Nhận xét, chữa bài - HS nối tiếp đọc bài của mình theo nhóm chọn con vật tả - T cùng cả lớp nhận xét về bố cục, về từ ngữ, hình ảnh trong trong bài làm của bạn... * Bài 2: Vết một đoạn
Trang 1II Đồ dùng dạy học : Tranh ở sgk.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
- 3H đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm trăng – Không đề
- HS nêu lại nội dung 2 bài thơ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc:
- T chia đoạn bài đọc: 4 đoạn ước lệ
- H nối tiếp đọc từng đoạn, lặp lại 3 lượt, T xen kẽ hướng dẫn H
+ Luyện đọc từ khó: áo hoàng bào, căng phồng, ngự uyển
H đọc nhẩm nhanh sgk và trả lời các câu hỏi:
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Bí mật của tiếng cười là gì ? (Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện ra những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan)
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống vương quốc u buồn như thế nào ?
- Đối với cuộc sống của chúng ta, tiếng cười mang lại điều gì?
c Hướng dẫn dọc diễn cảm
- 3 H đọc toàn bài theo cách phân vai
Trang 2- T hướng dẫn H luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Tiếng cười tàn lụi.
-H rút ra nội dung bài, T chốt lại và ghi bảng
-T nhận xét giờ học Dặn H về nhà đọc lại toàn bộ bài
- -Kĩ thuật
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I Mục đích, yêu cầu
- Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng quy trình, đúng
kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình
II Đồ dùng dạy học : Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động 1: H lựa chọn mô hình lắp ghép
- T cho H lựa chọn mô hình lắp ghép
- H quan sát và nghiên cứu hình vẽ của sgk hoặc tự sưu tầm
2 Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra cácchi tiết
- H chọn và kiểm tra các chi tiết đúng và đủ
- Các chi tiết phải được sắp xếp từng loại vào nắp hộp
3 Hoạt động 3: H thực hành lắp ghép mô hình đã chọn
- Lắp từng bộ phận
- Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- T tổ chức cho H trưng bày sản phẩm
- T nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành
- H dựa vào những tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
- T nhận xét đánh giá kết quả học tập của H qua sản phẩm
- T nhắc H tháo chi tiết xếp gọn vào hộp
- -Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiết 2)
Trang 3I Mục đích, yêu cầu
Giúp H ôn tập, củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập
Bài 1: H nêu yêu cầu bài tập
- T : Nhân 2 phân số ta làm thế nào ?
Chia 2 phân số ta làm thế nào ?
- H đọc bài tập, tự làm bài vào vở và nối tiếp nêu kết quả, yêu cầu H rút gọn kết quả
- Tương tự tiết trước, T yêu cầu H rút ra nhận xét
+ Từ phép nhân suy ra 2 phép chia:
+ Tính chất giao hoán của phép nhân:
Bài 2: H nêu yêu cầu bài tập
T : Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? Tìm số chia, số bị chia chưa biết
T lưu ý H : 1
3
7 7
(m2)
Trang 48
m; Diện tích:
25 4
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ: Ngắm trăng – Không đề
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn tr/ch
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
-T: đọc cho lớp viết bảng con: dí dỏm, hóm hỉnh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn H nhớ viết.
- 1 H nêu yêu cầu bài
- H: 2 em đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm trăng – Không đề
- Lớp nhìn sgk, đọc thầm, ghi nhớ cách trình bày bài thơ
- H gấp sgk, viết 2 bài thơ
- T chấm bài, nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn H làm bài tập chính tả.
Bài tập 2b:
- T nêu yêu cầu bài tập , lưu ý H điền vào bảng những tiếng có nghĩa
- H làm bài vào vở và nêu kết quả
- T: Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
- Một em viết khoảng 20 từ theo lời giải đúng
Bài tập 3a: H nêu yêu cầu bài tập
-Lớp: làm theo nhóm 4
- T tổ chức cho H thi tìm từ nhanh
Trang 5- HS: trình bày kết quả của mình nêu lời giải
- T: Tổng kết trò chơi, nhóm nào tìm được nhiều từ đúng, nhanh thì nhóm đó thắng
* Các từ cần tìm:
a Tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, tráo trưng, trơ trọi,
b Chông chênh, chếnh choáng, chong chóng, chói chang
4 Củng cố, dặn dò :
- T nhận xét giờ học
- -Buổi chiềuLuyện tập làm văn
Luyện tập miêu tả con vật
I Mục đích yêu cầu
- Tiếp tục luyện viết văn miêu tả con vật
- HS giỏi viết bài có hình ảnh, giàu cảm xuc theo yêu cầu
II Hoạt động D-H
1 Tìm hiểu đề bài:
* Đề bài: Em thích con vật nuôi nào nhất? Hãy tả con vật đó và nói lên cảm nghĩ của em
- HS: Nối tiếp đọc đề bài, T gạch chân những từ ngữ trong đề bài
- HS: Nhắc lại dàn ý của bài văn miêu tả con vật
- T cùng HS lập dàn bài chung
+ Mở bài: Giới thiệu về con vật em tả: (Đó là con vật gì? có từ khi nào?Tên của nó? )
+ Thân bài: Tả bao quát con vật
Tả từng bộ phận: Chân, đầu, tai, đôi mắt, màu lông
Tả thói quen, hoạt động của con vật+ Kết bài: Nói về cảm nghĩ của em đối với con vật yêu thích
- HS: Nối tiếp nêu tên con vật chọn tả
- T: Yêu cầu HS: Không liệt kê chi tiết khi tả các bộ phận con vật
Nên lồng tả hình dang với hoạt động,thói quen để bài văn sinh động và lô gíc hơnĐối với HS khá giỏi, viết đề bài theo lối gián tiếp và kết bài mở rộng
2 HS viết bài
- HS viết bài vào vở
-T gợi ý thêm cho những Hs yếu
3 Nhận xét, chữa bài
- HS nối tiếp đọc bài của mình ( theo nhóm chọn con vật tả)
- T cùng cả lớp nhận xét về bố cục, về từ ngữ, hình ảnh trong trong bài làm của bạn
Trang 6- T: Nhận xét kĩ những lỗi cũng như những cái hay trong bàiviết của HS, cho điểm những bài viết tốt.
- Dặn những HS viết chưa được về nhà viết lại
- -Luyện tập và nâng cao
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
- HS: Luyện xác định các loại câu đã học
- Luyện xác định trạng ngữ trong câu
II Các hoạt động D-H
1 Ôn kiến thức
- HS: Nhắc lại các kiểu câu kể đã học
+ Thế nào là câu kể ai thế nào?
+ Nêu những hiểu biết của em về câu kể Ai làm gì?
+ Vị ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho câu hỏi gì? Do những từ ngữ nào tạo thành?
- T nhắc lại những kiến thức cơ bản về các kiểu câu nói trên
b) Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí
* Bài 2: Vết một đoạn văn về các bạn trong lớp có sử dụng các kiểu câu kể đã học
- HS khá giỏi viết đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang
* Bài 3: Tìm trạng ngữ trong các câu sau, nói rõ loại trạng ngữ vừa tìm
a Xa xa, trên mặt biển, trong ánh hoàng hôn rực rỡ, đoàn thuyền nối đuôi nhau trở về
b Với nỗ lực lớn của đội văn nghệ, ngày mai, trong đêm diễn văn nghệ của trường, lớp tôi sẽ có một tiết mục hài cực hay
c Trong một chuyến công tác, cách đây một tuần, bố mang về cho tôi một chú Cún thật dễ thương
- HS: Làm bài vào vở
- T gợi ý thêm cho Hs yếu, nhắc lại yêu cầu đối với HS giỏi
- HS: Nêu ý kiến của mình trước lớp
- Một số em chữa bài bảng lớp
- T chấm bài một số em, nhận xét và sửa sai
Trang 7độ dài đáy.Người ta trồng lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu được 50 kg thóc Hỏi thu được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc
- T: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Để biết số thóc thu được cần biết gì?
- HS: Giải bài theo nhóm 3 vào bảng nhóm
- HS: Các nhóm báo cáo kết quả
Bài giảiChiều cao thửa ruộng đó là:
100 x
2
1
= 50 (m)Diện tích thửa ruộng là
* Bài cho HS giỏi:
Trang 8Bốn bạn trồng cây ở vườn trường Na trồng 12 cây, huệ trồng 15 cây, hồng trồng
14 cây, số cây của Hạ trồng được nhiều hơn mức trung bình cộng của cả bốn bạn
là 4 cây Tìm số cây Hạ trồng
- HS: Tao đổi tìm cách giải bài toán
- T tổ chức chữa bài
Bài giải
Số cây Hạ trông nhiều hơn mức trung bình cộng của cả 4 bạn 4 cây nên Hạ phải
bù cho ba bạn kia 4 cây
Vậy trung bình mỗi người trồng số cây là:
( 12 + 15 + 14 + 4 ) : 3 = 15 (cây)
Số cay Hạ trồng là:
15 + 4 = 19 (cây)Đáp số: 15 cây
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập
Bài 1: H nêu yêu cầu bài tập
T yêu cầu H tính bằng hai cách
- H làm bài vào vở, 2 H lên làm bài trên bảng T nhận xét
VD: a
7
3 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
33 77
15 77
18 7
3 11
5 7
3 11
6 7
3 ) 11
5 11
2 : 15
15 11
2 : ) 15
7 15
8 ( 11
2 : 15
165 30
77 30
88 11
2 : 15
7 11
Trang 94 4
3 : 4
1 4
3 : 6 4 5
4 3 2 4
3 : 6
5 4
3 5
x x
x x x
x
Bài 3: H tự đọc bài toán và nêu cách tính
- Tính số vải đã may quần áo: 20 : 5 x 4 = 16 (m)
- Lớp cùng nhận xét và chữa bài
Bài 4: T nêu yêu cầu bài tập
-H tìm câu đúng và nêu kết quả: D : 20
II Đồ dùng dạy học : Bảng lớp kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : Một H nêu lại ghi nhớ trong tiết LTVC trước
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn H làm bài tập
Bài 1: H nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ, tìm đúng nghĩa của từ lạc quan được dùng trong mỗi câu
H nêu ý kiến, T cùng H làm bài tập trên bảng
Bài 2: H nêu yêu cầu bài tập, H làm bài tập theo nhóm 6
Đại diện một nhóm nêu kết quả, 3 nhóm còn lại nhận xét
T chốt lại lời giải đúng
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng” : lạc quan, lạc thú
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại” “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
Bài 3: H nêu yêu cầu bài tập, làm bài theo nhóm 2
Đại diện các nhóm trình bày, T chốt lại câu trả lời đúng
- Những từ trong đó quan có nghĩa “quan lại”: quan quân
Trang 10- Những từ trong đó quan có nghĩa “nhìn, xem”: lạc quan (cái nhìn vui, tươi sáng, không ảm đạm.)
- Những từ trong đó quan có nghĩa “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm
Bài 4: H đọc 2 câu tục ngữ, suy nghĩ về ý nghĩa mỗi câu
- HS: Một số em nêu ý kiến cảu mình về ý nghĩa các câu tục ngữ
-Lớp nhận xét, bổ sung, T ghi điểm
* Sông có khúc, người có lúc: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn chán, nản chí
* Kiến tha lâu cũng đầy tổ: Nhiều cái nhỏ dồn ghép lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn chuyện
- Rèn kỹ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học :
- Một số chuyện về chủ đề “Tình yêu cuộc sống”
- Bảng lớp viết sẵn dàn ý kể chuyện và đề bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ : 2 H kể lại 2 đoạn của câu chuyện Khát vọng sống
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn H kể chuyện
a Hướng dẫn H hiểu yêu cầu bài tập
- 1 H đọc đề bài, T gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài
* Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- H nối tiếp nhau đọc gợi ý trong sgk
- T lưu ý thêm H ở một số gợi ý để H xác định nội dung câu chuyện định kể
- Một số H nêu tên câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình kể
b H thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- T: lưu ý HS: Nên kể chuyện theo lối mở rộng: nói thêm về tính cách nhân vật và
ý nghĩa câu chuyện
- H kể chuyện trong nhóm 2, cùng nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 11* Thi kể chuyện trước lớp:
- Mỗi H kể xong nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng các bạn về câu chuyện mình kể
- Lớp bình chọn : Bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất, bạn đăt câu hỏi thông minh nhất
- HS biết tìm, chọn đúng nội dung đề tài về các hoạt động vui chơi trong mùa hè
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh theo đề tài
- HS yêu thích các hoạt động trong mùa hè
1 Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- T: Giới thiiiêụ một số tranh, ảnh và gợi ý để HS nhận xét, nêu ra được các hoạt động vui chơi trong mùa hè: Ngỉ hè cùng gia đình ở biển, cắm trại múa hát ở công viên; tham quan bảo tàng, về thăm ông bà
- T gợi ý để HS nhớ lại các hình ảnh, màu sắc của cảnh màu hè
2 Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- HS: Chọn nội dung, nhớ lại các hình ảnh đã được quan sát để vẽ tranh
- T: Nhấn mạnh lại các bước vẽ
+ Vẽ các hình ảnh chính làm rõ nội dung
+ Vẽ các hình ảnh phụ cho tranh sinh động hơn
+ Vẽ màu tươi sáng cho đúng với cảnh sắc mùa hè
3 Hoạt động 3: Thực hành
- HS: Làm bàitheo nhóm cùng đề tài: Có thể vẽ hoặc xé dán vào giấy A3
- T: Dựa vào từng bài vẽ của HS, gợi ý về bố cuac, cách chọn và vẽ các hình ảnh,
vẽ màu cho rõ nội dungvà thể hiện được không khí tươi sáng, vui nhộn của mùa hè
Trang 12- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị cho bài sau.
II Đồ dùng dạy học : Sách an toàn giao thông.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu vạch kẻ đường
-T : Những ai đã nhìn thấy vạch kẻ trên đường Hãy mô tả những loại vạch kẻ mà
em nhìn thấy, người ta kẻ những vạch đường để làm gì ?
-H nêu câu trả lời, T chốt lại và liên hệ
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về cọc tiêu, hàng rào chắn.
- Cọc tiêu: H quan sát ảnh cọc tiêu trên đường, T giải thích từ cọc tiêu, giới thiệu các dạng cọc tiêu có trên đường
T : Cọc tiêu có tác dụng gì trong giao thông ?
- Rào chắn: T nêu cho H hiểu: Có 2 loại rào chắn:
Rào chắn cố định và rào chắn di động
4 Hoạt động 4: Kiểm tra hiểu biết.
-T yêu cầu H làm vào phiếu học tập
- Vạch kẻ đường có tác dụng gì ?
- Hàng rào chắn có mấy loại ?
- Vẽ 2 biển bất kỳ thuộc 2 nhóm: Biển báo cấm và biển báo nguy hiểm
-Phương tiện: Còi, dây nhảy, cầu đá
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu
Trang 13- T phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- H thực hiện các động tác khởi động
- Ôn một số nội dung của bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản.
a Ôn đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng đùi
- Tập theo đội hình vòng tròn do cán sự lớp điều khiển
- T quan sát và uốn nắn động tác cho HS
- HS: Thi tâng cầu bằng đùi
- Lớp tuyên dương bạn tâng cầu giỏi nhất
b Nhảy dây.
- HS: Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau theo hình thức nhảy cá nhân do cán
sự lớp điều khiển
- HS: Thi nhảy dây cá nhân
- Lớp biểu dương bạn nhảy dây giỏi nhất
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài học trong sgk
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
- 3 H đọc bài Vương quốc vắng nụ cười (Phần 2)
- 1 H nêu nội dung bài
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc: Bài thơ có 6 khổ thơ.
Trang 14- H nối tiếp đọc 6 khổ thơ: 3 lượt, T xen kẽ hướng dẫn H :
Hướng dẫn H đọc từ khó: long lanh, chuỗi, bụng sữa
+ Tìm giọng đọc toàn bài: giọng hồn nhiên, vui tươi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả tiếng hót con chim chiền chiện : ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh, sương chói, chan chứa
+ Chú giải các từ trong sgk
- H luyện đọc theo nhóm
- T đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- H đọc nhẩm nhanh bài thơ, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào ? (Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng)
- Những hình ảnh và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay giữa không gian cao rộng ?
- Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con chim chiền chiện ở mỗi khổ thơ
?
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho ta những cảm giác như thế nào? (Tiếng hót của chim gợi cho em cảm giác về một cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc)
c Luyện đọc diễn cảm vàthuộc lòng bài thơ
-H nối tiếp đọc 6 khổ thơ: 2 lượt
- T chọn 3 khổ thơ đầu và hướng dẫn H đọc diễn cảm
- HS nêu cách đọc phù hợp
- HS: 1 em đọc tốt đọc mẫu, lớp nhận xét
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi và nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- H thi đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
- HS: thi đọc thuộc lòng, từng khổ, cả bài thơ
- Lớp cùng T nhận xét bạn đọc hay nhất, bạn thuốc và diễn cảm nhất
3 Củng cố, dặn dò :
T : Bài thơ muốn nói với em điều gì ?
H nêu nội dung bài, T chốt lại, ghi bảng(Hình ảnh con chom chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống.)
-T nhận xét giờ học , dặn H về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị tiết sau
- -Toán:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiết 4).
I Mục đích, yêu cầu