+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh của đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn
Trang 1I Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn : Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, nảy sinh, khẳng địmh.
+ Đọc đúng các chữ số chỉ ngày, tháng, năm
+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh của đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng
vinh quang mà đoàn thám hiểm đã thực hiện được
+ Hiểu các từ ngữ: Ma- tan, sứ mạng.
+ Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao
khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu,
phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II Đồ dùng dạy học:
+ Ảnh chân dung Ma-gien-lăng, bản đồ thế giới
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+GV nhận xét bài kiểm tra của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Gọi 1 HS đọc cả bài
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS đọc chưa
đúng
+ Gọi HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa của
các từ khó trong bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
* GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài: ( 12 phút)
+GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi
H:Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
+HS lắng nghe
+ Lớp lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS luyện đọc nối tiếp
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
Trang 2mục đích gì?
H: Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho đại dương
mới tìm được là Thái Bình Dương?
*GV: Với mục đích khám phá những vùng đất
mới Ma- gien- lăng đã giong buồm ra khơi…
H: Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
dọc đường?
H: Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?
H: Hạm đội của Ma-gien- lăng đã theo hành trình
nào?
*GV dùng bản đồ để chỉ hành trình của hạm đội
H: Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt
được những kết quả gì?
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì vầ các nhà
thám hiểm?
+ GV gọi HS nêu đại ý của bài
* Đại ý: Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám
hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh,
mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng
định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình
Dương và nhũng vùng đất mới.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)
GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài Lớp
theo dõi cách đọc
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3
+ GV treo bảng phụ có đoạn văn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+GV gọi HS nhắc lại đại ý của bài
+GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn
bị bài Dòng sông mặc áo
+ HS nối tiếp phát biểu
+ 3 HS nối tiếp đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc
+ HS luyện đọc diễn cảm
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
+Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc Lớp nhận xét.+ HS nhắc lại đại ý của bài
+ HS lắng nghe và thực hiện
KHOA HỌCNHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu:
+ HS nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
+ Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+ Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt
II Đồ dùng dạy học:
Trang 3+ Hình minh hoạ SGK.
+ Tranh ảnh, bao bì các loại phân bón
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung
bài trước
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Vai trò của cất khoáng đối với đời
sống thực vật ( 15 phút)
H: Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống và
phát triển của cây?
H: Khi trồng cây, người ta có phải bón phân thêm
cho cây không? Làm như vậy để nhằm mục đích
gì?
H: Em biết những loại phân nào thường dùng để
bón cho cây?
* GV: Mỗi loại cây cung cấp 1 loại chất khoáng
cần thiết cho cây Thiếu 1 trong các loại chất
khoáng cần thiết, cây sẽ không thể sinh trưởng và
phát triển được.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà
chua / 118 trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như
thế nào? Giải thích?
* GV: Trong quá trình sống, nếu không cung cấp
đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,
không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho
năng suất thấp Ni-tơ là chất khoáng qua trọng mà
cây cần nhiều.
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của thưc
vật ( 15 phút)
+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết/ 119 SGK.
H: Những loại cây nào cần cung cấp nhiều ni-tơ
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- Có: Mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác động vật chết, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây
- Có, vì chất khoáng trong đất không đủ chocây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suấtcao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ cácchất khoáng cần thiết cho cây
- Phân đạm, lân, ka-li, vô cơ, phân bắc, phân xanh…
- HS lắng nghe
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Cây a phát triển tốt nhất…cây được bón đầy đủ các chất khoáng
- Cây b phát triển kém nhất… thiếu ni-tơ
- Cây c phát triển chậm…thiếu ka-li
+ HS lắng nghe
+ 2 HS đọc
+HS trả lời
+HS trả lời
Trang 4H: Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khóang của
cây?
H:Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt
không nên bón nhiều phân?
H: Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có gì
đặc biệt?
* GV kết luận: Mỗi loại cây khác nhau cần các
loại chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng ở
một cây, vào những giai đoạn phát triển khác
nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau.
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và học bài, chuẩn bị bài.TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
* Giúp HS củng cố về:
+ Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
+ Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó
+ Tính diện tích hình bình hành
+Tăng cường Tiếng Việt : gian hàng
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3phút)
+ GV gọi HS lên bảng làm bài ở tiết trước còn lại
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: (làm việc cá nhân ) ( 6 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm baiø vào vở
+ GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS về cách
cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có
phân số
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2 (thi làm bài nhanh ) ( 7 phút)
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
Nhẫn Hà Trìn
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài vào vở
+ Lần lượt HS lên bảng làm và sửa bài
+ Trả lời các câu hỏi
+ 1 HS đọc.2 HS Phân tích đề
Trang 5H:Muốn tính diện tích hình bình hành làm như thế
nào?
+Yêu cầu HS làm bài
+GV chữa bài và hỏi thêm về cách tính giá trị phân
số của một số
Bài 3: GV cho HSlàm theo nhóm rồi đại diện từng
nhóm lên chữa bài trong vòng 4 phút nếu nhóm nào
có nhiều HS giải nhanh là nhóm ấy thắng cuộc ) (8
phút)
+ Gọi HS đọc bài toán
G : gian hàng : nhà được chia thành nhiều gian rồi
cho hàng để vào trong từng gian đó
H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bước giải bài
toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
+ Yêu cầu HS làm bài , theo dõi học sinh làm bài
+GV tổng kết, nhận xét rồi sửa bài cho HS
Bài 4: ( 3 phút)
+ GV gợi ý cho HS về nhà làm
3, Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS làm bài và chuẩn
+HS làm theo nhóm
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
I Mục đích yêu cầu
+ HS nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa đất nước ta Trong bài
Đường đi Sa Pa
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc v/d/gi
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phu
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nhận xét bài kiểm tra của HS
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào ?
Hướng dẫn viết từ khó:
Trang 6+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:
thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnh khắc, mưa tuyết, hây
hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì ….
+GV gọi HS đọc lại các từ khó viết
+GV gọi 1 số HS đọc thuộc đoạn viết
+ GV cho HS viết bài
+GV cho HS mở sách để soát lỗi
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3b ; GV hướng dẫn như bài 3a
3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)
+ GV nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ HS đọc lại các từ khó viết
+ HS đọc thuộc đoạn viết
+ HS viết bài
+ HS mở sách để soát lỗi
+1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
+ HS chữa bài
+ 1 HS đọc lại +HS lắng nghe
LỊCH SỬNHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾVÀ VĂN HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Một số chính sách về kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung và tác dụng của các
chính sách đó đối với việc ổn định và phát triển đất nước
- Biết coi trọng việc học tập và thấy được tầm quan trọng của việc học tập đối với đời
sống con người
- Tự hào với lịch sử dân tộc, giữ gìn bảo vệ những truyền thống quý báu của dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu thảo luận nhóm cho HS
- Sưu tầm các tư liệu về các chính sách kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của
bài:Quang Trung đại phá quân Thanh.
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:Giới thiệu bài ghi đầu
bài
HĐ1: Quang Trung xây dựng đất nước.
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm, sau
đó theo dõi HS thảo luận Gợi ý cho Hs phát
hiện ra tác dụng của các chính sách kinh tế, văn
Thâm
Mơ Hà Nguyệt
+HS lăng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS nhận phiếu và thảo luận nhóm
- Thảo luận trong nhóm 4 em
Trang 7hoá, giáo dục của vua Quang Trung - Hoàn thành phiếu.
Phiếu thảo luận
- ban hành “Chiếu khuyến nông”: lệnh cho dân
đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày
cấy, khai phá ruộng hoang.
Vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình.
Thương
nghiệp
- Đúc đồng tiến mới.
- Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới để dân
hai nước tự do trao đổi hàng hoá.
- Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào
buôn bán.
- Thúc đấy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển.
- Hàng hoá không bị ứ đọng.
- Làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân.
Giáo
dục
- Ban hành “Chiếu lập học”
- Cho dịch sách chữ hán ra chữ Nôm, coi chữ
Nôm là chữ chính thức của quốc gia.
- Khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí.
- Bảo tồn vốn văn hoá dân tộc.
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV tổng kết ý kiến của HS chốt ý đúng Sau
đó yêu cầu 1HS tóm tắt lại các chính sách của
vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất
nước
HĐ2: Quang Trung - ông vua luôn chú trọng
bảo tồn vốn văn hoá dân tộc.
- Tổ chức cho cả lớp trao đổi ý kiến
H:Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao
chữ Nôm?
+ Em hiểu câu “Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu” của vua Quang Trung như thế
nào?
3 Củng cố – dặn dò:
+Gv gọi HS đọc bài học
+ Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà
vua Quang Trung?
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu thêm về
Vua Quang Trung, chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bày về 1 ý, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 em tóm tắt lại theo yêu cầu của GV
- Vì chữ Nôm là chữ viết do nhận dân ta sáng tạo từ lâu, đã được các đời Lý, Trần sử dụng…
- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn…
- HS đọc bài học
-HS phát biểu theo suy nghĩ của mình
-HS lắng nghe
TOÁN
Trang 8TỈ LỆ BẢN ĐỒI/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu
nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đáât là bao nhiêu
- Rèn kĩ năng xem bản đồ
-Tăng cường Tiếng Việt : bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tình, thành phố…(có ghi tỉ lệ bản đồ
ở phía dưới)
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước, cả
lớp nhận xét
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
+ G: bản đồ : là mô hình của được thu nhỏ
Hoạt động 1:Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.
- GV treo bản đồ đã chuẩn bị, yêu cầu HS tìm,
đọc các tỉ lệ bản đồ
- GV kết luận: Các tỉ lệ 1:10 000 000; 1: 500
000; … ghi trên bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình
nuớc Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu
lần Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài 10
000 000 cm hay 100km trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số 10000000
1, tử số cho biết độ dàithu nhỏ trên bản đồ là một đơn vị đo độ dài
(cm, dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật
tương ứng 10 000 000 đơn vị đo độ dàiđó
H:Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1mm ứng
với độ dài thật là bao nhiêu?
H:Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1cm ứng
với độ dài thật là bao nhiêu?
Lương Bríp Hoà
- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
- HS nghe giảng
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm
-Tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật
Trang 9H:Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1m ứng với
độ dài thật là bao nhiêu?
* GV hỏi thêm:
- Trên bản đồ tỉ lệ 1: 500, độ dài 1mm ứng với
độ dài thật là bao nhiêu?
- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1cm ứng
với độ dài thật là bao nhiêu?
- Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000, dộ dài 1m ứng
với độ dài thật là bao nhiêu?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét,
cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài
- GV gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời
yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì sao đúng
(hoặc sai)
- GV nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học tuyên dương các học
sinh tích cực trong giờ học Dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Theo dõi GV chữa bài
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 4 em nối tiếp nhau đọc câu trả lời trước lớp:
+HS lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về du lịch, thám hiểm
- Viết được đoạn văn về hoạt động du lịch, thám hiểm trong đó có sử dụng các từ ngữ
vừa tìm được
- Yêu cầu văn viết mạch lạc, đúng chủ đề, ngữ pháp
II Đồ dùng dạy – học:
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1:Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS hoạt động nhóm 4 em - 1 HS đọc thành tiếng.- 4 em tạo thành nhóm, trao đổi thảo luận và
Trang 10- Phát giấy, bút cho từng nhóm.
- Chữa bài
- Yêu cầu các nhóm dán bài làm lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được, gọi các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh vào phiếu để
được 1 phiếu đầy đủ nhất
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
c) Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách
sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ,
công ty du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch…
d) Địa điểm tham quan du lịch…: Phố cổ, bãi
biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa,
di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm…
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ
- Cho HS thảo luận trong tổ
- GV nêu luật chơi
- Cho HS thi tìm từ
- GV nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều
từ, từ đúng nội dung
- Gọi Hs đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Hướng dẫn: các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc về du lịch hoặc về thám hiểm hoặc
kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng được
tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ,
thuộc chủ điểm mà các em đã tìm được ở BT1
và BT2
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi Hs dán phiếu lên bảng, đọc bài làm của
mình GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho
HS
- Gọi 1 – 2 em dưới lớp đọc đoạn văn của
mình
- Cho điểm Hs viết tốt
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn
cho hoàn chỉnh vào vở Chuẩn bị bài sau
hoàn thành bài
- Dán phiếu, đọc bổ sung
a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần
câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao…
b Phương tiện giao thông và những sự vật có
liên quan đến phương tiện giao thông: tàu
thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé máy bay, xe máy, xe đạp,…
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động trong tổ
- 1 – 2 em đọc bài làm của mình trước lớp
- HS lắng nghe, ghi nhận
Trang 11ĐẠO ĐỨCBẢO VỆ MÔI TRƯỜNGMục tiêu:
* HS hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường bị ô
nhiễm
* Có ý thức bảo vệ môi trường
Đồng tình ủng hộ noi gương những người có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường và ngược
lại
* Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở trường, lớp, gia đình, công
cộng, nơi sinh sống
Tuyên truyền mọi người xung quanh để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
+ Nội dung mọt số thông tin về môi trường Việt Nam, thế giới
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế ( 10 phút)
H: Hãy nhìn quanh lớp và cho biết, hôm nay vệ sinh
lớp mình như thế nào?
H: Theo em, những rác đó do đâu mà có?
+ Yêu cầu HS nhặt rác xung quanh mình
* Hoạt động 2: Trao đổi thông tin ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin ghi chép được từ
môi trường
+ Gọi HS đọc thông tin SGK
H: Qua các thông tin, số liệu nghe được, em có nhận
xét gì về môi trường chúng ta đang sống?
H: Theo em, môi trường đang ở tình trạng như vậy
là do nguyên nhân nào?
* GV kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân:
Khai thác tài nguyên bừa bãi, sử dụng không hợp lí
* Hoạt động 3: Đề xuất ý kiến ( 10 phút)
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nếu…thì”
+ Chia lớp thành 2 dãy
* Dãy 1: Nếu chặt phá rừng bừa bãi
* Dãy 2: Thì sẽ làm xói mòn đất gây lũ, lụt
H: Để giảm bớt sự ô nhiễm của môi trường, chúng
ta và có thể làm được những gì?
*GV kết luận:Bảo vệ môi trường là điều cần thiết
- HS quan sát và trả lời
- Do một số bạn vứt ra, gió thổi từ ngoài vào
- Lần lượt HS đọc
- 2 HS đọc
+ Môi trường sống đang bị ô nhiễm: ô nhiễm nước, đất bị hoang hoá, cằn cỗi…+ HS suy nghĩ trả lời
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe luật chơi
+ HS tiến hành chơi
- Không chặt cây, phá rừng bừa bãi, không vứt rác bừa bãi
Trang 12mà ai cũng phải có trách nhiệm thực hiện.
3, Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị
I Mục đích yêu cầu:
- Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, ý
nghĩa, nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử
chỉ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm: truyện danh nhân, truyện thám
hiểm, truyện thiếu nhi
- Dàn ý kể chuyện
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- GV nhận xét bài kiểm tra của HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện
a)Tìm hiểu đề
- Gọi Hs đọc đề
- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ : được
nghe, được đọc, du lịch, thám hiểm.
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
* Các em đã được nghe ông bà, cha mẹ hay ai
đó kể lại những câu chuyện về du lịch hay
thám hiểm hoặc tự mình đọc trên báo, truyện
hoặc xem ti vi Các em hãy giới thiệu các câu
chuyện đó có tên là gì hoặc kể về ai? Em đã
nghe kể chuyện đó từ ai hoặc đọc, xem truyện
đó ở đâu?
b) Kể chuyện trong nhóm.
- Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm 4 em,
Trang 13yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.
- Gọi 2 em đọc dàn ý kể chuyện
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng
dẫn HS trao đổi, giúp đỡ bạn
- Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng:
+ Nội dung truyện có hay không?Truyện ngoài
SGK hay trong SGK? Truyện có mới không?
+ Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ, lời nói,
điệu bộ hay chưa?
+ Có hiểu câu chuyện mình kể hay không?
c) Kể trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn những câu hỏi về nội dung truyện, ý nghiã
hay tình tiết trong truyện
- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn
có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay
nhất
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.Dặn Hs về nhà kể lại
cho người thân nghe câu chuyện mà em được
nghe
- 2 em đọc, lớp đọc thầm
- HS kể trong nhóm và trao đổi nhau về ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việc làm, suy nghĩ của nhân vật trong truyện
I Mục đích yêu cầu:
+ HS biết cách quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết chính cần thiết để miêu tả, nắm
được trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát con vật
Tìm được các từ ngữ, hình ảnh sinh động ,phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hoạt động
của con vật định miêu tả
+ Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát con vật một cách cụ thể
II Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh hoạ đàn ngan trong sách phóng to
+ Bảng phụ viết sẵn bài văn đàn ngan mới nở
III.Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ:
+ GV nhận xét bài thi
2/ Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề bài +HS lắng nghe.+HS nhắc đề bài
Trang 14a)Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
H:Bài văn miêu tả con vật thường gồm mấy phần ?Nêu
nội dung của từng phần ? phần nào ?
+Gọi 2-3 em nhắc lại
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1;2
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+GV hướng dẫõn: Đọc lại bài văn:Đàn ngan mới nở
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
+Yêu cầu các nhóm đại diện trả lời câu hỏi
+ GV cùng HS nhận xét, bổ sung để có kết quả đúng
H:Tác giả đã quan sát những bộ phận nào của chúng ?
H:Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho là hay
?
+Yêu cầu HS ghi lại những từ ngữ ,hình ảnh em thích vào
vở
Kết luận:Để miêu tả một con vật sinh động ,chúng ta cần
quan sát thật kĩ hình dáng,các bộ phận nổi bật để tả
Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề
+Gọi HS đọc đề, GV gạch dưới từ quan trọng
H: Khi tả hình dáng của con chó hoặc con mèo ,em cần tả
những bộ phận nào ?
+Yêu cầu HS ghi lại những gì quan sát được theo trình tự
hợp lí
+Yêu cầu HS đọc kết quả quan sát GV ghi lên bảng:Bộ
lông, cái đầu, hai tai ,đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi.,
Bài4: Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập
H:Miêu tả các hoạt động thường xuyên của con mèo hoặc
con chó?
+GV cho HS phát biểu GV ghi lên bảng
+Gọi HS đọc lại các từ ngữ trên
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà hoàn thành bài tả con mèo hoặc con chó
-Bài văn miêu tả con vật thường gồm
3 phần :Mở bài ; thân bài ; kết luận Mở bài :Giới thiệu con vật sẽ tả Thân bài : -Tả hình dáng
-Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
Kết luận : Nêu cảm nghĩ của em đối với con vật
+HS nhắc lại
+ 1 HS đọc
+1HS đọc lại bài văn:Đàn ngan mới
nở
+ HS thảo luận nhóm
+ Đại diện trình bày
+ HS đọc lại các từ ngữ trên
Trang 15+ HS lắng nghe.
TOÁN :
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ ( TIẾP )
I.Mục tiêu :
Qua tiết học giúp HS :
+Củng cố về ý nghĩa tỉ lệ bản đồ
+Biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ
+Tăng cường Tiếng Việt : trường mầm non ,độ dài thật
II Chuẩn bị đồ dùng :
-Bảng phụ vẽ sẵn bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ :
+Gọi HS lên bảng làm bài tập của tiết trước
+Gv nhận xét và ghi điểm cho HS
2 / Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài
a) Hoạt động 1 :Tìm hiểu bài
a)Giới thiệu bài toán 1:
GV treo bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi
+G: trường mầm non : là trường học dành cho trẻ từ
3-5 tuổi
+GV nêu bài toán
+Yêu cầu 1em nhắc lại
H: Bản đồ cho biết độ rộng của cổng trường thu nhỏ
là mấy cm? Vẽ với tỉ lệ là bao nhiêu ?
H: 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thực là bao nhiêu
cm ?
Vậy 2cm trên bản đồ ứng với độ dài trên thực tế là
bao nhiêu cm ?
b) Giới thiệu bài toán 2:
GV nêu bài toán ,HS nhắc lại
H:Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà
Nội –Hải Phòng dài bao nhiêu ?
H: Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?
+Yêu cầu HS tìm độ dài trên thực tế
+Gọi 1 em làm bảng ,lớp làm vào vở
+GV nhận xét vcà sửa cho HS
b) Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề toán
Sửu Duần Sởu
+HS nhắc đề bài
+HS quan sát +HS lăng nghe
+HS nghe bài toán +1 em nhắc lại +Trên bản đồ độ rộng của cổng thu nhỏ là2cm ;vẽ với tỉ lệ là 1:300
+1 cm trên bản đồ ứng với độ dài trên thực tế là 300cm
+HS trả lời
+1 em đọc
- Thu nhỏ 102 mm
- Tỉ lệ : 1 : 1 000 000 -1 em làm bảng ,lớp làm vào vở
- HS đọc đề toán
-HS đọc tỉ lệ trên bản đồ
Trang 16H:Hãy đọc tỉ lệ bản đồ ?
H: Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu ?
H:Vậy ta điền độ dài thật là bao nhiêu?
+GV cho HS tự làm bài còn lại
Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu đề bài , 1 em lên làm ,lớp
làm vào vở
Bài 3 :Cho học sinh thi đua làm bài
+HS nêu yêu cầu của bài toán, gọi 1em lên làm ,lớp
làm vào vở
+Theo dõi học sinh làm bài và chấm nhận xét một số
3 Củng cố –dặn dò :
+GV nhận xét tiết học Về nhà học bài ,làm bài
+ HS thực hành lắp con quay gió đúng kĩ thuật, chắc chắn, đúng qui trình
+ Lắp được từng bộ phận và lắp ráp hoàn chỉnh con quay gió đúng kĩ thuật,đúng quy
trình
+ Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc đảm bảo an toàn khi lắp ,tháo
II Đồ dùng dạy – học:
+ Mẫu con quay gió đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy – học:
1 /Bài cũ : 2phút
+GV kiểm tra dụng cụ của HS
2/Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài
a)Hoạt động 1:GV hướng dẫn quan sátø mẫu
+ GV giới thiệu mẫu con quay gió
+ GV cho HS quan sát mẫu đã lắp sẵn
+Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận
H: Lắp con quay gió gồm những bộ phận nào ?
+GV hướng dẫn củng cố thao tác kĩ thuật:
-Lắp các thanh thẳng làm giá đơ.õ lắp bánh đai vào trục
-Bánh đai phải được lắp đúng loại trục
-Các trục lắp bánh đai phải đúng vị trí giá đỡ Trước khi
lắp trục phải lắp đai truyền
+HS đọc quy trình lắp và tự lắp ráp
+ Gọi 1em đọc ghi nhớ
+HS chuẩn bị dụng cụ cho GV kiểm tra.+HS nhắc lại đề bài
+HS quan sát
+HS trả lời
+1em đọc ghi nhơ.ù
Trang 17b): Lắp con quay gió.
+HS tiến hành láp ráp từng phần theo gợi ý trong SGK
+Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ, đọc nội dung từng
bước lắp
+GV cho HS chọn các chi tiết để lắp con quay gio.ù
+GV giúp đỡ em yếu chọn đúng và đủ
* HS thực hành lắp :
+ GV hướng dẫn cụ thể lắp các bộ phận
+GV cho HS tiêán hành lắp ráp từng bộ phận và lắp hoàn
chỉnh lắp con quay gió Yêu cầu lắp đúng kĩ thuật và
đúng qui trình, lắp chắc chắn
+GV nhận xét các bộ phận các em đã lắp
3-Củng cố -dặn dò: 5 phút
+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
+ Dặn học sinh chuẩn bị bài sau tiết sau
+HS thực hiện yêu cầu
+HS quan sát kĩ hình vẽ, đọc nội dung từng bước lắp
+ HS chọn các chi tiết để lắp con quay gio.ù
+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn : thướt tha, hây hây, vầng trăng rừng bưởi …Đọc
trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ, nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc diễn toàn bài thơ với giọng vui, dịu dàng và dí dỏm thể
hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng
sông quê hương
+ Hiểu các từ ngữ: điệu , hây hây , ráng
+ Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.
II Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 118 SGK
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ.( 5 phút)
+ Gọi HS lên bảng đọc nối tiếp bài Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
+ GV nhận xét và ghi điểm
Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
Thuần Trìn Sương
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm-HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài thơ