tập này có những truyện
-Mục lục sách dùng để làm gì?
-Tập tra 1 số mục lục sách khác
-Gv cho HS tra mục lục sách Tiếng
Việt lớp 2 tập 1, tra tuần từ cột 2 trở
đi
4 Củng cố – Dặn do ø
-Khi có cuốn sách mới trong tay, em
hãy mở ra xem ngay phần mục lục
ghi ở cuối hoặc đầu sách để biết
sách viết về những gì, có những mục
nào trong sách muốn đọc truyện hay
1 mục trong sách thì tìm chúng ở
trang nào
-Tập xem mục lục
-Chuẩn bị: Cái trống trường em
8’
5’
-7 truyện: Mùa quả cọ, Hương đồng cỏnội Bây giờ bạn ở đâu Người học tròcũ Như con cò vàng trong cổ tích
-Tên người viết truyện đó, còn gọi làtác giả hay nhà văn
- Trang 52
- Quang Dũng
- Cho biết cuốn sách viết về cái gì, cónhững phần nào, trang bắt đầu củamỗi phần là trang nào Từ đó ta nhanhchóng tìm những mục cần đọc
- Hoạt động nhóm (đôi)
- HS tra và trình bày
Rút kinh nghiệm:
Trang 18- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối các điểm cho sẵn)
- Rèn cách nhận dạng và vẽ đúng các hình
- Tính cẩn thận, thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- GV: 1 số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Luyện tập
-Gv cho HS làm trên bảng con và
b Giới thiệu hình tứ giác
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
Trang 19* Đây là hình tứ giác.
-Hình tứ giác có mấy cạnh?
- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
* Giới thiệu hình chữ nhật
-Gv cho HS quan sát hình và cho
biết có mấy cạnh, mấy đỉnh? Các
cạnh ntn với nhau?
-Tìm các đồ vật có hình chữ nhật
-gv cho HS quan sát hình và đọc
tên
- 4 cạnh
- 4 đỉnh
- HS quan sát, nghe
- HS nêu đỉnh và cạnh của 2 hình cònlại
- HS trình bày
- Có 4 cạnh, 4 điểm
- Có 2 cạnh dài bằng nhau
- Có 2 cạnh ngắn bằng nhau
- Mặt bàn, bảng, quyển sách, khungảnh
- Có 4 đỉnh A, B, C, D
- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
- Hình chữ nhật ABCD, MNQP, EGHI
Trang 20D
N
CE
-Hình tứ giác và hình chữ nhật có
điểm nào giống nhau?
c.Thực hành
Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
-Nêu đề bài?
-Gv quan sát giúp đỡ
Bài 2:
-Nêu đề bài?
-Gv cho HS tô màu, lưu ý tìm hình tứ
giác để tô
-Gv giúp đỡ, uốn nắn
Bài 3:
-Nêu yêu cầu đề bài
4 Củng cố – Dặn do ø (4’)
-Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có
mấy đỉnh?
-Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy
đỉnh?
-Gv cho HS thi học và ghi tên hình
- Đều có 4 đỉnh và 4 cạnh
-Nối các điểm để được hình tứ giác,hình chữ nhật
- HS nối
- Tô màu vào các hình trong hình vẽ
- HS tôa) Kẻ thêm 1 đoạn thẳng trong hình đểđược 1 hình chữ nhật và 1 hình tamgiác
b) 3 hình tứ giác
- 4 cạnh, 4 đỉnh
- 4 cạnh, 4 đỉnh
Trang 21Xem lại bài
Chuẩn bị: Bài toán về nhiều hơn
Rút kinh nghiệm:
- Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết D (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều
nét và nối nét đúng qui định
- Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu D Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động day học
1 Khởi động
2 Bài cu õ
-Kiểm tra vở viết
-Yêu cầu viết: C
-Hãy nhắc lại câu ứng dụng
-Viết : Chia
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu:
-GV nêu mục đích và yêu cầu
-Nắm được cách nối nét từ các chữ cái
1’
3’
1’
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
-3 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con