Kiểm tra bài cũ - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời câu hỏi về nội dung bài.. - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi.. b Tìm hiểu
Trang 1TUẦN 33.
THỨ HAI NGÀY 19/04/2010 Tiết 1: CHÀO CỜ.
• Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
• Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.
C ác hoạt động dạy học chủ yếu–
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài
thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Dạy hoc bài mới–
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa và yêu
cầu mô tả những gì em thấy trong tranh
- Giới thiệu : ở phần đầu truyện chúng ta
đã biết cảnh buồn chán ở vơng quốc nọ vì
thiếu tiếng cời Chúng ta đọc tiếp phần
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ nhà vua và các quan đang ôm bụng cời, một em bé đang đứng giữa triều
đình
- Lắng nghe
Trang 2còn lại của câu chuyện Vơng quốc vắng
nụ cời
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc nh sau
• Toàn bài đọc với giọng vui, đầy hào
hứng, bất ngờ
• Nhấn giọng ở một số từ ngữ : háo hức,
phi thờng, trái đào, ngọt ngào, chuyện
buồn cời
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc toàn
bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Gọi HS trả lời tiếp nối
+ Con ngời phi thờng mà cả triều đình háo
+ HS 2 : Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ.+ HS 3 : Triều đình đợc nguy cơ tàn lụi
- 1 HS đọc phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mời tuổi tóc
Trang 3+ Vì sao những chuyện ấy buồn cời ?
+ Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống ở
v-ơng quốc u buồn này nh thế nào?
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn
1,2 và 3
- Ghi ý chính của đoạn 1,2,3
- Ghi ý chính của từng đoạn trên bảng
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì ?
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, ngời
dẫn truyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp
theo dõi để tìm giọng đọc hay
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
áo của quan coi vờn ngự uyển
+ Những chuyện ấy buồn cời vì vua ngồi trên ngai vàng mà quên không lau miệng Quan coi vờn lại ăn vụng giấu quả táo cắn
dở trong túi quần
+ Tiếng cời nh có phép màu làm mọi
g-ơng mặt đều rạng rỡ, tơi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dới những bánh xe.+ Đoạn 1,2 : tiếng cời có ở xung quanh ta.+ Đoạn 3,4 : Tiếng cời làm thay đổi cụôc sống u buồn
+ Phần cuối truyện nói lên tiếng cời nh một phép màu làm cho cụôc sống ở vơng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- 2 lợt HS đọc phân vai, HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ 3 đến 5 HS thi đọc
Trang 43 Củng cố, dặn dò
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Ngời
dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị
vệ, cậu bé
+ Hỏi : Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì ?
- GV kết luận : Cuộc sống rất cần tiếng
c-ời Trong cuộc sống chúng ta luôn vui vẻ
với tất cả mọi ngời, hãy dành cho nhau
những nụ cời và cái nhìn thân thiện để
cuộc sống tốt đẹp hơn
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho
ngời thân nghe và soạn bài Con chim
chiền chiện
- 5 HS đọc phân vai
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến
+ Tiếng cời rất cần thiết cho cuộc sống.+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cời
+ Thiếu tiếng cời cuộc sống sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồn chán
- Biết đặt tớnh và thực hiện cộng, trừ cỏc số tự nhiờn
- Vận dụng cỏc tớnh chất của phộp cộng để tớnh thuận tiện
- Giải được bài toỏn liờn quan đến phộp cộng và phộp trừ
Bài 1 (dũng 1, 2), bài 2, bài 4 (dũng 1), bài 5
II.
C ác hoạt động dạy - học chủ yếu
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm của tiết 153
- GV gọi 4 HS khác, yêu cầu HS nêu
các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới–
2.1 Giới thiệu bài mới
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn
tập về phép cộng và phép trừ các số tự
nhiên
2.2 Hớng dẫn ôn tập
Bài 1 (dòng 1,2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét về
- Nghe GV giới thiệu
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) x + 126 = 480
x = 480 – 126
x = 354b) x – 209 = 435
x = 435 + 209
x = 644a) Hiểu cách tìm số hạng cha biết của tổng để giải thích
b) HS nêu cách tím số bị trừ cha biết của hiệu
Trang 6- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 (Nếu còn thời gian)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, đồng thời yêu cầu HS
giải thích cách điền chữ, số của mình :
+ Vì sao em viết : a + b = b + a ?
+ Em dựa vào tính chất nào để viết đợc
(a + b) + c = a + (b + c) ? Hãy phát
biểu tính chất đó
- GV hỏi tơng tự với các trờng hợp còn
lại, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 (Dòng 1)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS áp dụng các tính chất đã
học của phép cộng các số tự nhiên để
thực hiện tính theo cách thuận tịên
- GV chữa bài, khi chữa yêu cầu HS nói
rõ em đã áp dụng tính chất nào để tính
+ Vì khi đổi chỗ các số hạng của một tổng thì tổng đó không thay đổi nên ta có
+ Tính chất kết hợp của phép cộng : Khi thực hiện cộng một tổng với một số ta có thể cộng
số hạng thứ nhất cộng với tổng của số hạng thứ hai và số thứ ba
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS lần lợt trả lời câu hỏi Ví dụ :a) 1268 + 99 + 501
= 1268 + (99 + 501)
= 1268 + 600 = 1868
áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giảiTrờng tiểu học Thắng Lợi quyên góp đợc số
Trang 7- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó đa ra kết luận về
1475 + 1291 = 2766 (quyển)
Đáp số : 2766 quyển
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng và tự kiểm tra bài của mình
C ác hoạt động dạy học chủ yếu–
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát - 3 HS thực hiện yêu cầu
Trang 8vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời
câu hỏi :
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới–
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong cuộc sống, tinh thần lạc
quan, yêu đời giúp chúng ta ý chí kiên trì
nhẫn nại, Các em đã từng đọc trong
truyện, sách, báo về những ngời có tinh
thần lạc quan, yêu đời đã chiến thắng số
phận, hoàn cảnh Trong giờ kể chuyện
về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- GV yêu cầu : Em hãy giới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho
các bạn cùng biết
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với
nhau về ý nghĩa truyện
- Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ
+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân
Trang 9- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể lại cho ngời thân nghe và chuẩn bị
bài sau
vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
=========================================
THỨ BA NGÀY 20/04/2010Tiết 1: THỂ DỤC.
- Biết đặt tớnh và thực hiện nhõn cỏc số tự nhiờn với cỏc số cú khụng quỏ ba chữ
số (tớch khụng quỏ sỏu chữ số)
- Biết đặt tớnh và thực hiện chia số cú nhiều chữ số cho số cú khụng quỏ hai chữ số
- Biết so sỏnh số tự nhiờn
Bài 1 (dũng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1)
Trang 10II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ ( 5' )
2 em lên bảng làm bài tập số 4
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới (30' )
1 Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm nay
Trang 11Bài 3: (nếu còn thời gian)
- 1 em đọc yêu cầu của bài :
- Cho cả lớp làm vào vở bài tập Sau đó
GV chữa bằng hình thức đàm thoại
- Gọi 1 em lên bảng ghi lại
- Căn cứ vào đâu mà em viét đợc công
số bị chia ta lấy thơng nhân với số chia
- Viết chữ hoặc số vào chỗ chấm
- Một em đọc đề toán , cả lớp đọc thầm đề bài
- 1 em lên bảng giải toán Giải toán
Số l xăng cần tiêu hao để ô tô đi đợc quãng đờng dài 180 km là :
180 : 12 = 15 ( l )
Số tiền phải mua xăng để đi hết quãng ờng dài 180 km là :
7500 x 15 = 112.500 ( đồng ) Đáp số : 112500 đ
Phép nhân, phép chia các số tự nhiên Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và
Trang 12- Làm bài tập số 4 ( 163 )
phép chia Giải bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
***************************************
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Mở rộng vốn từ : lạc quan yêu đời–
I
M ục tiêu
• Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
• Biết và hiểu ý nghĩa, tình huống sử dụng của một số tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan, bền gan, vững chí trong những lúc khó khăn
C ác hoạt động dạy học chủ yếu–
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1
câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Gọi HS dới lớp trả lời câu hỏi
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa
gì trong câu ?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho
câu hỏi nào ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy học bài mới–
2.1 Giới thiệu bài
- Chúng ta đang học chủ điểm Tình yêu
cuộc sống nói lên tinh thần lạc quan, yêu
cuộc sống Tiết học hôm nay các em sẽ
đ 2 HS lên bảng
- 3 HS đứng tại chỗ
- Nhận xét
Trang 13ợc mở rộng thêm một số từ ngữ thuộc chủ
điểm: Lạc quan, yêu đời.
2.2.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi ý: Các em xác định nghĩa của từ
“lạc quan” sau đó nối câu với nghĩa phù
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng
lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu + Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tởng
ở tơng lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng.+ Lạc thú : những thú vui
+ Lạc hậu : bị ở lại phía sau, không theo kịp đà tiến bộ, phát triển
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp
Trang 14+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng
“lạc” vừa giải nghĩa
Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tơng tự
nh cách tổ chức làm bài tập 2
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
- Gọi ý : Các em hãy tìm xem nghĩa đen,
nghĩa bóng của từng câu tục ngữ Sau đó
hãy đặt câu tục ngữ trong những tình
+ Đây là nền nông nghiệp lạc hậu
+ Câu hát lạc điệu rồi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp
Quan lại Nhìn, xem Liên hệ, gắn bó
Quan quân Lạc quan Quan hệ,
quan tâm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ và nêu tình huống sử dụng
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
Trang 15II
Đ ồ dùng dạy học–
• Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn
• Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ
III.
C ác hoạt động dạy học chủ yếu–
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra giấy bút của HS
2 Thực hành viết
- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149,
SGK để làm bài kiểm tra hoặc tự mình ra
đề cho HS
- Lu ý ra đề :
+ Ra đề mở để HS lựa chọn khi viết bài
+ Nội dung đề phải là miêu tả một con vật
mà HS đã từng nhìn thấy
Ví dụ :
1 Viết một bài văn tả con vật mà em
yêu thích Trong đó có sử dụng lối mở bài
gián tiếp
2 Viết một bài văn tả con vật nuôi trong
nhà Trong đó sử dụng cách kết bài mở
Trang 16- Lập bảng nờu tờn và những cống hiến của cỏc nhõn vật lịch sử tiờu biểu: Hựng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngụ Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lờ Hoàn, Lý Thỏi Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lờ Lợi, Nguyễn Trói, Quang Trung.
- Vớ dụ, thời Lý: dời đụ ra Thăng Long, cuộc khỏng chiến chống Tống lần thứ hai,…
- Vớ dụ: Hựng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quõn nhà Hỏn,…
II Đồ dùng dạy học
* Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học
* Su tầm những mẩu truyện về nhân vật lịch sử tiêu biểu đã học
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ (3 )’
- Y/C các tổ trởng kiểm tra phần chuẩn
bị bài của các bạn trong tổ
- Giới thiệu; Bài học hôm nay chúng ta
- GV nêu câu hỏi
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta đợc học
trong lịch sử nớc nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo
dài đến khi nào?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất
n-ớc ta?
+ND cơ bản của giai đoạn lịch sử này là
- Tổ trởng kiểm tra và báo cáo trớc lớp
-HS đọc bảng thống kê mình đã chuẩn bị
-HS nối tiếp phát biểu ý kiến
+ Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc
+ Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
+ Các vua Hùng, sau đó là An Dơng Vơng.+ Hình thành đất nớc với phong tục tập quán riêng
Trang 17- Cho HS tiếp nối nêu tên các nhân vật
LS tiêu biểu từ buổi đầu dựng nớc đến
- HS kể trớc lớp, sau đó bình chọn bạn kể hay nhất
ND cơ bản của lịch sử nhân vật lịch sử tiêu biểu
- Hơn 1000 năm nhân dân ta anh dũng đấu tranh
- Có nhiều nhân vật và cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:Hai Bà Trng, bà Triệu, Lý Bôn
Buổi Từ - Nhà Ngô, đóng - Sau ngày độc lập, nhà nớc đầu tiên đã đợc
Trang 18- Nhà Tiền Lê, nớc
Đại Cổ Việt, kinh
đô Hoa L
XD
- Khi Ngô Quyền mất, đất nớc lâm vào thời
kỳ loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh là Ngời dẹp loạn thống nhất đất nớc
- Đinh Bộ Lĩnh mất, quân tống kéo sang xâm lợc nớc ta, Lê Hoàn lên ngôi lãnh đạo ND
đánh tan quân xâm lợc TốngNớc Đại
- Nhân vật lịch sử tiêu biểu: Lý Công Uẩn,
- Cuộc khai hoang phát triển ở Đàng Trong
- Thành thị phát triển
- Triều Tây Sơn - Nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quyền
họ Nguyễn, họ Trịnh
- Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, lãnh đạo
ND đánh tan giặc Thanh
Trang 19Tiết 1: TẬP ĐỌC.
Con chim chiền chiện
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiờn
- Hiểu ý nghĩa: Hỡnh ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiờn nhiờn thanh bỡnh cho thấy sự ấm no, hạnh phỳc và tràn đầy tỡnh yờu trong cuộc sống (trả lời được cỏc cõu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ)
II
Đ ồ dùng dạy học–
• Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
• Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III.
C ác hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc truyện Vơng quốc vắng nụ
cời (phần cuối) theo vai và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới–
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi : Em có cảm
nhận gì khi nhìn khung cảnh trong tranh
- Nhìn vào bức tranh ta thấy ảnh một chú
chim chiền chiện tự do bay lợn, hát ca
giữa bầu trời cao rộng Qua bài thơ con
chim chiền chiện của nhà thơ Huy Cận,
ngời đọc sẽ thấy hình ảnh cuộc sống vui
t-ơi, ấm no, hạnh phúc
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhìn bức tranh em thấy phong cảnh thật yên bình, con chim nhỏ bay giữa bầu trời cao trong, cánh đồng lúa xanh tốt
- Lắng nghe