- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và soạn bài Dòng sông mặc áo - Là HS chúng em cần phải : học giỏi,ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sáchgiáo khoa, dũng c
Trang 12 Bài mới
*Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp.
- Đạo đức
- Học tập
- Các hoạt động khác
*GV đánh giá nhận xét:
a Nhận định tình hình chung của lớp
Ưu điểm:
+ Thực hiện tốt nền nếp đi học đúng giờ, đầu giờ đến sớm
+ Đầu giờ trật tự truy bài thực hiện tốt
- Học tập: Nền nếp học tập tương đối tốt Trong lớp trật tự chú ý lắng nghe giảng nhưng chưa sôi nổi trong học tập Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến lớp
- Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác
- Có ý thức đoàn kết với bạn, lễ phép với thầy cô giáo
Nhược điểm:
- Một số em chưa làm bài tập: Trấn, Thắng, Trí,
- Một số em còn nghịch trong lớp: Trấn, Công,
- Chữ viết còn quá xấu: Thắng, Thiên, Yêu, Hà Trang,
b Kết quả đạt được - Tuyên dương: Thuỳ, Thuỷ, Liên, Hà Trang, Hạnh …Hăng hái phát biểu XD bài Đạt điểm giỏi: Liên, Thuỳ,
Ngọc
c Phương hướng: - Khắc phục những nhược điềm còn tồn tại - Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập giành nhiều hoa điểm tốt - Tiếp tục hưởng ứng thi đua vòng 3 *Phần bổ sung:
Trang 2
TUẦN 30:
THỨ HAI NGÀY 28/03/2011 Tiết 1: CHÀO CỜ.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đó dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đấthình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi
C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
1 ÔĐTC(1’)
2 KT bài cũ(4’)
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng
ơi từ đâu đến ? và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới (30’)
a Giới thiệu bài (trực tiếp)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc
Bài chia làm mấy đoạn?
GV gọi 5 HS đọc nối tiếp
Trang 3Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan, ngày 20
tháng 9 năm 1519
+ Lần 2:Kết hợp chú giải
+ Lần 3:Đọc theo cặp
GV HD cách đọc
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc như sau :
• Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, rõ
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và lần lượt trả lời từng câu hỏi
+ Man-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
+ Vì sao Man-gien-lăng lại đặt tên cho
Đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương ?
- Với mục đích khám phá những vùng đất
mới Man-gien-lăng đã giong buồm ra
khơi Đến gần cực Nam thuộc bờ biển
Mỹ, đi qua một eo biển là đến một đại
+ HS 1 : Ngày vùng đất mới
+ HS 2 : vượt Đại Tây Dương TháiBình Dương
+ HS 3 : Thái Bình Dương tinh thần+ HS 4 : Đoạn đường từ đó mình làm.+ HS 5 : Những thủy thủ Tây Ban Nha.+ HS 6 : Chuyến đi đầu tiên vùng đấtmới
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọctừng đoạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận,tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Cuộc thám hiểm của Man-gien-lăng cónhiệm vụ khám phá con đường trên biểndẫn đến những vùng đất mới
+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặngnên đặt tên là Thái Bình Dương
- Lắng nghe
Trang 4dương mênh mông, sóng yên lặng hiền
hoà nên ông gọi là Thái Bình Dương Eo
biển dẫn ra Thái Bình Dương sau này có
tên gọi là eo Man-gien-lăng
+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính từng đoạn lên bảng ?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khókhăn : hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn, mỗi ngày có vài bangười chết, phải giao tranh với dân đảoMa-tan và Man-gien-lăng đã chết
+ Đoàn thám hiểm có năm chiếc thuyềnthì mất bốn chiếc thuyền lớn, gần haitrăm người bỏ mạng dọc đường, chỉ huyMan-gien-lăng bỏ mình khi giao chiếnvới dân đảo Ma-tan, chỉ còn một chiếcthuyền mà mười tám thuỷ thủ sống sót.+ Hạm đội của Man-gien-lăng đã đi theohành trình châu Âu - Đại Tây Dương –châu Mĩ – Thái Bình Dương - Đại TâyDương – châu Mĩ – Thái Bình Dương –Châu Á - Ấn Độ Dương – châu Phi
Trang 5+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các
nhà thám hiểm ?
+ Em hãy nêu lại ý chính của bài
- Ghi ý chính lên bảng
* Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Mỗi HS đọc 2 đoạn Cả lớp theo
Vượt Đại Tây Dương ổn định được tinh
+ Đoạn 3 : Những khó khăn của đoànthám hiểm
+ Đoạn 4 : Giao tranh với dân đảo tan, Man-gien-lăng bỏ mạng
Ma-+ Đoạn 5 : Trở về Tây Ban Nha+ Đoạn 6 : Kết quả cuộc thám hiểm
- HS tiếp nối nhau nêu suy nghĩ của mìnhtrước lớp
+ Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvượt qua mọi khó khăn để đạt được mụcđích đặt ra
- HS trao đổi và nêu :+ Bài ca ngợi Man-gien-lăng và đoànthám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khókhăn, hi sinh, mất mát, để hoàn thành sứmạnh lịch sử, khẳng định trái đất hìnhcầu, phát hiện ra Thái Bình Dương vànhững vùng đất mới
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,tìm cách đọc như hướng dẫn ở phần luyệnđọc
+ Theo dõi GV đọc
+ Luyện đọc theo cặp
+ 3 đến 5 HS thi đọc
Trang 64 Củng cố – dặn dò (5’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS
các em cần phải làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và soạn bài
Dòng sông mặc áo
- Là HS chúng em cần phải : học giỏi,ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sáchgiáo khoa, dũng cảm, không ngại khókhăn
C.Nội dung tiết học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.Kiểm tra bài cũ(4p)
Chữa Bài tập tiết 142 – SGK
nhau là : 9-5=4(phần )
Số lớn là: 100:4x9=225
Số bé là: 225-100=125Đáp số : Số lớn : 225
Trang 7+Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
BÀI 2 (13”)
*Gọi hs đọc y/c
Cho hs làm vở , 1 hs lên bảng
Yêu cầu trình bày cách tính cụ thể
Chữa bài nx chung
BÀI 3( Nếu còn thời gian ’)
2 phần như thế Vậy hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần )
Số bé là : 85 : 5 x 3 = 5 1
Số lớn là : 85 + 51 = 136 Đáp số : Số bé : 51
Số lớn : 136
*Đọc yêu cầu bài tập 2
1 hs lên bảng Cả lớp làm vở.Nhận xét, bổ sung
Giải
Nếu gọi số bóng đèn màu là 5 phần thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế: Ta có hiệu số phần bằng nhau là:
*Đọc yêu cầu bài tập 3 2 HS lên bảng-Cả lớp làm vở.Nhận xét
.Chữa bài, đối chiếu kết quả
Giải :
Số học sinh lớp 4 A nhiều hơn lớp 4
B là : 35 – 33 = 2 (bạn )Mỗi bạn trồng được số cây là :
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4 A trồng được số cây là :
5 x 35 = 175 (cây )Lớp 4 B trồng được số cây là :
175 – 10 = 165 (cây ) Đáp số : 4A:175 cây 4B: 165 cây
*Đọc yêu cầu bài tập 4
Trang 8- 1 hs đọc bài.
- Chữa bài nx chung
III Củng cố-Dặn dò(1p)
-Nêu tên bài học
-Nêu nội dung bài học:
1 HS lên bảng-Cả lớp làm vở.Nhận xét
.Chữa miệng
-Vài HS -
II Đồ dùng dạy – học
Tranh minh họa đàn ngan trong SGK
Bảng lớp viết sẵn bài văn đàn ngan mới nở
HS sưu tầm các tranh, ảnh về chó, mèo
III Phương pháp
Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm,
IV
C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
- Nhận xét HS thuộc bài và làm bài
3 Dạy – học bài mới (30’)
a.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Chúng ta đã biết cấu tạo
một bài văn miêu tả con vật, Khi miêu tả
con vật chúng ta cần phải biết cách quan
sát, chọn lọc những chi tiết nổi bật về
hình dáng và hoạt động của con vật thì bài
văn mới hay, con vật miêu tả mới trở nên
sinh động Bài học hôm nay sẽ giúp các
Trang 9- Treo tranh minh hoạ đàn ngan và gọi HS
đọc bài văn
- Giới thiệu : Đàn ngan con mới nở thật là
đẹp Tác giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh
làm cho đàn ngan trở nên sinh động và
đáng yêu là như thế nào, chúng ta cùng
- Kết luận : Để miêu tả một con vật sinh
động, giúp người đọc có thể hình dung ra
con vật đó như thế nào, các em cần quan
sát thật kỹ hình dáng, một số bộ phận nổi
bật Chúng ta phải sử dụng những màu
sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến những
con vật, sự vật khác nhau để so sánh thì
hình ảnh con vật được tả sinh động Học
cách miêu tả của Tô Hoài, các em hãy
miêu tả con mèo hoặc con chó mà em có
dịp quan sát
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Kiểm tra việc HS lập dàn ý quan sát
tranh, ảnh về chó hoặc mèo
- GV hỏi :
+ Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con
mèo, em cần tả những bộ phận nào ?
- Yêu cầu HS ghi kết quả quan sát vào vở
- 2 HS đọc thành tiếng bài văn Đàn nganmới nở
- Đọc thầm bài, trao đổi và tiếp nối nhautrả lời trước lớp
+ Tác giải đã miêu tả các bộ phận : hìnhdáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ
+ Hình dáng : chỉ to hơn cái trứng một tí.+ Bộ lông : vàng óng, như màu củanhững con tơ nõn
+ Đôi mắt : chỉ bằng hột cườm, đennhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lạinhư có nước
+ Cái mỏ : Màu nhung hươu, vừa bằngngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũngmềm như thế, ngăn ngắn
+ Cái đầu : xinh xinh, vàng mượt
+ Hai cái chân : lủn chủn, bé tí màu đỏhồng
Trang 10- Gợi ý : Các em viết lại kết quả quan sát
cần chú ý những đặc điểm để phân biệt
con vật em định tả khác với những con
vật cùng loại ở những nét đặc biệt như
màu lông, cái tai, bộ ria khi tả cần chú ý
những nét nổi bật
- GV viết sẵn 1 cột các bộ phận và 2 cột
chỉ từ ngữ miêu tả con chó và con mèo
- Gọi HS đọc kết quả quan sát GV ghi
nhanh vào bảng viết sẵn
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết
dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động để miêu
tả con vật
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV định hướng : Khi miêu tả về con vật
ngoài miêu tả ngoại hình, các em còn
phải quan sát thật kỹ hoạt động của con
vật đó Mỗi con vật cũng có những tính
nết, hoạt động khác với con chó hoặc con
méo khác
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS đọc kết quả quan sát GV
ghi nhanh vào 2 cột trên bảng
Hoạt động của con mèo
- Dặn HS về nhà hoàn thành 2 đoạn văn
miêu tả hình dáng và hoạt động của con
chó hoặc con mèo và chuẩn bị bài sau
- Làm bài
- 3 đến 5 HS đọc kết quả quan sát
- Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
Bài 143: LUYỆN TẬP A.Mục tiêu.ợc bài toỏn Tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đú.
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước
Trang 11- Bài 1, bài 3, bài 4
Nội dung tiết học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ(4p)
Chữa Bài tập tiết 143 – SGK
II Bài mới
Vậy hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 =
5 (phần )
Số bé là : 85 : 5 x 3 = 5 1
Số lớn là : 85 + 51 = 136 Đáp số : Số bé : 51
3 – 1 = 2 (phần)
Số thứ hai là: 30 : 2 = 15
Số thứ nhất là: 30 + 15 = 45 Đáp số : Số thứ hai : 15
Số thứ nhất : 45
Trang 12- HS quan sát sơ đồ Bài tập 4:
+ Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ đã cho để đọc
Ta có hiệu số phần là :
5 – 1 = 4 (phần )
Số thứ nhất là: 60 : 4 = 15
Số thứ hai là: 60 + 15 = 75 Đáp số : Số thứ nhất :15
Số thứ hai :75Nhận xét, bổ sung
.Đổi vở chữa chéo
*Đọc yêu cầu bài tập 3 1 HS lên bảng - Cả lớp làm vở
Gạo tẻ : 720 kg.Nhận xét
.Chữa bài, đối chiếu kết quả
*Đọc yêu cầu bài tập 4 2 HS lên bảng - Cả lớp làm vở.Nhận xét
.Chữa miệngMột vườn trồng cam và dừa, số cây dừa
Trang 13theo sơ đồ.
Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải toán tìm
2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
III.Củng cố:(1P)
- Nêu tên bài học
- Nêu nội dung bài học:
gấp 6 lần cây cam.Tính số cây mỗi loại,biết rằng cây dừa hơn cây cam 170 cây
Đ/S: Cây cam 34 cây Cây dừa 204 cây
-Vài HS -
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
BÀI 59 MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục tiêu
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2);bước đầu vận dụng vốn từ đó học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạnvăn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II.
Đ ồ dùng dạy – học
Giấy khổ to và bút dạ
II Phương pháp
Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm,
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 ÔĐTC(1’)
2 KT bài cũ(4’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm phần a),b) của
BT4
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+ Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi
bày tỏ, yêu cầu, đề nghị ?
+ Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được
lịch sự ta phải làm thế nào ?
+ Có thể dùng kiểu câu nào để nêu yêu
cầu, đề nghị ?
- Nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng viết câu khiến
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Trang 143 Dạy – học bài mới (30’)
a Giới thiệu bài (trực tiếp)
b Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm khác bổ xung GV ghi nhanh vào
phiếu để được 1 phiếu đầy đủ nhất
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo
tổ
- Cho HS thảo luận trong tổ
- Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội
dung GV viết thành cột trên bảng Sau đó
cho từng tổ thi tìm từ tiếp sức
- Dán phiếu, đọc bổ xung
- 4 HS đọc thành tiếng tiếp nối
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitrước lớp
- Hoạt động trong tổ
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thi tiếp sức tìm từ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitrước lớp
Trang 15- Hướng dẫn: các em tự chọn nội dung
mình vừa viết hoặc về du lịch, hoặc về
thám hiểm hoặc kể lại câu chuyện du lịch
mà em đã từng được tham gia trong đó
có sử dụng một số từ ngữ, thuộc chủ điểm
mà các em đã tìm được ở BT 1 và BT2
- Yêu cầu HS tự viết bài
* Chữa bài
- Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kỹ
cho HS về cách dùng từ, đặt câu
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của
mình
- Nhận xét cho điểm HS viết tốt
4 Củng cố – dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn
vào vở và chuẩn bị bài sau
Trang 16- Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lượcThanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc.
II Đồ dùng dạy - học
- Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy học Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Y/C 3 HS trả lời câu hỏi cuối bài 24
- Nhận xét việc học ở nhà của HS
- Cho HS quan sát hình chụp gò Đống Đa(
Hà Nội ) và hỏi: Em biết gì về di tích lịch
sử này?
B Giới thiệu bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài.
- Giới thiệu: Hàng năm cứ đến ngày mùng 5
Tết Nguyên Đán, ở gò Đống Đa (Hà Nội)
nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận Đống Đa,
dâng hương tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ và những chiến binh Tây Sơn
trong trận đại phá quân Thanh Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu trận chiến chống
quân Thanh xâm lược.
Hoạt động 1
Quân Thanh xâm lược nước ta
- Y/C HS đọc SGK và hỏi: Vì Sao quân
Thanh sang xâm lược nước ta?
- Đứng trước tình hình đó Nguyễn Huệ đã
làm gì? chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
Hoạt động 2
Diễn biến trận Quang Trung đại phá
quân Thanh
- Cho HS hoạt động theo nhóm:
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý của nội
dung thảo luận, theo dõi HS thảo luận
+ Hết thời gian thảo luận Cho HS báo cáo
kết quả
Nội dung thảo luận: Hãy cùng đọc SGK
và xem lược đồ trang 61 để kể lại diễn
biến trận Quang Trung dại phá Quân
Thanh theo các gợi ý sau:
1 Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược
nước ta, Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì sao
- 3 HS thực hiện Y/C
- HS trả lời theo hiểu biết riêng
- HS: Phong kiến phương Bắc từ lâu đãmuốn thôn tính nước ta, nay mượn cớgiúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nênquân Thanh kéo sang xâm lược nước ta
- HS chia thành các nhóm nhỏ và thảoluận theo hướng dẫn của GV
+ Tiến hành thảo luận
+ Đại diện các nhóm báo cáo, mỗi nhómbáo cáo một nội dung, các nhóm kháctheo dõi nhận xét
1 Khi nghe tin quan Thanh sang xâmlược nước ta, Nguyễn Huệ liền lên ngôi
Trang 17nói việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế là
một việc làm cần thiết?
2 Vua Quang Trung tiến quân đến Tam
Điệp Khi nào? ở đây ông đã làm gì? Việc
làm đó có tác dụng như thế nào?
3 Dựa vào lược đồ, nêu đường tiến của 5
đạo quân
4 Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi
nào? Kết quả ra sao?
5 Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa
- Cho HS thi kể lại diễn biến của trận
Quang Trung đại phá quân Thanh
- Tổng kết cuộc thi
Hoạt động 3
Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí
của vua Quang Trung
- Y/C HS trao đổi để tìm những sự việc,
hành động của vua Quang Trung nói lên
lòng quết tâm đánh giặc và sự mưu trí của
nhà vua
- GV Gợi ý:
+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến
về Thăng Long đánh giặc?
Hoàng Đế lấy hiệu là Quang Trung và lậptức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh.Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế làcần thiết vì trước cảnh đất nước lâm nguycần có người đứng đầu lãnh đạo nhândân, chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đươngđược nhiệm vụ ấy
2 Vua Quang Trung tiến quân đến TamĐiệp(Ninh Bình) vào ngày 20 tháng chạpnăm kỷ dậu( 1789), Tại đây, ông đã choquân lính ăn Tết trước rồi mới chia thành
5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long.Việc nhà vua cho quân lính ăn Tết trướclàm lòng quân thêm hứng khởi, quyếttâm đánh giặc
3 Đạo quân thứ nhất do vua QuangTrung trực tiếp chỉ huy thẳng hướngThăng Long; Đạo thứ hai và thứ ba do đôđốc Long, đô đốc Bảo chỉ huy đánh vàoTây Nam Thăng Long ; Đạo thứ tư do đôđốc Tuyết chỉ huy tiến ra Hải Dương;Đạo thứ 5 do đô đốc Lộc chỉ huy tiến lênLạng Giang( Bắc Giang) chặn đường rútlui của địch
4 Trận đánh mở màn là trận Ngọc Hồi,cách Thăng Long 20km, diễn ra vào đêmmùng 3 Tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng
sợ xin hàng
5 HS thuật lại như SGK( trận Ngọc Hồi
do vua Quang Trung Trực tiếp chỉ huy)
6 HS thuật lại như SGK( trận Đống Đa
do đô đốc Long chỉ huy)
- Các nhóm cử đại diện tham gia cuộc thi,thuật lại theo hình thức nối tiếp để nhiều
HS được tham gia
- HS trao đổi với nhau theo hướng dẫncủa GV
+ Nhà vua phải cho quan hành quân bộ từNam ra Bắc để đánh giặc, đó là đoạn
Trang 18+ Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là
thời điểm nào? Theo em, việc chọn thời
điểm ấy có lợi gì cho quân ta, có hại gì
cho quân địch? Trước khi cho quân tiến
vào Thăng Long nhà vua đã làm gì để
động viên tinh thần quân sĩ?
+ Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua đã cho quân
tiến vào đồn giặc bằng cách nào? Làm
như vậy có lợi gì cho quân ta?
- Vậy theo em, vì sao quân ta đánh thắng
được 29 vạn quân Thanh?
C Củng cố - dặn dò
- GV: Trưa mùng 5 Tết vua Quang Trung
ngồi trên lưng voi, áo bào sạm đem khói
súng, đi đầu đại quân chiến thắng tiến vào
Thăng Long giữa muôn vàn tiếng reo hò:
Ba quân đội ngũ chỉnh tề tiến,
Trăm họ chật đường vui tiếp nghênh
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS học bài và
chuẩn bị bài sau
đường dài, gian lao nhưng nhà vua vàquân sĩ vẫn phải quyết tâm đi để đánhgiặc
+ nhà vua chọn đúng Tết Kỷ Dậu để đánhgiặc Trước khi vào Thăng Long nhà vuacho quân ăn Tết trước ở Tam Điệp đểquân sĩ thêm quyết tâm đánh giặc Cònđối với quân Thanh xa nhà lâu ngày, vàodịp Tết chúng sẽ uể oải, nhớ nhà, tinhthần sa sút
+ Vua cho quân ta ghép các mảnh vánthành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nướcquấn ngoài, rồi cứ 20 người một tấm tiếnlên Tấm lá chắn này giúp quân ta tránhđược mũi tên của quân địch, rơm ướtkhiến dịch không thể dùng lửa đánh quânta
- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánhgiặc, lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy nên
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
HS sưu tầm các truyện viết về cuộc thám hiểm
III Phương pháp
Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm,
IV
C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
1.ÔĐTC(1’)
Trang 192.KT bài cũ(4’)
- Gọi 2 HS lên bảng kể tiếp nối, 1 HS kể
toàn truyện Nhưng chú bé không chết và
trả lời câu hỏi :
+ Vì sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết” ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
+ Em thích hình ảnh nào trong truyện ?
Vì sao ?
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Dạy - học bài mới (30’)
a Giới thiệu bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện nói về
lòng dũng cảm của con người
- Giới thiệu : Trong cuộc sống của chúng ta
có rất nhiều con người dũng cảm Không chỉ
trong chiến tranh mà trong thực tế cuộc sống
như dũng cảm phòng chống thiên tai, trong
đấu tranh bắt tội phạm… Trong giờ kể
chuyện hôm nay, các em cùng kể cho nhau
nghe những câu chuyện nói về lòng dũng
cảm trong cuộc thám hiểm của con người
mà em đã nghe hoặc đã đọc.
b Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân các từ ngữ : cuộc thám hiểm ,
được nghe, được đọc
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
- Gợi ý: Các em hãy giới thiệu câu
chuyện hoặc nhân vật có nội dung nói về
- Kể chuyện và trả lời câu hỏi
Trang 20- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
* Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn những câu hỏi về nội dung truyện,
ý nghĩa hay tình tiết trong truyện để tạo
không khí sôi nổi trong giờ học
- GV tổ chức cho HS nhận, bình chọn bạn
có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
câu chuyện mà em nghe các bạn kể và
chuẩn bị bài sau
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện đó
- HS cả lớp cùng bình chọn
THỨ TƯ NGÀY 30/03/2011 Tiết 1: TẬP ĐỌC.
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏitrong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II
Đ ồ dùng dạy – học
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
Trang 21Hoạt động dạy Hoạt động dạy
1 ÔĐTC(1’)
2 KT bài cũ(4’)
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối, 1 HS đọc
toàn bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh
trái đất và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Dạy – học bài mới (30’)
a Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi : Tranh vẽ
cảnh gì ?
- Giới thiệu : Dòng sông quê hương từ lâu đã
là đề tài muôn than của thơ ca, Chúng ta đã biết
đến những bài thơ, bài hát rất hay nói về dòng
sông hiền hoà, gắn bó với cuộc sống, tuổi thơ
của con người Nhưng dòng sông dưới con mắt
của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo đẹp như thế
nào ? các em cùng học bài để biết.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc
Bài chia làm mấy đoạn?
GV gọi 2 HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Luyện đọc từ khó
+ Lần 2:Kết hợp chú giải
+ Lần 3:Đọc theo cặp
GV HD cách đọc
Toàn bài đọc với giọng vui, dịu dàng,
thiết tha, tình cảm thể hiện niềm vui, sự
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọctừng dòng thơ
Trang 22bất ngờ của tác giả.
Nhấn giọng ở những từ ngữ : điệu làm
sao, bao la, thiết tha, thơ then, hây hây
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu” ?
+ Tác giá đã dùng những từ ngữ nào để tả
cái rất “điệu” của dòng sông ?
+ “Ngẩn ngơ” có nhĩa là gì ?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày ? Hãy tìm những từ
ngữ, hình ảnh nói lên sự thay đổi ấy ?
+ Vì sao tác giả nói sông mặc áo lụa đào
khi nắng lên, mặc áo xanh khi trưa đến ?
+ Cách nói “Dòng sông mặc áo” có gì hay
?
+ Trong bài thơ có rất nhiều hình ảnh thơ
đẹp Em thích hình ảnh nào ? Vì sao ?
+ 8 dòng thơ đầu miêu tả gì ?
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi
và trả lời câu hỏi :+ Tác giả nói dòng sông “điệu” vì dòngsông luôn thay đổi sắc màu giống như conngười thay đổi màu áo
+ Những từ ngữ : thướt tha, mới may,ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng
+ Ngẩn ngơ : ngây người ra, không cònchú ý gì đến xung quanh
+ Màu sắc của dòng sông lụa đào, áoxanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áođen, áo hoa thay đổi theo thời gian : nắnglên – trưa về – chiều tối - đêm khuya –sáng sớm
- HS trao đổi, một số HS trả lời trước lớpmỗi HS chỉ cần lý giải về một mầu sắccủa sông
+ Cách nói “dòng sông mặc áo” làm chodòng sông trở nên gần gũi, giống conngười, làm nổi bật sự thay đổi màu sắccủa dòng sông theo thời gian, màu nắng,màu cỏ cây
- Tiếp nối nhau phát biểu+ 8 dòng thơ đầu miêu tả màu áo của dòngsông vào các buổi sáng, trưa chiều, tối
Trang 23+ 6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì?
+ Em hãy nói lên nội dung chính của bài
- Ghi ý chính của bài
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và
soạn bài Ăng-co vát
+ 6 dòng thơ cuối miêu tả màu áo củadòng sông lúc đêm khuya và trời sáng.+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sôngquê hương và nói lên tình yêu của tác giảđối với dòng sông quê hương
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìmcách đọc hay
- Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm
- HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp
- HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từngđoạn thơ
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết tình yêu dòng sôngquê hương tha thiết của tác giả và sự quansát tinh tế của ông về vẻ đẹp của dòngsông
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của
Trang 24- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung
của bài toán trên bảng
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm
bài
bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở Kết quả :
*GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu tỉ số của hai số
* GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
HSG; nêu các bước giải.
- Phân tích bài
- HS nhận xét bài bạn và tự kiểm tra bài của mình
* 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
- HS nêu: Vì giảm số thứ nhất đi 10 lầnthì được số thứ hai nên số thứ nhất gấp
10 lần số thứ hai hay số thứ hai bằng
10 1
số thứ nhất
GiảiTheo sơ đồ, hiệu sô phần bằng nhau là :
Số thứ hai : 82
*1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK