Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh phép chia Mục tiêu : Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một
Trang 1TUẦN : 14 Thứ hai , ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tiết 27 : TẬP ĐỌC
CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát bài văn
- Đọc diễn cảm bài văn ; phân biệt lời người kể và lời các nhân vật , thể hiện được tính cách nhân vật.-Phân biệt lời kể với lời giới thiệu đối thoại Phân biệt lời của các nhân vật thể hiện được tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc
- Hiểu được các từ ngữ
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu , biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
2 Kĩ năng:
-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , thể hiện đúng tính cách từng nhân vật
3 Thái độ:
- Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
4.Giáo dục các kĩ năng sống :Thể hiện sự thông cảm , giao tiếp
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Các bài trong chủ điểm sẽ giúp các em có hiểu biết về
cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì
tiến bộ, vì hạnh phúc của con người
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn bản.
Mục tiêu : Đọc lưu loát bài văn -Phân biệt lời kể với
lời giới thiệu đối thoại Phân biệt lời của các nhân vật
thể hiện được tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc Hiểu
được các từ ngữ
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Đọc tiếp sức từng đoạn
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm từ : lễ Nô-en
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi theo từng đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát tranh thuộc chủ điểm “Vì hạnh phúc con người “
Hoạt động lớp.
- Vì hạnh phúc con người
- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu đến …người anh yêu quý”+ Đoạn 2 : Còn lại
- Chú Pi-e và cô bé
- Nhận xét từ, âm, bạn phát âm sai
- Dự kiến: gi – x – tr
- Học sinh đọc phần chú giải
Trang 2- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
Kết luận : Giáo viên tuyên dương các em đọc bài trôi
chảy , đúng giọng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của bài văn và nêu của từng
đoạn
* Đoạn 1 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé)
-GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để HS
luyện đọc :
* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi
tiết nào cho biết điều đó ?
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng lời các nhân vật
- GV ghi bảng ý 1
* Đoạn 2 : (cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé )
GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để HS
luyện đọc :
+ Đoạn còn lại
Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm từ : giáo
đường
* Câu 3 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao
để mua chuỗi ngọc ?
+Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?
- GV ghi bảng nội dung chính bài
Kết luận : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân
hậu , biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn
cảm
Mục tiêu : Đọc diễn cảm bài văn ; phân biệt lời người
kể và lời các nhân vật , thể hiện được tính cách nhân
vật
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc
Kết luận : Giáo viên tuyên dương các em đọc hay ,
diễn cảm bài văn tốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Mỗi tố 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3 lượt
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất…
- 3 HS đọc theo sự phân vai
- Từng cặp HS đọc đoạn 2
- Nêu giọng đọc của bài: câu hỏi, câu cảm, nghỉ hơi đúng sau dấu ba chấm, thể hiện thái độ tế nhị nhưng thẳng thắn của nhân vật,ngần ngại nêu câu hỏi, nhưng vẫn hỏi
- Học sinh lần lượt đọc
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở đây không ? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền
em dành dụm được …
- Các nhân vật trong truyện đều là người tốt …
- Tổ chức học sinh đóng vai nhân vật đọc đúng giọng bài văn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các nhóm luyện đọc
-Đại diện nhóm thi đua đọc
- Các em Thi đua theo bàn đọc diễn cảm
Trang 3- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể.
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìmđượclà
số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh phép chia
Mục tiêu : Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể
Ví dụ 1
27 : 4 = ? m
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
Trang 4- Giáo viên chốt lại.
Ví dụ 2
43 : 52
•
Kết luận : Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu thực
hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể
Mục tiêu : Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng
trong giải toán có lời văn
- Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số chia mẫu số
Kết luận : Giáo viên chấm điểm một số bài làm đúng ,
sửa các bài làm sai
Hoạt động 3: Củng cố.
Gọi các em nêu lại qui tắc chia
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học
phẩy bên phải số 6, → 30 phần 10 m hay 30 dm
• Chia 30 dm : 4 = 7 dm → 7 phần 10 m Viết 7 vào thương, hàng phần 10 dư 2 dm
• Thêm 0 vào bên phải số 2 được 20 (20 phần trăm mét hay 20 cm, chia 20 cm cho 4
→ 5 cm (tức 5 phần trăm mét) Viết 5 vào thương hàng phần trăm
- Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu lại cách làm
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:
25 bộ quần áo : 70 m
6 bộ quần áo : ? m
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề 3 – Tóm tắt:
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại quy tắc chia
Trang 5Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2010
Tiết 27 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ
- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
- Nhận biết được danh từ chung , danh từ riêng trong đoạn văn ở BT 1 ; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT 2) ; Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT 3 ; Thực hiện được yêu cầu của BT 4
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
3 Thái độ:
- Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học
4.Giáo dục các kĩ năng sống : Thể hiện sự tự tin ,,tự nhận thức
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
- Học sinh đặt câu có quan hệ từ: vì … nên, nếu … thì,
tuy … nhưng, chẳng những … mà còn
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học này giúp các em hệ thống hóa những điều đã
học về danh từ, đại từ, liên tục rèn luyệ kỹ năng sử
dụng các loại từ ấy
→ Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống hóa
kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ
Mục tiêu : Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ
loại: danh từ, đại từ Nâng cao một bước kỹ năng sử
dụng danh từ, đại từ Nhận biết được danh từ chung ,
danh từ riêng trong đoạn văn ở BT 1 ; nêu được quy
tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT 2) ; Tìm được đại
từ xưng hô theo yêu cầu của BT 3
* Bài 1:
- Gv dán nội dung cần ghi nhớ :
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng
• Học sinh đặt câu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày định nghĩa DTC và DTR
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìm DTC và
Trang 6luôn luôn được viết hoa
- Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung mỗi em tìm
được 3 danh từ chung , nếu nhiều hơn càng tốt
- Chú ý : các từ chị, chị gái in đậm sau đây là DT, còn
các từ chị, em được in nghiêng là đại từ xưng hô
* Bài 2 :
- • Giáo viên nhận xét – chốt lại
+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài → Viết hoa
chữ cái đầu
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài được phiên
âm Hán Việt → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Tiểu học Nguyễn
Thượng Hiền Nhà giáo Ưu tú – Huân chương Lao
động
*Bài 3:
+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu
+ Đại từ ngôi 3: ba
Kết luận : Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nâng cao kỹ năng
sử dụng danh từ, đại từ
Mục tiêu :Bút đàm, thảo luận nhóm, đàm thoại.
* Bài 4:
→ GV mời 4 em lên bảng
→ GV nhận xét + chốt
• Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
• Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:
a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu “Ai làm
Kết luận : Giáo viên chấm điểm một số bài làm đúng
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đặt câu có DT, đại từ làm chủ ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập từ loại (tt)”.
- Nhận xét tiết học
DTR
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa DTR
- Học sinh nêu các danh từ tìm được
- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Học sinh lần lượt viết
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài viết ra danh từ – đại từ
+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹn ngào + Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai hàng
nước mắt kéo vệt trên má
- Một mâm xôi (cụm DT) bắt đầu + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé ! + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi
mãi
- Thi đua theo tổ đặt câu
Trang 7Tiết 67 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương
tìm được là một số thập phân
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
Bảng phụ ghi sẵn các bài tập đã làm Vở bài tập ,SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố quy tắc
và thực hành thành thạo phép chia
Mục tiêu : Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo
phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương
tìm được là một số thập phân
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: thứ tự thực hiện các phép tính
Bài 2:
-GV giải thích : vì 10 : 25 = 0,4 và nêu tác dụng
chuyển phép nhân thành phép chia ( do 8,3 x 10 khi
tính nhẩm có kết quả là 83 )
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành phép
chia
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Nêu tính chất áp dụng : Chia một STP với một STN ; cộng ( trừ) STP với STP
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng tính
8,3 x 0,4 ( = 3,32)
- HS làm tương tự các bài khác
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng (Tìm giá trị của phân số)
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
Trang 8Mục tiêu : Biết chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận
dụng trong giải toán có lời văn
Bài 3 ;
-GV nêu câu hỏi :
+Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta cần phải biết
gì ?
Bài 4:
GV nêu câu hỏi
Kết luận : Giáo viên chấm điểm một vài tập , sửa bài
Hoạt động 3: Củng cố
- Cho học sinh nhắc lại nội dung luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem trước bài ở nhà
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho một số thập
phân”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh tóm tắt
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng “So sánh”
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tóm tắt
- Cả lớp làm bài
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi đua giải bài tập
3 : 4 : 0,75
Trang 9Tiết 14 : CHÍNH TẢ (Nghe – Viết )
CHUỔI NGỌC LAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe và viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi trong bài tập Chuỗi ngọc lam
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT 3 ; làm được BT 2a,2b
2 Kĩ năng:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: tr/ch hoặc ao/au
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
4.Giáo dục các kĩ năng sống : Đạt mục tiêu kiên định , lắng nghe tích cực
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- GV cho HS ghi lại các từ còn sai ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả.
Mục tiêu : Nghe và viết đúng bài chính tả,trình bày đúng
hình thức một đoạn văn xuôi trong bài tập Chuỗi ngọc lam
Giáo viên đọc một lượt bài chính tả
- Đọc cho học sinh viết
- Đọc lại học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm 1 số bài
-Kết luận : Giáo viên chấm điểm một số tập , sửa lỗi
chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Luyện tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có
âm, vần dễ lẫn lộn: tr/ch hoặc ao/au Tìm được tiếng thích
hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT 3 ; làm được
BT 2a,2b
* Bài 2:
Yêu cầu đọc bài 2
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nghe
- 1 học sinh nêu nội dung
- Học sinh viết bài
- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- Nhóm: tìm những tiếng có phụ âm đầu tr – ch
- Ghi vào giấy, đại nhiện dấn lên bảng – đọc kết quả của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
Trang 10Kết luận : Giáo viên nhận xét , chấm điểm
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài vào vở
- Chuẩn bị:“Buôn Chư Lênh đón cô giáo “
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài nhanh đúng
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi tìm từ láy có âm đầu ch/tr
Trang 11Tiết 14 : LỊCH SỬ
THU - ĐÔNG 1947 VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt – Bắc thu – đông 1947 trên lược đồ , nắm được ý nghĩa thắng lợi (Phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến , bảo vệ được căn cứ kháng chiến ) :
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù , đường bộ và đường thủy ) tiến công lên Việt Bắc
+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu : Đèo Bông Lau , Đoan Hùng ,…
Sau hơn một tháng bị sa lầy , địch rút lui , trên đường rút chạy quân địch còn bị chặn đánh dữ dội + Ý nghĩa : Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô cua địch lên Việt Bắc , phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta , bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu
mất nước”
- Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp nước ta lần
nữa” của thực dân Pháp?
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: “Thu đông 1947, Việt Bắc mồ
chôn giặc Pháp”
4 Phát triển các hoạt động:
1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch mở cuộc tấn công
quy mô lên Việt Bắc Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ
giản và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.Trình
bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt – Bắc thu –
đông 1947 trên lược đồ , nắm được ý nghĩa thắng lợi (Phá tan
âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến , bảo vệ được
- Hát
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm
- 1 Học sinh thảo luận theo nhóm
Trang 12căn cứ kháng chiến ) :
* Thảo luận theo nhóm đôi nội dung sau :
- Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô Hà Nội và
nhiều thành phần khác vào cuối năm 1946 đầu năm 1947
đã gây ra cho địch những khó khăn gì?
- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh, địch phải làm gì?
- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn công của
địch?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc, giới thiệu
đây là thủ đô kháng chiến của ta, nơi đây tập trung bộ đội chủ
lực, Bộ chỉ huy của TW Đảng và Chủ tịch HCM.
Kết luận : Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu tập trung lực lượng
lớn với nhiều vũ khí hiện đại để tấn công lên Việt Bắc nhằm
tiêu diệt cơ quan đầu não của ta để nhanh chóng kết thúc
chiến tranh.
2 Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947.
Hoạt động 2: (làm việc cả lớp và theo nhóm)
Mục tiêu: Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận
tiêu biểu : Đèo Bông Lau , Đoan Hùng ,…Sau hơn một
tháng bị sa lầy , địch rút lui , trên đường rút chạy quân
địch còn bị chặn đánh dữ dội
- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
• Thảo luận nhóm sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn các
nội dung:
-Nhóm : 1,5 : Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công
lên Việt Bắc?
- Nhóm :2 Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc
quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
- Nhóm : 3,6 : Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu
được kết quả như thế nào?
Nhóm :4 Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến cuộc
kháng chiến của nhân dân ta?
Kết luận :Giáo viên nhận xét, chốt Ý nghĩa : Ta đánh bại
cuộc tấn công quy mô cua địch lên Việt Bắc , phá tan âm mưu
tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta , bảo vệ được căn
cứ địa kháng chiến
Hoạt động 3: Củng cố
-Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?
- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em biết?
→ Giáo viên nhận xét → tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:”Chiến thắng Biên Giới thu - đông 1950”
- Nhận xét tiết học
→ Đại diện 1 số nhóm trả lời
→ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù , đường bộ và đường thủy ) tiến công lên Việt Bắc
Hoạt động nhóm.
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ diễn biến chính của chiến dịch
- Các nhóm thảo luận theo nhóm → trình bày kết quả thảo luận → Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh thi đua theo dãy
Trang 13
Thứ tư , ngày 17 tháng 12 năm 2010
Tiết 28 : TẬP ĐỌC
HẠT GẠO LÀNG TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát bài thơ – Giọng nhẹ nhàng – Tình cảm tha thiết
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng , tình cảm
- Hiểu nội dung , ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người , là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh
2 Kĩ năng:
- Hiểu ý nghĩa – Ca ngợi những người làm ra hạt gạo thời chống Mỹ – hạt gạo làm nên từ vị phù sa – từ nước có hương sen thơm – từ mồ hôi công sức của cha mẹ – các bạn thiếu nhi – hạt gạo – là tấm lòng của địa phương góp nên chiến thắng
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công sức con người vất vả làm ra
- Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn luyện đọc diễn cảm SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
“ Chuỗi ngọc lam “
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ về giá trị
của hạt gạo thời kháng chiến chống Mĩ qua bài Hạt gạo
làng ta
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc lưu loát bài thơ – Giọng nhẹ nhàng –
Tình cảm tha thiết.Hiểu các từ mới trong bài
- Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp từng khổ thơ
• Giáo viên đọc mẫu
• Giáo viên kết hợp ghi từ khó
Kết luận :Giáo viên chốt lại , tuyên dương các em đọc
lưu loát bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu nội dung , ý nghĩa bài thơ và nêu ý của
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Nêu cách phát âm đúng: tr – s – tiền tuyến
- Đọc lại âm: tr – s Đọc những tiếng – câu – đoạn có âm sai
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc khổ 1
- Dự kiến: vị phù sa – hương sen thơm – công
Trang 14+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của
người nông dân?
+ Câu hỏi 3 :Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để
làm ra hạt gạo?
+ Câu hỏi 4 : Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?
Kết luận : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều
người , là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong
những năm chiến tranh
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ
nhàng , tình cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm
Kết luận : Giáo viên nhận xét, tuyên dương các em
đọc diễn cảm tốt và đọc thuộc lòng bài thơ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Học bài xong em có suy nghĩ gì? ( Quí hạt gạo)
- Học sinh hát bài Hạt gạo làng ta
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh thuộc lòng bài thơ hoặc khổ thơ em yêu
thích
- Chuẩn bị: “Buôn Chư - Lênh đón cô giáo”.
- Nhận xét tiết học
lao của cha mẹ – nỗi vất vả
- Học sinh đọc khổ 2
- Dự kiến: Giọt mồ hôi sa
… … …Mẹ em xuống cấy
- Hai dòng thơ cuối vẽ lên hình ảnh trái ngược nhau: cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát, còn mẹ lại bước chân xuống ruộng để cấy
- Đọc khổ 4:
- Các bạn thiếu niên thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động – hạt gạo – bát cơm
- Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý, được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi,công sức của bao người , góp phần chiến thắng chung của dân tộc
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Giọng đọc – nhẹ nhàng – tình cảm tha thiết – ngắt nhịp theo ý câu thơ – dòng 1 và dòng 2 ngắt nhịp bằng 1 dấu phẩy
- Dòng 2 – 3 đọc liền mạch và những dòng sau
- 2 dòng có ý đối lập: cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh thi đọc diễn cảm
Trang 15- Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn
Bảng phụ quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Chia một số tự nhiên cho một số
thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành cách chia
một số tự nhiên cho một số thập phân
Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được cách chia một số tự
nhiên cho một số thập phân bằng biến đổi để đưa về phép
chia các số tự nhiên Biết chia một số tự nhiên cho một số
thập phân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hình thành quy tắc 1
Ví dụ: bài a
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh tính bảng con (mặt 1)
25 : 4(25 × 5) : (4 × 5) (mặt 2)
- So sánh kết quả bằng nhau
4,2 : 7(4,2 × 10) : (7 × 10)
- So sánh kết quả bằng nhau
37,8 : 9(37,8 × 100) : (9 × 100)
- So sánh kết quả bằng nhau
- Học sinh nêu nhận xét qua ví dụ
Số bị chia và số chia nhân với cùng