1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 14 - LỚP 4.doc

32 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy tuần 14
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS: - Nhận biết được tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất mộthiệu chia cho một số thông qua bài tập.. GV: Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập SGK v

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 14

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007 Tiết 1:

- HS hiểu: + Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS

+ Phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo

- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

Hoạt động 1: Xử lí tình huống (trang 20, 21/SGK): 15 phút

GV: Nêu tình huống - HS đọc tình huống

HS: Thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:

H: Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ làm gì?

H: Nếu em là các bạn em sẽ làm gì?

HS: Đóng vai thể hiện cách xử lý của nhóm em (2 nhóm)

Các nhóm khác theo dõi nhận xét

H: Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta phải có thái độ như thế nào?

H: Tại sao phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo?

GV: Nhận xét, kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điềuhay, điều tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

Hoạt động 2: Thế nào là biết ơn thầy cô 10 phút

HS: Quan sát bức tranh thể hiện tình huống (Bài tập 1/SGK)

GV: Lần lượt hỏi Bức tranh thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo haykhông?

HS: Phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận:

Tranh 1, 2, 4: thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

Tranh 3: Chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo

Trang 2

GV nhận xét, kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo Các việc làm a, b, d, đ, e, g là những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô

HS: Đọc phàn ghi nhớ SGK

3/ Củng cố dặn dò: 5 phút.

GV: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

- -Tiết 3.

Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG

I/ MỤC TIÊU

 Giúp HS yếu đọc được các từ khó và đọc thành tiếng tên bài, 1,2 câu ngắn

Giúp HS trung bình trở lên:

- Hiểu các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm ; hiểu

và nắm vững nội dung câu chuyện

- Rèn kỹ năng đọc đúng tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng Đọc diễn cảm bài văn, phân biệt được lời của các nhân vật

- Giáo dục HS học tập tốt để làm được nhiều việc có ích

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1/ Kiểm tra bài cũ:

2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài "Văn hay chữ tốt" và nêu nội dung chính

đoạn vừa em đọc

GV: Nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy học bài mới.

a) Giới thiệu bài: GV: Treo tranh minh hoạ - HS quan sát.

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc

1 HS đọc toàn bài - Lớp theo dõi

GV chia đoạn: - Đoạn 1: "Tết trung thu đi chăn trâu".

- Đoạn 2: "Cu Chắt lọ thuỷ tinh".

- Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 3

HS: 3 em tiếp nối nhau đọc bài (3 lượt).

GV: Kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, ngắt giọng cho từng HS

1 HS đọc chú giải

GV: Đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

HS: Đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi:

H: Cu Chắt có những đồ chơi nào?

H: Những đồ chơi của cu chắt có gì khác nhau?

H: Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?

Ý 1: Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt

HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi:

H: Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

H: Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau như thế nào?

H: Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

Ý 2: Cuộc làm quen giữa cu đất và 2 người bột

HS đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi:

H: Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

H: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

H: Ông hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?

H: Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành đất nung?

H: Chi tiết "nung trong lửa" tương trưng cho điều gì?

H: Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

Ý 3: Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành đất nung

1 HS đọc lại toàn bài

H: Câu chuyện nói lên điều gì?

Đại ý: Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

* Đọc diễn cảm

4 HS đọc lại truyện theo vai: Người dẫn truyện, chú bé Đất, chàng Kị sĩ, ông Hòn Rấm

GV: Nêu đoạn văn cần luyện đọc "Ông Hòn Rấm cười chú thành đất nung"

HS luyện đọc theo nhóm 4

HS: Thi đọc theo vai đoạn, toàn truyện (2 - 3 lượt)

GV: Nhận xét, ghi điểm

3/ Củng cố dặn dò:

H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

H: Qua bài học em học được điều gì từ chú bé Đất?

GV: Nhận xét tiết học Dặn HS đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 4

- -Tiết 4

Toán Chia một tổng cho một số

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Nhận biết được tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất mộthiệu chia cho một số (thông qua bài tập)

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tư duy logic

* HS yếu thực hiện được các phép tính đơn giản và làm được bài tập 1.

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

Hoạt động 1: So sánh giá trị của hai biểu thức

GV: Ghi bảng 2 biểu thức - HS đọc và tính giá trị của 2 biểu thức đó

(35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

= 56 : 7 = 8 = 5 + 3 = 8

HS: So sánh giá trị 2 biểu thức trên

GV kết luận: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

Hoạt động 2: Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số

H: Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào?

Bài 1: HS nêu yêu cầu.

HS tự làm bài vào VBT - 2 HS lên bảng làm

Lớp nhận xét bài làm trên bảng - GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2/ HS đọc đề toán.

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và giải bài toán bằng 2 cách

2 HS lên bảng làm (mỗi em 1 cách) - Lớp làm vào VBT

HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, ghi điểm

Trang 5

Bài 3/ HS nêu yêu cầu.

GV: Hướng dẫn HS cách làm

H: Biểu thức có dạng gì?

HS: Nêu cách thực hiện

3 HS lên bảng làm - Lớp làm VBT

GV: Nhận xét, chữa bài và ghi điểm

3 Củng cố dặn dò: 5 phút.

HS: Nêu lại tính chất một tổng chia cho 1 số

GV: Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập SGK và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

- -Tiết 5

Kỹ thuật Vật liệu và dụng cụ trồng ra, hoa

I/ MỤC TIÊU.

- HS biết đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

- Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản

- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau, hoa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Mẫu: Hạt giống, một số phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1 Bài cũ

2 Bài mới

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa

HS: Đọc nội dung 1/SGK trao đổi để trả lời câu hỏi:

H: Em hãy nêu tên và tác dụng của những vật liệu cần thiết thường được sử dụng khi trồng rau, hoa?

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở SGK

GV: Nhận xét câu trả lời và bổ sung một số ý sau:

- Muốn gieo trồng bất cứ loại cây nào trước hết phải có hạt giống Có rất nhiều loại hạt giống, mỗi loại hạt có kích thước, hình dạng khác nhau (GV giới thiệu 1 số loại mẫu hạt giống)

Trang 6

- Cây cần chất dinh dưỡng để lớn lên Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây Có nhiều loại phân bón Sử dụng loại nào, sử dụng như thế nào còn tuỳ thuộc vào mỗi loại cây rau, hoa chúng ta trồng (GV giới thiệu 1 số mẫu phân bón)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

HS: Đọc mục 2 SGK - Trao đổi và trả lời các câu hỏi về đặc điểm hình dáng, cấu tạo, cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

VD: - Tên dụng cụ: Cái cuốc

- Cấu tạo: Có hai bộ phận lưỡi cuốc và cán cuốc

- Cách sử dụng: Một tay cầm gần giữa cán, tay kia cầm gần đuôi cán cuốc

HS: Phát biểu ý kiến - GV nhận xét, sửa sai

GV: Nhắc nhở HS về an toàn lao động khi sử dụng các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

GV giảng thêm: Trong sản xuất nông nghiệp người ta còn sử dụng các dụng cụ như cày, bừa, máy cày, máy bừa, máy làm cỏ, hệ thống tưới nước bằng máy phun mưa, giúp cho công việc lao động nhẹ nhàng hơn và năng suất lao động cao hơn

3/ Củng cố dặn dò: 5 phút.

HS: Đọc phần ghi nhớ/SGK

GV: Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS, Dặn HS về đọc trước bài "Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa" SGK

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

- -Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2007 Tiết 1

Thể dục BÀI 27

I/ MỤC TIÊU.

Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng

- Trò chơi "Đua ngựa" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động.

II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.

Dọn vệ sinh sân tập, bảo đảm an toàn, còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP.

1/ Phần mở đầu: 6 - 10 phút.

GV: Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

HS: Chạy nhẹ nhàng theo đội hình vòng tròn

Trang 7

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

- Khởi động các khớp tay, chân,

2/ Phần cơ bản: 18 - 22 phút. a) Trò chơi vận động: 4 - 5 phút Trò chơi " Đua ngựa". GV: Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi GV: Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức b) Bài thể dục phát triển chung: 13 - 15 phút. Lần 1: GV điều khiển HS tập chậm 1 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp Lần 2: GV tập chậm từng nhịp để dừng lại sửa những động tác sai cho HS Lần 3: Cán sự lớp vừa hô nhịp vừa làm mẫu cho cả lớp tập theo Lần 4: Cán sự hô nhịp, cả lớp tập GV: Nhận xét, tuyên dương - Thi đua thực hiện bài thể dục phát triển chung Từng tổ thực hiện tác theo sự điều khiển của tổ trưởng GV và HS đánh giá, bình chọn tổ tập tốt nhất

3/ Phần kết thúc: 4 - 6 phút. HS tập 1 số động tác thả lỏng GV: Cùng HS hệ thống bài, nhắc lại thứ tự động tác của bài Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

- -Tiết 2

Toán Chia cho số có một chữ số

I/ MỤC TIÊU.

Giúp HS yếu rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một

chữ số

Gúp HS trung bình trở lên:

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Áp dụng phép chia cho số có nhiều chữ số cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV - HS: SGK, VBT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

Gọi 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức theo 2 cách:

(248 + 524) : 4 927 : 3 + 318 : 3

GV: Nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy học bài mới.

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia

a) Phép chia 128472 : 6.

GV ghi phép chia lên bảng, yêu cầu HS đọc phép chia

GV: Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải

HS: Nêu các bước thực hiện - GV ghi bảng 128472 6

GV Nhắc lại các bước thực hiện phép chia 06 21412

H: Phép chia này là phép chia hết hay phép 24

chia có dư? 07

12

b) Phép chia 230859 : 5. 0

GV ghi phép chia lên bảng, yêu cầu HS đọc phép chia GV: Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải HS: Nêu các bước thực hiện - GV ghi bảng GV Nhắc lại các bước thực hiện phép chia

H: Phép chia này là phép chia hết hay phép

chia có dư?

H: Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì? Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu. HS tự làm vào VBT - Gọi 3 HS lên bảng làm Lớp nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét, ghi điểm Bài 2/ HS đọc đề toán. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và giải Gọi 1 HS lên bảng làm - Lớp làm VBT HS: Nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét ghi điểm Bài 3/ HS nêu yêu cầu. H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào? H: Muốn tìm số chia ta làm như thế nào? Gọi 2 HS lên bảng làm - Lớp làm VBT GV: Nhận xét, ghi điểm kết hợp chấm một số VBT dưới lớp 3/ Củng cố dặn dò: GV: Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập SGK và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

- -Tiết 3.

Trang 9

Lịch sử Nhà Trần thành lập

I/ MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Nêu được tổ chức bộ máy nhà nước, luật pháp, quân đội thời Trần và nhữngviệc làm nhà Trần để xây dựng đất nước

- Thấy được mqh gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân thời nhàTrần

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Hình minh hoạ SGK, phiếu học tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

2 HS lên bảng trả lời 2 câu hỏi cuối bài của bài hôm trước

GV: Nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy học bài mới.

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

HS: Đọc SGK đoạn "Đến cuối thế kỉ VII nhà Trần được thành lập" trao đổi vàtrả lời câu hỏi:

H: Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ VII như thế nào?

H: Trong hoàn cảnh đó nhà Trần đã thay thế nhà Lý như thế nào?

HS phát biểu ý kiến - GV nhận xét, sửa sai

Hoạt động 2: Nhà Trần xây dựng đất nước

HS đọc SGK - Hoàn thành phiếu học tập (cá nhân)

Nội dung phiếu

1 Điền thông tin còn thiếu vào ô trống ()

Sơ đồ bộ máy Nhà nước thời nhà Trần từ trung ương đến địa phương:

2 Đánh dấu x vào  trước ý trả lời đúng nhất

a Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội?

 Truyển tất cả trai tráng trong làng từ 16 - 30 tuổi vào quân đội

 Tất cả trai tráng khoẻ mạnh đều được tuyển vào quân đội sống tập trug trongdoanh trại để tập luyện hàng ngày

 Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì ở làng sản xuất,chiến tranh thì tham gia chiến đấu

b Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp?

 Đặt thêm chức quan hà đê sứ để trông coi đê điều

 Đặt thêm chức quan khuyến nông sứ để khuyến khích nông dân sản xuất

 Đặt thêm chức quan đồn điền để đồn điền sứ để tuyển mộ người đi khai hoang

Trang 10

H: Những việc làm nào cho thấy dưới thời nhà Trần quan hệ vua - quan, quan hệ vua - dân gần gũi với nhau?

GV nhận xét, kết luận về những việc làm mà nhà Trần đã làm để xây dựng đất nước

3/ Củng cố dặn dò:

HS: Đọc ghi nhớ SGK

GV: Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

- -Tiết 4

Chính tả

Chiếc áo búp bê

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

HS yếu nhìn bảng chép đúng chính tả và trình bày sạch đẹp đoạn văn “ Chiếc áo

búp bê ”

HS trung bùnh trở lên:

- HS nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn "Chiếc áo búp bê"

- Rèn cho HS kỹ năng viết đúng chính tả theo đơn vị câu Làm đúng các bài tập chính tả

- Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong sáng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV - HS: Sgk, VBT, bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1/ Kiểm tra bài cũ:

GV: Đọc - 3 HS lên bảng viết: lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh, nôn nao, tiềm năng, huyền ảo

GV: Nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy học bài mới.

a) Giới thiệu bài: 1 phút

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

b) Hướng dẫn nghe viết:

Trang 11

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

HS: Đọc đoạn văn SGK/135

H: Bạn nhỏ đã khâu cho búo bê một chiếc áo đẹp như thế nào?

* Hướng dẫn viết chính tả

HS: tìm từ khó, dễ lẫn lộn khi viết và luyện viết VD: phong phanh, xa tanh, lọc

ra, hạt cườm, đính dọc,

* Viết chính tả GV: Đọc - HS nghe, viết bài * Soát lỗi và chấm bài GV: Đọc - HS đổi vở chéo để soát lỗi.GV: thu một số vở chấm điểm c) Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: HS nêu yêu cầu HS tự làm bài vào VBT - GV theo dõi hướng dẫn thêm GV: Gọi HS đọc bài làm hoàn chỉnh (3 - 5 em) GV cùng HS cả lớp nhận xét, chữa bài Bài 2: HS nêu yêu cầu HS tìm từ -Đọc cho cả lớp nghe Lớp nhận xét - GV nhận xét, sửa sai 3/ Củng cố dặn dò GV: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm tiếp các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

- -Tiết 5.

Khoa học

I/ MỤC TIÊU.

Giúp HS:

- Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà gia đình, địa phương đã áp dụng Nêu được tác dụng của từng giai đoạn lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Biết được sự cần thiết phải đun sôi nước khi uống

- Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở gia đình, địa phương

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình minh hoạ trang 56, 57 SGK

Dụng cụ thực hành theo nhóm: nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau,, giấy lọc, cát, than bột

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

H: Những nhuyên nhân nào làm ô nhiễm nguồn nước?

H: Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đến sức khỏe con người?

GV: Nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy học bài mới.

Trang 12

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài.

Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông thường (7 phút).

GV: Nêu câu hỏi, HS suy nghĩ nêu ý kiến

H: Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những cách nào để làm sạch nước?H: Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả gì?

GV kết luận: Thông thường người ta làm sạch nước theo 3 cách:

- Lọc nước bằng giấy lọc, bông,

- Lọc lước bằng cách khử trùng nước

- Lọc nước bằng cách đun sôi nước

Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước (10 phút).

HS: Thực hành lọc nước theo cách đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theonhóm

HS: Quan sát hiện tượng trả lời câu hỏi:

H: Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc?

H: Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao?

GV: Quan sát nhắc nhở HS khi thực hành

HS: khi thảo luận xong, đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Các nhómkhác nhận xét

GV: Nhận xét, tuyên dương các nhóm trả lời đúng

H: Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần những gì?

Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun nước sôi khi uống (8 phút).

H: Nước được lọc bằng cách lọc đơn giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngayđược chưa? Vì sao chúng ta phải đun sôi nước trước khi uống?

HS: Phát biểu ý kiến

GV nhận xét, kết luận: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do nhà máysản xuất đều không uống ngay được Chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống đểdiệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trongnước

H: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em cần làm gì?

GV kết luận: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước chúng ta cần giữ vệ sinh nguồnnước chung và nguồn nước tại gia đình mình, không để nguồn nước bẩn lẫn với nguồnnước sạch

Trang 13

………

………

- -Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2007 Tiết 1

Luyện từ và câu luyện tập về câu hỏi

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

- HS biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy

- HS biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng, giàu hình ảnh, sáng tạo

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV - HS: SGK, VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

2 HS lên bảng mỗi HS đặt 2 câu hỏi và trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

2/ Dạy học bài mới.

a) Giới thiệu bài: 1 phút.

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài

b) Hướng dẫn luyện tập: 30 phút.

Bài 1/VBT: HS nêu yêu cầu và nội dung.

HHS: Tự làm bài vào VBT

HS: Nêu câu hỏi em vừa đặt (mỗi em 1 câu)

GV: Nhận xét, ghi điểm cho HS đặt đúng câu hỏi

VD: a Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?

Hang hái nhất, khoẻ nhất là ai?

b Trước giờ học chúng em thường làm gì?

Chúng em thường làm gì trước giờ học?

c Bến cảng như thế nào?

d Bọn trẻ xóm em hay thả dièu ở đâu?

Bài 2/VBT: HS đọc yêu cầu.

HS tự làm bài vào VBT

GV: gọi 1 số HS đặt câu mình đặt - HS khác nhận xét

GV: Nhận xét, sửa sai

Bài 3/VBT: HS đọc yêu cầu và nội dung.

1 HS lên bảng làm - Lớp làm VBT

HS: Nhận xét, sửa sai bài bạn - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 4/VBT: HS nêu yêu cầu.

Trang 14

3 HS lên bảng làm - Lớp làm vào VBT.

HS nhận xét bài bạn

GV: Nhận xét, ghi điểm

Bài 5/VBT: HS đọc yêu cầu và nội dung.

HS: Thảo luận nhóm đôi và làm bài vào VBT

HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

3/ Củng cố dặn dò: 4 phút.

GV: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

- -Tiết 2.

Mỹ thuật

Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật

I/ MỤC TIÊU.

- HS nắm được hình dáng, tỉ lệ của hai vật

- HS biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết và vẽ được hai đồ vật gần giống mẫu

- HS yêu thích vẻ đẹp của các đồ vật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Một vài mẫu có hai đồ vật để vẽ theo nhóm, hình gợi ý cách vẽ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1/ Giới thiệu bài: 1 phút.

GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại

2/ Phát triển bài.

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét: 5 phút.

HS: quan sát hình

GV: Giới thiệu một số mẫu đồ vật có dạng hình trụ

H: Hình dáng, đặc điểm về màu sắc của mỗi đồ vật như thế nào?

H: Cấu tạo (có những bộ phận nào)?

H: Tên gọi các đồ vật hình 1 trang 25 SGK

H: So sánh sự giống và khác nhau giữa cái chén và cái chai hình 1 trang 25 SGK GV: Nhận xét, bổ sung sự sự khác nhau của 2 đồ vật

- Hình dáng chung

- Các bộ phận và tỉ lệ giữa các bộ phận

- Màu sắc và độ đậm nhạt

Hoạt động 2: Cách vẽ: 5 phút.

Trang 15

GV: Bám sát mẫu, gợi ý HS quan sát và tìm ra cách vẽ hình 2 SGK trang 26.

- Ước lượng và so sánh tỉ lệ: Chiều cao và chiều ngang của vật mẫu, kể cả tay cầm (nếu có) để phác khung hình cho cân đối với khổ giấy, sau đó phác từng trục của

đồ vật

- Tìm tỉ lệ các bộ phận: thân, miệng, đáy, của các đồ vật

- Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ Phác nét thẳng

Hoàn thiện hình vẽ

- Vẽ đậm nhạt hoặc mà tuỳ thích

Hoạt động 3: Thực hành: 15 phút.

GV có thể bày từ 2 - 3 mẫu để HS vẽ theo nhóm

HS: Quan sát kỹ để nhận ra đặc điểm vật mẫu trước khi vẽ

GV gợi ý cho HS nhớ lại và vẽ theo các bước như đã hướng dẫn Nhắc HS xác định khung hình chung và sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy

HS vẽ GV quan sát giúp đỡ hướng dẫn thêm cho HS

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá: 5 phút.

GV cùng HS chọn một số bài có ưu, nhược điểm rõ nét để nhận xét về:

- Bố cục

- Cách vẽ hình (hình ở bài vẽ so với mẫu)

- Những nhược điểm cần khắc phục về bố cục và cách vẽ

- Những ưu điểm cần phát huy

3/ Củng cố dặn dò: 4 phút.

GV: Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS học tập tích cựcc

Dặn HS về quan sát hình dáng các loại quả và hình dáng của chúng, chuẩn bị tranh ảnh về đề tài Phong cảnh quê hương

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

- -Tiết 3.

Toán luyện tập

I/ MỤC TIÊU

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố kỹ năng giải toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng

- Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số

 HS yếu làm được bài tập 1, 2

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1/ Giới thiệu bài: 1 phút.

Trang 16

GV giới thiệu bài, ghi đề - HS nhắc lại tên bài.

2/ Hướng dẫn luyện tập: 35 phút.

Bài 1/VBT: HS nêu yêu cầu.

HS tự làm bài vào VBT - 3 HS lên bảng làm

Lớp nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2/SGK: HS nêu yêu cầu.

H: Muốn tìm trung bình cộng ta làm như thế nào?

Gọi 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vở

Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2/VBT: HS đọc đề bài.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán và giải

HS: 1 em lên bảng làm - Lớp làm VBT

HS: Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

GV: Nhận xét, ghi điểm kết hợp chấm 1 số VBT dưới lớp

Bài 3/VBT: HS nêu yêu cầu.

H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?

H: Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?

Gọi 2 HS lên bảng làm - Lớp làm VBT

Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm

GV: Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập còn lại ở SGK và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

- -Tiết 4

Kể chuyện Búp bê của ai ?

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

- HS biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh minh hoạ tìm được lời thuyết minh phù hợp với nội dung mỗi bức tranh minh hoạ Búp bê của ai? Kể lại chuyện bằng lời kể của Búp bê Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởng tượng

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w