Đọc diễn cảm - Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay - Sau đó hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu trong bàic. -
Trang 11 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọcc gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhấngiọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ,dẻo dai và tinh thân quyết thắng của thanh niên xung kích
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngườitrong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, bảo vệ cuộc sống yên bình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc long bài Bài thơ
về tiểu đội xe không kính và trả lời
trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2 Giảng bài:
a Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (2 lược HS đọc) GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Y/c HS đọc phần chú giải trong SGK
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Luyện đọc theo cặp và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
ntn?
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Tìm tư ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
- 2HS lên bảng đọc thuộc long
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời + Cuộc chiến đấu được miêu tả
Đoạn 1: Biển đe doạ Đoạn 2: Biển tấn công Đoạn 3: Người thắng biển
+ Từ ngữ, hình ảnh: gió đẩy mạnh,nước biển càng dữ, Biển cả muốn nuốttươi con đê mỏng manh như con mậpđớp con cá chim nhỏ bé
+ Được miêu tả rất rõ nét, sinh động
Trang 22’
biển được miêu tả ntn ở đoạn 2?
+ Đoạn 1 và đoạn 2, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình
đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức
mạnh và chiến thắng của con người
trước cơn bão biển?
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi, tìm cách
đọc hay
- Sau đó hướng dẫn HS cả lớp luyện
đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu
biểu trong bài Có thể chọn đọc đoạn 3
C Củng cố dặn dò
- Ý nghĩa của bài văn là gì?
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà học bài và soạn bài
Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
+ Tác giả đã dung biện pháp so sánh:
Như con mập đớp con cá chim – như
một đàn có voi lớn
+ Biện pháp nhân hoá: Biển cả muốnnuốt tươi con đề mỏng manh; biển ;gió giận dữ điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét,sinhh động, gấy ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn 20 thanh niên mỗi người vácmột vác củi vẹt, nhảy xuống dòngnước đang cuốn dữ, khoác vai nhauthành sợi dây dài lấy thân mình ngăndòng nước mặn - họ ngụp xuống,những bàn tay khoát vai nhau vẫn cứngnhư sắc, thân hình họ cột chặt vàonhững cọc tre đóng chắc, dẽo như chão– đám người không sợ chết đã cứuđược quãng đê sống lại
- HS tự luyện đọc diễn cảm một đoạnvăn mình thích
- 3 đến 5 tốp HS toàn bài trước lớp
Nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo
vệ đê, bảo vệ cuộc sống yên bình.
Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
II Các hoạt động dạy - học:
5’
33’
1’
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 126
- GV chữa bài, nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yc
Trang 3- GV giúp HS nhận thấy: các quy tắc
“Tìm x” tương tự như đối với số tự
+ Ở mỗi phép nhân, 2 số đó là phân số
đảo ngược với nhau
+ Nhân 2 phân số đảo ngược với nhau
nhà làm bài tập hướng dẫn thêm và
chuẩn bị bài sau
- Lắng nnghe
- Tính rồi rút gọn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a)
5
415
123
45
34
3:5
b)
2
14
24
24
12
1:4
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào VBT
a)
7
45
3
=
×x
3
5:7
284
77
4)
16
62
33
2)
Diện tích HCN là
35
185
37
ĐS:
35
18m²
- 1 HS đọc đề
- Lấy diện tích HBH chia cho chiềucao
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp lầmbài vào VBT
Bài giảiChiều dài đáy của HBH là
)(15
2:5
2
m
= Đáp số: 1m
Tiết 4: Thể dục Giáo viên chuyên trách dạy
Trang 4Tiết 5: Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trởvào Nam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùnghoang hoá
- Nhân dấn các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi cuối bài 21
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
- GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận về ý kiến đúng, sau đó y/c
HS dựa vào nội dung phiếu và bản đồ
VN mô tả lại cuộc khẩn hoang của nhân
dân Đàng Trong
*Hoạt động 2: Kết quả của cuộc khai
hoang
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so
sánh tình hình đất đai của Đàng Trong
trước và sau khi khẩn hoang
- GV y/c HS cả lớp đọc SGK và phát
biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh
* GV hỏi: Cuộc sống chung giữa các dân
tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì?
C Củng cố dặn dò:
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết
quả học và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lờicác câu hỏi cuối bài 21
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm tư 4 đến 6 HS, nhận phiếu vàthảo luận để hoàn thành phiếu
- 1 nhóm cử đại diện báo cáo trướclớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến
- 1 đến 2 HS trình bày trước lớp, saumỗi lần HS trình bày, cả lớp cùngnhận xét và bổ sung ý kiến
- HS đọc bảng so sánh
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Nền văn hoá của các dân tộc hoàvào nhau, bổ sung cho nhau tạo nênnền văn hoá chung của dân tộc ViệtNam, một nền văn hoá thống nhất và
có nhiều bản sắc
Trang 5Bài thứ 3 - Tuần 26
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 10 tháng 3 năm 2009
Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Giúp HS :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho 1 phân số
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
737
71
37
5:1
37
115
82
15
13
121
123
112
Trang 6- GV y/c HS làm bài
- Nhận xét cho điểm HS
C Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập hướng dẫn làm tập thêm
chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HSđọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhậnxét
- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng một bài trong bài đọc Thắng biển
- Luyện đúng những tiếng có vần dễ viết sai in/inh
- Giáo dục HS lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiêngây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Đồ dùng dạy - học :
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b)
III Hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào giấy nháp những từ ngữ đã được
luyện viết ở BT2, tiết CT trước
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2 Giảng bài:
a Hướng dẫn viết chính tả:
- Y/c HS đọc đoạn1 và đoạn2 trong bài
thắng biển
- Hỏi: Qua hình ảnh trong bài em thấy
cơn bão biển hiện ra ntn? Chúng ta cần
phải làm gì để chống chọi với thiên
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Nghe GV hướng dẫn
Trang 7- Theo dõi HS thi làm bài
- Y/c đại diện các nhóm đọc đoạn văn
- Y/c HS ghi nhớ cách viết những từ
ngữ vừa được ôn luyện trong bài
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì? : Tìm được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nắm
được tác dụng của mỗi câu
- Xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó
II Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1
- Bồn băng giấy – mỗi băng viết một câu kể AI là gì? ở BT1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nói nghĩa của 3 – 4 từ cùng
- Y/c HS đọc kĩ từng đoạn văn, dung
bút chì đóng ngoặc đơn các câu kể Ai là
gì? Trao đổi về tác dụng của mỗi câu kể
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng, HS dưới lớp làmbằng bút chì vào SGK
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm HS dưới lớp làmbằng chì vào SGK
- Nhận xét bài của bạn và chữa bài nếubạn sai
Trang 8- Gọi HS dán phiếu lên bảng GV chú
ý sửa chữa thật kĩ lỗi dung từ, đặt câu
cho HS
- Cho điểm những HS viết tốt
- Gọi 1 số HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình
- Nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c những HS viết đoạn văn giới
thiệu chưa đạt yêu cầu, chưa dùng đúng
các kiểu câu Ai là gì? về nhà sửa chữa,
viết lại vào vở
- Thế nào là hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
2 Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
3 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phùhợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có ba tấm bìa màu: xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2 Giảng bài:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin trang 37, SGK)
- GV y/c các nhóm HS đọc thông tin và
thảo luận các câu hỏi 1, 2
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm HS
- Y/c các nhóm lên trình bày
- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở
các vùng bị thiên tai hoặc có chiến
Trang 99’
2’
tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt
thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẽ
với họ, quyên góp tiền của đề giúp đỡ
họ Đó là một hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
(BT1, SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận bài tập
- Y/c các nhóm lên trình bày
- Kết luận:
Việc làm trong các tình huống (a), (c)
là đúng
Việc làm trong tình huống (b) là sai vì
không phải xuất phát từ tấm long cảm
thông, mong muốn cchia sẻ với người
tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản
thân
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT3,
SGK)
- Cho HS dùng thẻ màu để lựa chọn
đáp án và giải thích cách lựa chọn của
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 11 tháng 3 năm 2009
Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc 1 đoạn chuyện) đã nghe,
đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nối về long dũng cảm của người
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện)
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Trang 10A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS kể 1 – 2 đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết, trả
lời câu hỏi:
+ Vì sao truyện có tên là “Những chú
bé không chết”?
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên
câu chuyện của mình
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói về ý
nghĩa chuyện, điều các em khiểu ra nhờ
câu chuyện Có thể đối thoại thêm cùng
các bạn về nhân vật, chi tiết trong
truyện Cả lớp và GV nhận nhét tính
điểm
- Cuối giờ, cả lớp bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lối
cuốn nhất
C Củng cố đặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe Nhắc
nhỡ, giúp đỡ những HS kể chưa đạt về
nhà tiếp tục luyện tập
- Dặn HS đọc trước nội dung của bài
tập KC được chứng kiến hoặc tham gia
Trang 11Tiết 3: Tập đọc GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng lưu loát các tên riêng người nước ngoài (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, rắc lời) lời đối đáp giữa các nhân vật
Cuốc-phây Giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dânx chuyện; thề hiện đượctình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
2 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
3 Giáo dục HS học tập đức tính dũng cảm của cậu bé Ga-vrốt
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Thắng biển và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2 Giảng bài:
a Hướng dẫn luyện đọc
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài (3
lượt) GV sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho
HS
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
trong phần chú giải
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi
+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
- Y/c HS đọc đoạn còn lại trả lời:
+ Những chi tiết nào thể hiện long dũng
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếptừng đoạn
- 2 HS đọc toàn bài trước lớp
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+ Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thôngbáo nghĩa quân sắp hết đạn nên rangoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúpnghĩa quân tiếp tục chiến đấu
- HS đọc đoạn còn lại trả lời:
+ Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến luỹ để nhặt đạn chonghĩa quân dưới làn mưa đạn củađịch ; Cuốc-phây-rắc thúc dục cậuquay vào chiến luỹ nhưng Ga-vrốtvẫn nán lại để nhặt đạn ; Ga-vốt lúc
ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò
ú tim với cái chết …
Trang 122’
- Y/c HS đọc đoạn cuối, trả lời:
+ Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một
thiên thần?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga-vrốt?
c Đọc diễn cảm
- GV gọi 4 HS đọc bài theo hình thức
phân vai (2 lượt): Người jdẫn chuyện,
Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc Cả
lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc từng
+ Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng /
Em rất khâm phục lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt / Em rất xúc động khiđọc truyện này Em sẽ tìm đọc truyện
“Những người khốn khổ” để biếtnhiều hơn về Ga-vrốt …
- Rèn kĩ năng thưc hiện phép chia phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép tính chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 128
- Lắng nghe
- HS tự làm bài
- HS sửa bài
Trang 1351
3:7
53:
53:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhân,
chia trước cộng, trừ sau
- Y/c HS tự làm bài
Bài 4:
- GV y/c HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS các bước giải
+ Tính chiều rộng (tìm phân số của một
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở BT
Sau bài học HS biết :
- HS nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giản vò nónglạnh của chất lỏng
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu ; 1 cốc ; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang
103 SGK)
III Hoạt động dạy học:
5’
28’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng y/c trả lời câu hỏi về
nội dung bài trước
- Nhận xét cho điểm HS
B Giảng bài:
- 3 HS lên bảng trả lời
Trang 14*Hoạt động 1: Sự truyền nhiệt
- GV cho HS làm thí nghiệm trang 102
SGK theo
- Y/c HS dự đoán trước khi làm thí
nghiệm Sau khi làm thích nghiệm thử so
sánh với kết quả dự đoán
- Gọi HS các nhóm trình bày
- GV hướng dẫn HS giải thích như SGK
- Cho HS làm việc cá nhân
+ Cho biết sự nóng lên, lạnh đi có ích hay
thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần
vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật
nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả
nhiệt hay chính là do đã truyền cho vật
lạnh hơn
*Hoạt động 2: Sự co giản của nước khi
lạnh đi và nóng lên
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Cho HS tiến hành làm thí nghiệm trang
103 SGK
- Gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác
- Cho HS quan sát nhiệt kế (theo nhóm)
và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt
kế vào các vật nóng lạnh khác nhau?
- Hỏi: Tại sao khi đun nước, không nên
đổ đầy nước vào ấm?
- HS trả lời
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hìnhminh hoạ, dựa vào kinh nghiệm củabản thân, các kiến thức đã học, traođổi, thảo luận trả lời câu hỏi:
- Vài HS lênn trình bày
+ Khi dùng nhiệt kế đo các vật cónóng lạnh khác nhau thì mức chấtlỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao colại khi ở nhiệt độ thấp
+ Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài
có thể gây bỏng tay, tắc bếp, chậpđiện
Bài thứ 5 - Tuần 26
COI VÀ CHẤM TH VSCĐ - Đ/C ĐỨC DẠY THAY
Trang 15Bài thứ 6 - Tuần 26
COI VÀ CHẤM TH VSCĐ - Đ/C TRÁNG DẠY THAY
Hướng Tân, ngày tháng năm 2009
Số lượng: Chất lượng:
TỔ PHÓ
Trương Thị Thương Huyền