Kiểm tra: Bài tập GV cho về nhà trong sách luyện tập - GV nhận xét cho điểm HS.. dụng của mỗi câu kể đó.- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.. - Kể bằng lời của mình một câu chuyện đ
Trang 1I/ Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các tiếng khó dễ lẫn: rào rào, dữ dội, mong manh, quấn chặt, quãng đê.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự đe doạ của cơn bão
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi
+ Hiểu ý nghĩa các từ ngữ: mập, cây vẹt, xung kích, bão.
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc
chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng “Bài thơ về tiểu
đội xe không kính” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ Gọi HS đọc phần chú giải
+ Yêu cầu HS nhóm 2
*GV đọc mẫu:Toàn bài đọc với giọng gấp gáp, căng
thẳng…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+GV gọi HS đọc đoạn 1
H:Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển được miêu
tả theo trình tự như thế nào?
H: Tìm những từ ngữ hình ảnh nói lên sự đe doạ của cơn
bão biển?
H: Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em điều gì?
* Ý 1: Cơn bão biển đe doạ
+ HS đọc đoạn 2
H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn công dữ
dội của cơn lốc biển?
Jều Hạnh Tuyết
+ HS lắng ghe và nhắc lại
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét
+ 1 HS đọc
+ HS luyện đọc theo cặp
+ HS theo dõi GV đọc
Trang 2Ý 2: Cơn bão biển tấn công.
+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện lòng dũng cảm,
sức mạnh và chiến thắng của con người trong cơn bão
biển?
+ GV yêu cầu HS dùng tranh minh hoạ miêu tả lại cuộc
chiến đấu với biển cả của những thanh niên xung kích ở
đoạn 3?
* Ý 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão.
* Đại ý: Bài ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng
của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ
con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.( 10 phút)
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài HS cả lớp theo
dõi cách đọc hay
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn đã chọn
+ Nhận xét và tuyên dương HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
H: Hình ảnh nào trong bài ấn tượng nhất với em? Vì sao?
+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ga- vrốt ngoài
KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO)
I/ Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Hiểu được sơ giản về sự truyền nhiệt, lấy được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+ Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng
II/ Đồ dùng dạy học:
+ HS chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, một chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế
+ Bình nước đun sôi
III/ Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi HS lên bảng trả lời nội dung của bài Nóng
lạnh và nhiệt độ.
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tím hiểu về sự truyền nhiệt ( 10 phút)
+ GV nêu thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và 1
cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu nước
+ Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh của cốc
Trìn Nhẫn Hà
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS lắng nghe GV phổ biến thí nghiệm
Trang 3nước có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế
nào?
+ Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm Hướng
dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước
và sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh
nhiệt độ
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả
H: Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước
thay đổi?
* Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang cho vật lạnh
hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,
nhiệt độ của cốc nước và chậu nước sẽ bằng nhau.
H: Hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết về các vật
nóng lên hoặc lạnh đi?
H: Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt? Vật
nào là vật toả nhiệt?
H: Kết quả sau ki thu nhiệt và toả nhiệt của các vật như
thế nào?
* Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ
nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì sẽ toả nhiệtsẽ
lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả nhiệt
hay chính là đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn.
+ Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết.
* Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi ( 10 phút)
+GV cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
+ GV hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh
dấu mức nước, sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước
nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước trong lọ có thay đổi không?
+ Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế làm thí nghiệm
+ Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
H: Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và lạnh
đi?
H: Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết
được điều gì?
* Kết luận: Dựa vào mực chất lỏng ta có thể biết được
nhiệt độ của vật.
* Hoạt động 3:Những ứng dụng trong thực tế ( 10 phút)
H: Tại sao đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm?
H: Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng túi nước đá chườm
lên trán?
H: Khi đi đâu về nhà chỉ có nước nóng trong phích, em
làm thế nào để có nước nguội để uống nhanh?
+ GV nhận xét, khen ngợi
+ HS trả lời
+ Các hóm tiến hành làm thí nghiệm
- Các nhóm trình bày kết quả
- HS đọc mục Bạn cần biết.
+ Các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm.+ HS lắng nghe hướng dẫn
+ HS dùng nhiệt kế làm thí nghiệm.+ HS trình bày kết quả thí nghiệm
+ HS lắng nghe
+HS trả lời
+HS trả lời
+HS trả lời
Trang 43 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ Gọi HS đọc phần bài học
+ Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 2 HS đọc
+ HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Củng cố về diện tích hình bình hành
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: Bài tập GV cho về nhà trong
sách luyện tập
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Cho HS làm phần a
- Bài 1 yêu cầu ta làm gì?
-Yêu cầu cả lớp làm bài
-Theo dõi học sinh làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2: Cho HS làm phần a,b.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu trước lớp
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa
biết trong phép tính nhân, phép tính chia
-Cho HS thi làm bài nhanh chấm 10 HS
- Yêu cầu Hs tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng, HS dưới lớp đổi
chéo vở kiểm tra bài của nhau
Bài 3: Cho HS làm phần a,c
- Vậy khi nhân một phân số với pân số đảo
ngược của nó thì được kết quả là bao nhiêu?
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
Muốn tính diện tích hình bình hành chúng
ta làm như thế nào?
Cường Duần Thuần
-HS nhắc lại đề bài
-…Tính rồi rút gọn
- 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
- 1 em đọc bài
-HS nêu cách tìm thừa số chưa biết, số chia chưa biết
-HS làm vào vở
- Phân số 23 được gọi là phân số đảo ngược của phân số
3
2
Trang 5- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?
-Biết diện tích hình bình hành, biết
chiềucao, làm thế nào để tính được độ dài
đáy của hình bình hành?
- Yêu cầu HS làm bài
GV chữa bài và cho điểm Hs…
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm
bài còn dở và chuẩn bị bài sau
- Tính độ dài đáy của hình bình hành
- Lấy diện tích hình bình hành chia cho chiều cao
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
I.Mục đích yêu cầu
+ HS nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Mặt trời lên cao dần … quyết tâm chống giữ
Trong bài thắng biển
+ Làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc in / inh
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 a
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho
HS viết
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Qua đoạn văn em thấy cơn bão biển hiện ra như
thế nào ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:
Mênh mông, lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng
+GV gọi 1 HS lên bảng viết còn ở dưới lớp viết vở
nháp
+GV phân tích các từ khó cho HS nghe
+GV gọi HS đọc lại các từ khó viết.
+ GV đọc cho HS viết bài
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết
chưa đúng
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
Sửu Thâm Xuyên
+ 1 HS đọc
+ Hình ảnh cơn bão biển hiện ra rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc đê mong manh
+1 HS lên bảng viết còn ở dưới lớp viết vở nháp
+ HS lắng nghe
+2 HS đọc lại các từ khó viết
+ HS lắng nghe và viết bài
+HS soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào
Trang 6+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2b ; GV hướng dẫn như bài 2a
3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập trong
vở in
vở
-HS lắng nghe
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy nhanh cuộc khẩn hoang từ sông gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏivà ghi nhớ
của bài:Trịnh – Nguyễn phân tranh.
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai
hoang.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo định
hướng:
Thị Trìn Bình
- Thảo luận trong nhóm 4 em
Phiếu bài tập.
Nhóm
Đánh dấu × vào trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn hoang ở đàng trong?
Nông dân
Quân lính
Tù nhân
Tất cả các lực lượng kể trên
2 Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang
3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Trang 7 Họ đến Nam Trung Bộ, đến Tây Nguyên.
Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang
4 Người đi khẩn hoang đã làm gì ở nơi họ đến?
Lập làng, lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
Tất cả các việc trên
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV chốt ý đúng Sau đó yêu cầu HS dựa vào
bản đồ Việt nam mô tả laị cuộc khẩn hoang của
nhân dân ở Đàng Trong
Hoạt động 2: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở
đàng trong.
- Yêu cầu Hs đọc SGK và so sánh tình hình đất
đai của Đàng Trong trước và sau cuộc khẩn
hoang
- GV: Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi đất
nước đượcï phát triển, diện tích đất nông nghiệp
tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống
nhân dân ấm no hơn.
- Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam
đã đem lại kết quả gì?
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu về công
cuộc khai hoang ở địa phương em đang sinh
-HS lắng nghe, nhắc lại
-Nền văn hoá của các dân tộc hoà vào nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt nam, một nền văn hoá thống nhất và có nhiều màu sắc
-HS lắng nghe
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
+ Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên cho một phân số
+Tăng cường Tiếng Việt : mỗi phân số , gấp mấy lần
II/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi HS lên bảng làm bài ở tiết trước và KT vở
làm ở nhà của một số HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( 7 phút)
Tiên Lương Diêm
Trang 8H: Bài tập yêu cầu gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS
Bài 2: ( 8 phút)
+GV ghi đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS viết 2
thành phân số, sau đó thực hiện phép tính
+GV nhận xét bài làm của HS và giới thiệu cách viết
tắt như SGK
+ Yêu cầu HS áp dụng mẫu để làm bài
Bài 3: ( 8 phút)
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
H: Để tính giá trị của các biểu thức này bằng 2 cách
phải áp dụng các tính chất nào?
+ Yêu cầu HS phát biểu lại 2 tính chất trên, sau đó
yêu cầu HS làm bài theo nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài
+ Đại diện mỗi nhóm 1 HS lên bảng chữa bài
+ GV nhận xét bài làm của Hs và sửa bài
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS làm bài
thêm ở nhà
+ Tính rồi rút gọn
+ 2 HS lên bảng làm mỗi HS làm 2 phần, lớp làm vào vơ rồi nhận xét
+HS viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện phép tính
+HS cả lớp lắng nghe
+HS áp dụng mẫu để làm bài
+ HS lắng nghe và ghi bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
-Ôn tập và củng cố về câu kể Ai là gì? Xác định được ï câu kể Ai là gì? trong đoạn văn Hiểu
ý nghĩa, tác dụng của mỗi câu Xác định đúng CN, VN trong câu kể Ai là gì?
-Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì? Yêu cầu câu đúng ngữ pháp, chân thực, giàu hình ảnh, có sáng tạo khi viết
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết4 câu kể Ai là gì? Trong từng đoạn văn
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
-Gọi HS lên bảng mỗi em đặt 2 câu kể Ai là gì?trong
đó có dùng các cụm từ ở bài tập 2
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1:Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý: Yêu cầu HS đọc kĩ từng đoạn văn, dùng bút chì
đóng ngoặc đơn các câu kể Ai là gì? Trao đổi về tác
Duyên Thuận Bríp
- 1 HS đọc
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
Trang 9dụng của mỗi câu kể đó.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương// là người thừa thiên
Cả hai ông// đều không phải là người Hà Nội
Ông Năm// là dân ngụ cư của làng này.
Cần trục// là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.
- Tại sao câu Tàu nào có hàng cần bốc lên là cần trục
vươn tay tới không phải là câu kể Ai là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự là bài , sử dụng các kí hiệu đã quy
định
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
Trong lời giới thiệu em hãy chú ý dùng câu kể Ai là
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi Hs dán phiếu lên bảng GV chú ý sửa lỗi dùng
từ, đặt câu cho HS
- Cho điểm Hs viết tốt
3 Củng cố, dặn dò:
-GV tổ chức cho 1 nhóm đóng vai tình huống ở bài tâp
3, rồi nhận xét
- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho hoàn
chỉnh vào vở Chuẩn bị bài sau
+HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
Tác dụng
-Câu giới thiệu
-Câu nêu nhận định
-Câu giới thiệu
-Câu nêu nhận định
- Vì câu này không có ý nghĩa là nêu nhận định hay giới thiệu về cần trục
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào nháp
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
Nguyễn Tri Phương//là ngườiThừa Thiên
CN VNHuế
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo
III/ Hoạt động dạy – học:
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra : Gọi 2 em đọc lại ghi nhớ bàiChủ ngữ
trong câu kể Ai là gì?
+ GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới : GTB - Ghi đề
Hoạt động 1: Trao đổi thông tin ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập đã chuẩn bị
trước ở nhà
+GV nhận xét các thông tin mà HS thu thập được
H: Các em hãy tưởng tượng em là người dân ở các
vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn cảnh
như thế nào?
* Kết luận: Không chỉ những người dân ở các vùng bị
thiên tai, lũ lụt mà còn rất nhiều người rơi vào hoàn
cảnh khó khăn, mất mát cần nhiều trợ giúp từ những
người khác, trong đó có chúng ta.
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến ( 12 phút)
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến nhận
xét về các việc làm dưới đây:
1 Nam không mua truyện, để dành tiền giúp đỡ các
bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai
2 Trong buổi quyên góp giúp các bạn nhỏ bị thiên tai
Hà đã xin Chi cho 1 số vở để góp lấy thành tích
3 Tuấn đã dùng tiền mừng tuổi của mình để giúp nạn
nhân chất độc màu da cam
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống ( 10 phút)
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận,
xử lí tình huống và ghi vào phiếu sau:
Sương Trìn Tuyết
- HS trao đổi thông tin về bài tập đã chuẩn
bị trước ở nhà
+ Em sẽ không có lương thực để ăn, đói, rét, mất hết tài sản
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm thảo luận, hoàn thành ý kiến
- Việc làm đúng
- Việc làm sai
- Việc làm đúng
Tình huống Những công việc các em có thể giúp đỡ
1 Nếu lớp em có 1 bạn bị liệt chân
2 Nếu gần nhà em có 1 cụ già cô đơn
3 Nếu lớp em có 1 bạn gia đình khó khăn
+GV nhận xét câu trả lời của HS.
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
+ Gọi 1HS đọc ghi nhớ
+ Dặn HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta
******************
Ngày soạn: 13 / 3 / 2007
Ngày dạy: 14 / 3 / 2007
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Trang 11- Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người.
- Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách, hành động của nhận vật trong mỗi truyện bạn kể
- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
-HS sưu tầm các truyện viết về lòng dũng cảm(nếu có)
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
-Gọi 2 HS kể lại truyện Những chú bé không chết.
-GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện.
a)Tìm hiểu đề
- Gọi Hs đọc đề
- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ : lòng dũng
cảm, được nghe, được đọc.
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
-GV yêu cầu các em hãy giới thiệu câu chuyện
hoặc nhân vật có nội dung nói về lòng dũng cảm
cho các bạn nghe Những truyện được nên làm VD
là những truyện có trong SGK… kể lại những truyện
ngoài SGk, những truyện về những con người thật
mà em đọc trên báo… xem ti vi …
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 trên bảng
b) Kể chuyện trong nhóm.
-Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm 4 em, yêu cầu
HS kể chuyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
c) Kể trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV yêu cầu HS lắng nghe và hỏi lại bạn những
câu hỏi về nội dung truyện, ý nghĩa hay trong
truyện
- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn có
câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn
đặt câu hỏi hay nhất
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà kể lại cho người thân nghe câu
chuyện mà em được nghe các bạn kể
Sửu Thị
-1 em đọc đề bài, cả lớp gạch chân yêu cầu chính
- 4 em đọc nối tiếp phần gợi ý SGK.-HS lắng nghe
-HS tiếp nối nhau giới thiệu về câu chuyện mình định kể
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Hs kể trong nhóm và trao đổi nhau về ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việc làm, suy nghĩ của nhân vật trong truyện
- 1 số HS thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đó
-HS cả lớp cùng nhận xét và bình chọn
-HS lắng nghe
Trang 12LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
+ Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
II _Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập ở tiết trước
+ GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Rèn kĩ năng thực hiện phép chia
phân số
*Bài 1: GV cho HS làm phần a,b
+ Cho HS làm bài, nhận xét rồi chữa bài
+Bài 2: GV cho HS làm phần a,b
+ GV ghi bảng 3: 2
4 yêu cầu HS tính ( Nhắc HS viết 2 dưới dạng phân số có mẫu số là 1 rồi tính)
+ HS cũng có thể viết gọn như sau:
Bài 3 : GV cho HS nhóm 1 làm phần a, HS
nhóm 2 làm phần b
-Cho HS đọc đề
-GV cho HS nhắc thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức ( nhân , chia trước; cộng, trừ sau)
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS tự làm bài, yêu cầu HS nhớ lại công
thức tính chu vi hình chữ nhật để vận dụng
- GV nhận xét kết quả đúng
3.Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài ở nhà
Jều Brít Hà
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
-3HS tính ở bảng, lớp làm vào nháp rồi
nhận xét
-HS đọc đề; HS tự làm bài 1 HS thực hiện ở bảng, lớp làm vào vở, nhận xét bài của bạn
Tương tự HS thực hiện các bài: a), b)
-1HS đọc đề- Nêu yêu cầu của đề bài -Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân chia ta thực hiện nhân chia trước cộng, trừ sau
-2 HS làm ở bảng , cả lớp làm vào vở rồi nhận xét
-1HS đọc đề, HS tự làm bài.
+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG
BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I/ Mục đích yêu cầu:
Trang 13- Hiểu được thế nào là kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn miêu tả cây cối.
- Thực hành luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng
II/ Đồ dùng dạy học:
- HS chuẩn bị tranh ảnh về một số loại cây
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý ở BT2
III/ Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về 1 cái cây
mà em định tả
-GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( 7 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
* Kết luận: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết
bài Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của người tả
đối với cây Kết bài ở đoạn b, nêu được ích lợi của
cây và tình cảm của người tả đối với cây Đây là kết
bài mở rộng.
H: Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả
cây cối?
Bài 2: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
+ GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của bài
+ Gọi HS trả lời từng câu hỏi, GV chú ý sửa lỗi cho
từng HS
* Ví dụ:
a) Em quan sát cây bàng.
b)Câu Bàng cho bóng mát, lá để gói xôi, quả ăn được,
cành,lá để làm chất đốt.
c)Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của mỗi chúng
em.
Bài 3: ( 8 phút)
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS đọc bài của mình trước lớp GV sửa lỗi
dùng từ ngữ pháp cho HS
+ Nhận xét và ghi điểm cho những HS viết bài tốt
Bài 4: ( 7 phút)
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Brít Hạnh Thâm
+ HS đọc đề bài
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ HS suy nghĩ trả lời:
a) Em quan sát cây mít.
b) Cây mít cho quả ăn.
c) Cây mít này do ông em trồng ngày còn sống Mỗi lần nhìn cây mít em lại nhớ đến ông.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS viết kết bài vào vở
+ HS đọc bài viết của mình cho lớp nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
Trang 14+ Yêu cầu HS tiếp tục tự làm bài
+GV lần lượt gọi HS đọc bài viết của mình GV theo
dõi và sửa lỗi về dùng từ, câu và ngữ pháp cho HS
+GV nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và
hoàn thành đoạn văn kết bài
+ Thực hành viết kết bài mở rộng một trong các bài đưa ra
+ 3 HS đọc bài của mình, lớp lắng nghe
+ HS lắng nghe và thực hiện
KĨ THUẬT
LẮP XE ĐẨY HÀNG(T)
I Mục tiêu:
HS biết chọn dúng và đủ được các chi tiết để lắp xe đẩy hàng
Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe đúng kĩ thuật , đúng qui trình
Rèn luyện tính cẩn thận , làm việc theo qui trình
II Đồ dùng dạy – học:
+ Mẫu caí xe đẩy hàng đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ:Kiểm tra dụng cụ HS
2.Bài mới :Giới thiệu bài : GV GT và nêu yêu cầu bài
học
Hoạt động 3 :HS thực hành lắp xe đẩy hàng ( 15
phút)
a)GV cho HS chọn chi tiết.
- GV yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo
SGK và để riêng từng loại vào nắp hộp
-GV kiểm tra và giúp HS chọn đúng và đủ các chi tiết
để lắp xe đẩy hàng
-GV nhắc cho HS lắp từng bộ phận : HS tiến hành như
b)Lắp ráp xe đẩy hàng.
-GV nhắc HS lắp theo qui trình SGK
-Lắp ráp xong phải kiểm tra lại sự chuyển động của xe
đẩy hàng
-GV theo dõi kiểm tra , uốn nắn những HS còn lúng
túng
Hoạt động4: đánh giá kết quả học tập
+ Gv tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
-Tổ trưởngkiểm tra rồi báo cáo cho GV
+ HS tiến hành lắùp ráp từng phần theo gợi ý trong SGK
+ HS lắng nghe và thực hiện
+ HS theo dõi nhận xét , đánh giá cho
Trang 15+GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
-Lắp xe đúng mẫu, đúng quy trình
-Lắp chắc chắn, xe chuyển động được
-GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
2 Nhận xét, dặn dò: ( 3 phút)
+GV nhắc HS xếp các chi tiết vào hộp
+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
+ Dặn HS chuẩn bị bài sau
đúng sản phẩm
+HS lắng nghe ghi nhận
Ngày soạn:14 / 3 / 2007
Ngày dạy: 15 / 3 / 2007
TẬP ĐỌC GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I.Mục đích yêu cầu.
+ Đọc trôi chảy ,lưu loát bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi
cảm :mịt mù , nằm xuống , đứng thẳng lên, ẩn vào , phốc ra , tới lui, dốc cạn.Đoạn cuối đọc
chậm lại, giọng cảm động ngưỡng mộ, thánh phục chú bé thiên thần
+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: chiến luỹ , nghĩa quân , thiên thần , ú tim.
+ Hiểu nội dung ý nghĩa của bài:Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.
II Đồ dùng dạy học.
+ Aûnh minh hoạ bài thơ trong SGK
+ Bảng phụ ghi sãn đoạn , câu văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
+ Gọi HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Thắng biển
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
( 10 phút)
+Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài(3
lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS phát âm chưa đúng, giúp HS hiểu các từ ngữ
mới và khó trong bài lưu ý các em về cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Gọi 1HS đọc
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài ( 15 phút)
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời
câu hỏi
H Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
H.Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
Tuyết Thị Bình
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
-1HS đọc, lớp đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc
- HS luyện đọc trong nhóm bàn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc thầm
+HS trả lời