1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 14 lop 3

34 488 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 14 Lớp 3
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 870 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: - GV hớng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu - HS đọc nối tiếp đoạn.. - Biết làm các phép tình với số đo khối lợng và vận dụng đợc vào giải toán - Biết sử dụng cân đồng hồ đ

Trang 1

- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: Kim Đồng là một ngời liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đờng và bảo vệ cán bộ cách mạng

- Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III Các hoạt động dạy học:

- GV hớng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4

- 1 HS đọc đoạn 3

15' * Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng đợc giao nhiệm vụ

gì - Bảo vệ cán bộ, dẫn đờng đa cán bộ đến địa điểm mới

- Vì sao bác cán bộ phải đóng một

vai ông già Nùng? - Vì vùng này là vùng ngời Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng,

dễ dàng che măt địch

Trang 2

- Cách đi đờng của hai bác cháu nh

thế nào?

Gảng từ: nhanh nhẹn, lững thững

- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trớc Ông ké lững thững

đàng sau Gặp điều gì đáng ngờ Kim

Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu

- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh

trí và dũng cảm của Kim Đồng khi

gặp địch?

Gảng từ: bình tĩnh

-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo khi địch hỏi thì Kim…

Đồng trả lời rất nhanh trí

- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu

20' * Luyện đọc lại:

- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe

- GV hớng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3

- HS đọc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

18' * Kể chuyện:

- GV nêu nhiệm vụ: - HS chú ý nghe

- GV yêu cầu - HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ

- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1

- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể

theo một trong ba cách… -> HS chú ý nghe- Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trớc lớp

- HS khá kể lại toàn chuyện-> HS nhận xét bình chọn

- GV nhận xét ghi điểm

2' 3 Củng cố - Dặn dò:

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim

Đồng là một ngời nh thế nào -> Là một ngời liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Biết làm các phép tình với số đo khối lợng và vận dụng đợc vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg

- Bảng con

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

3' 1 Kiểm tra:

Trang 3

1 kg > 900g + 5g; 760g + 240g = 1kg10' Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2

- GV yêu cầu 2 HS làm vào bảng

nhóm - HS phân tích bài HS còn lại làm vào nháp

GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ hs

yếu hoàn thành BT

Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520g Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 (g)

thì phải làm nh thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính

- GV theo dõi HS làm bài tập

Bài giải 1kg = 1000g

Số đờng còn lại cân nặng là

1000 - 400 = 600g Mỗi túi đờng nhỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200(g) Đáp số: 200(g)8' Bài 4: Thực hành cân

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

Trang 4

Tiết 5: Đạo đức:

quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (Tiết1)

I Mục tiêu:

- Nêu đợc việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ chuyện chị thuỷ của em HĐ1

- Thẻ màu cho HĐ3

III Các hoạt động dạy học:

+ Trong câu chuyện có những nhân

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm

của Thuỷ? + Vì nhà Viên đi vắng không có ai …-> Thuỷ làm cho Viên cái chong chóng

Thuỷ giả làm cô giáo …+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm

cảm ơn bạn Thuỷ? + Vì Thuỷ đã chông con giúp cô

+ Em hiểu đợc điều gì qua câu

chuyện

+ HS nêu

+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng

xóm láng giềng? -> HS nêu, nhiều HS nhắc lại.

8' Hoạt động 2: Đặt tên tranh.

* Tiến hành:

- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm

thảo luận về nội dung 1 tranh và đặt

tên cho tranh

+ HS thảo luận nhóm

- GV gọi các nhóm trình bày + Địa diện các nhóm trình bày -> các

nhóm bổ sung

-> GV kết luận về nội dung từng bức

tranh, khẳng định các việc làm của

những bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là + HS chú ý nghe

Trang 5

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận và bày tỏ thái độ của các

em đối với các quan niệm có liên

quan đến nội dung bài học qua thẻ

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2

Mẹ mua 3 bó rau cải, mỗi bó150g,

sau đó mua thêm 235g mì Hỏi mẹ

mua tất cả bao nhiêu gam mì và rau?

- 2 HS nêu yêu cầu BT 2

- GV yêu cầu 2 HS làm vào bảng

nhóm - HS phân tích bài HS còn lại làm vào nháp

GV theo dõi HS làm bài

Bài giải Cả 3 bó bó rau cải cân nặng là

150 x 3 = 450 (g) Cả rau cải và mì cân nặng là

Trang 7

450 + 235 = 685 (g) Đáp số: 685 g

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3:(D nh cho hs khỏ già ỏi)

- Gọi HS nêu yêu cầu

Dì Lan có 1kg bánh, 200g để ăn ,Số

bánh còn lại dì chia đều vào 2 túi

Hỏi mỗi túi cân nặng bao nhiêu gam

bánh?

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm bài

+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 200g

thì phải làm nh thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính

- GV theo dõi HS làm bài tập

Bài giải 1kg = 1000g

Số bánh còn lại cân nặng là

1000 - 200 = 800 (g) Mỗi túi bánh nhỏ cân nặng là:

800 : 2 = 400(g) Đáp số: 400 g

III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2.

Mỗi gói mì ăn liền cân nặng 65g Hỏi

9 gói mì đó cân nặng bao nhiêu gam?

- 2 HS nêu yêu cầu BT 2

- GV yêu cầu 2 HS làm vào bảng

nhóm - 1HS làm vào bảng nhóm HS còn lại làm vào nháp

GV theo dõi HS làm bài

Bài giải

9 gói mì cân nặng là

65 x 9 = 585 (g) Đáp số: 585g

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

' Bài 3: (Dành cho hs khá giỏi)

- Gọi HS nêu yêu cầu.

Chú Ba gửi 9 bì th, mỗi bì cân nặng

25g và một bu phẩm cân nặng 125g

nữa Hỏi số th và bu phẩm đó cân

nặng tất cả bao nhiêu gam?

- 2 HS nêu yêu cầu

225 + 125 = 350(g) Đáp số: 350 g

- Thực hiện cơ bảnđúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc

II Đồ dùng dạy học

- Còi, dụng cụ và vạch trò chơi

III Các hoạt động dạy học:

Trang 9

2 Chơi trò chơi: Đua ngựa

- GV nêu lại tên cách chơi trò chơi "Đua

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài

12' b.Giới thiệu phép chia 9 từ bảng

nhân 9.

Trang 10

* Nêu phép nhân 9:

- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn

Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?

9 x 3 = 27

- Nêu phép chia 9:

- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa,

mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy

- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả

18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 36 : 9= 4

9 : 9= 1 ; 90 : 9 = 10; 81 : 9 = 95' Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- HS đại trà làm cột 1,2,3

- HS khá giỏi làm thêm cột 4

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng

- GV theo dõi hs làm bài giúp đỡ hs

yếu

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS phân tích giải vào vở + 1 HS làm vào bảng nhóm

- GV gọi HS nhận xét Bài giải

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5kg gạo6' Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV theo dõi hs làm bài, giúp đỡ hs

yếu - HS nêu cách làm ->1 HS lên bảng -cả lớp làm bài vào vở

- GV gọi HS nhận xét Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi)

Trang 11

- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây(BT2)

- Làm đúng bài tập 3 a/b

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

3' 1 Kiểm tra:

- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã - HS viết bảng con

1' - GV nhận xét chung.2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

? Trong đoạn vừa đọc có những tên

riêng nào cần viết hoa? - Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

? Câu nào trong đoạn văn là lời của

nhân vật? Lời đó đợc viết thế nào?

- Nào, Bác cháu ta lên đờng - là lời

ông Ké đợc viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đờng - HS luyện viết vào bảng con

- GV nhận xét

- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS

- Chấm chữa bài

- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi

- GV thu bài chấm điểm

Trang 12

- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, viết ra nháp.

- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT.- HS làm bài cá nhân

- GV treo 2 bảng nhóm - HS các nhóm thi tiếp sức

- HS đọc bài làm - HS nhận xét

- GV nhận xét bài đúng

- Tra nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm

việc với SGK

* Tiến hành:

Bớc 1: làm việc theo nhóm

- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu

các nhóm quan sát - HS quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan sát đợc

- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi

gợi ý VD: Kể tên những cơ quan hành

chính, văn hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh

- Bớc 2: GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày

-> nhóm khác nhận xét

* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố)

đều có các cơ quan: Hành chính, văn

Trang 13

hoá , giáo dục, y tế … để điều hành

công việc, phục vụ đời sống vật chất ,

tinh thần và sức khoẻ của nhân dân

14' Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố )

nơi bạn đang sống

* Tiến hành:

1'

- Bớc 1: GVyêu cầu hs su tầm tranh

ảnh hoạ báo nói về các cơ quan văn

hoá, gd, y tế, hành chính

- Bớc 2: HS tập trung các tranh ảnh sau

đó trang trí theo nhóm và cử ngời lên

-HS trang trí theo nhóm sau đó cử

ng-ời lên giới thiệu

- HS trình bài đúng,đẹp : chữ hoa,từ, câu ứng dụng

-Yêu cầu viết đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

-HS tìm và nêu các từ khó trong bài

-GVtheo dõi giúp đỡ thêm

-Luyện viết bảng con

20' *Thực hành viết

-Hớng dẫn hs trình bày bài vào vở HS viết bài

Trang 14

- Biết cách đọc phân biệt lời kể của vị khách với lời của Dìn trong đoạn đối thoại.

- Hiểu tình hình sinh hoạt và học tập của HS một trờng nội trú vùng cao qua lời giới thiệu của một HS: Cuộc sống của một HS miền núi còn khó khăn nhng các bạn rất chăm học, yêu trờng và sống rất vui

- Bớc đầu biết giới thiệu mạnh dạn, tự nhiên về trờng học của mình

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài:

b Hớng dẫn đoc và tìm hiểu bài:

+ GV hớng dẫn ngắt nghỉ 1 số câu dài - HS đọc đoạn trớc lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

- Đọc đồng thanh đoạn 1 - Cả lớp đọc ĐT 1 lần

- 1HS đọc lại cả bài

10' * Tìm hiểu bài:

- Bài đọc có những nhân vật nào? - HS nêu

- Ai dẫn khách đi thăm trờng ? - Liên đội trởng Sùng Tờ Dìn

- Bạn Dìn giới thiệu những gì về trờng - Dẫn khách đi thăm và kể về nề nếp

Trang 15

mình sinh hoạt ở trờng…

- GV đọc lại đoạn văn - HS nghe

- 3 - 4 nhóm HS thi đọc đoạn văn theo cách phân vai

III Các hoạt động dạy học:

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả

18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 54 : 9 = 6

45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 36 : 9= 4

9 : 9= 1 ; 90 : 9 = 10; 81 : 9 = 9 Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

Mai có 45 bông hoa,Mai cho Lan

1/9 số bông hoa Hỏi Mai còn lại bao

nhiêu bông hoa?

Trang 16

- GV yêu cầu HS làm bài - HS phân tích giải vào vở + 1 HS làm vào bảng nhóm

- GV gọi HS nhận xét Bài giải

Số bông hoa Mai cho Lan là

45 : 9 = 5 (bông)

Số bông hoa Mai còn lại là

45 - 5 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa Bài 3:(Dành cho hs khá giỏi)

- Gọi HS nêu yêu cầu

Học sinh lớp 3B chia đợc thành 9

nhóm, mỗi nhóm có 4 hs và một

nhóm có 3 hs Hỏi lớp 3B có tất cả

bao nhiêu hs?

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm ->1 HS lên bảng

- Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân, số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ)

- áp dụng giải toán có lời văn

- Biết tìm số bị chia

II Các hoạt động dạy học:

Trang 17

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

Đặt tính rồi tính

32 x 4 26 x 3

27 x 5 46 x 2

- 2HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào bảng con

32 26 27 46 x4 x3 x5 x2

128 78 135 92

- GV - HS nhận xét sau mỗi lần giơ

bảng

12' Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bài: - HS nêu yêu cầu bài ở bảng

Buổi sáng bán đợc 18 quả trứng, buổi

chiều bán đợc gấp đôi buổi sáng Hỏi

buổi chiều bán đợc bao nhiêu quả

trứng?

- HS nêu cách giải- Giải vào vở

Giải Buổi chiều bán đợc số quả trứng là

18 x 2 = 36(quả ) Đáp số: 36 quả trứng12' Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Bớc đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và ngời Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

Trang 18

TG Hoạt đông của gv Hoạt đông của hs

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ

ai?

- Ta: chỉ ngời về xuôi

Mình: chỉ ngời Việt Bắc

- 1 HS đoc tiếp từ câu3 đến hết bài thơ

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

rất đẹp ?

- Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi;

- Giảng từ: đỏ tơi Ngày xuân mơ nở trắng rừng …

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đánh giặc giỏi ?

- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi giăng thành luỹ sắt dày…

- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp

của ngời Việt Bắc?

- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi,

ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ ngời đan nón chuốt từng sợi

Trang 19

- Giảng từ: ân tình, thuỷ chung gang…

10' * Học thuộc lòng bài thơ. - 1 HS đọc lại toàn bài

II Các hoạt động dạy - học:

- GV gọi HS yêu cầu bài tập - 2 HS yêu cầu bài tập

- GV nêu yêu cầu: - HS làm váo nháp- nêu kết quả

Trang 20

Cả lớp giải vào vở nhóm.

- GV theo dõi HS và giúp đỡ hs yếu làm

bài

Bài giải

Số ngôi nhà đã xây là:

36: 9 = 4 (ngôi nhà)

Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là

36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà

- HS nhận xét bài

- GV nhận xét - kết luận

8' Bài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu cách làm -> HS làm nháp

- Dùng câu hỏi gợi mở cho hs yếu + Đếm số ô vuông của hình (18ô)

- GV gọi HS nêu kết quả + Tìm

Tiết 3: Mỹ thuật: Thầy Tuấn dạy

Tiết 4:Tự nhiên và Xã hội:

III Các hoạt động dạy học:

Trang 21

- Tìm đợc các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ(BT1)

- Xác định đợc các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào(BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai( con gì, cái gì)? Thế nào? (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết ND bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

10' Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- 1HS đọc lại 6 câu thơ trong bài + Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc

đặc điểm của sự vật tiếp

- HS tìm các từ chỉ sự vật; trời mây, mùa thu, bát ngát, xanh ngắt

- 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm vừa tìm đợc

- GV: Các từ xanh, xanh mát, bát

ngát, xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm

của tre, lúa, sông máng…

- HS chữa bài vào vở

10' Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài

tập

- 1HS đọc câu a

Ngày đăng: 11/10/2013, 09:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 633g > 3634g       ;       405g < 450g - tuần 14 lop 3
Bảng 633g > 3634g ; 405g < 450g (Trang 6)
Bảng phụ - tuần 14 lop 3
Bảng ph ụ (Trang 22)
Bảng giải. - tuần 14 lop 3
Bảng gi ải (Trang 30)
-   HS   dùng   8  hình   xếp  thành   1  hình  vuông - tuần 14 lop 3
d ùng 8 hình xếp thành 1 hình vuông (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w