1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 Tuyên Quang (Tuần 9)

36 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Giới thiệu bài - Giới thiệu, ghi đầu bài b Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc: - Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD - Cho HS đọc tên hình và cho biết đó là hình gì?. - Cho HS nê

Trang 1

TUẦN 9:

Thứ hai ngày 18 tháng10 năm 2010

Chào cờ Toán Tiết 41:

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV vẽ một số góc lên bảng cho HS dùng ê-ke để

xác định các góc đó

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:

- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

- Cho HS đọc tên hình và cho biết đó là hình gì?

(hình chữ nhật ABCD; các đỉnh A; B; C; D của

hình chữ nhật đều là góc vuông)

- Thực hiện thao tác kết hợp nêu: kéo dài 2 cạnh

DC, BC ta được hai đường thẳng DC; BC là 2

đường thẳng vuông góc với nhau

+ Hai đường thẳng DC; BC có mấy góc vuông? (4

góc vuông) Có chung đỉnh nào? (Chung đỉnh C) -

Cho HS kiểm tra lại

- Hướng dẫn HS vẽ 2 đường thẳng vuông góc rồi

- Theo dõi, lắng nghe

- Trả lời, kiểm tra lại

- Thực hiện theo hướng dẫn

- 1 HS lên bảng làm

Trang 2

Bài tập 1: Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng

có vuông góc với nhau hay không?

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập

- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng:

+ Hình a là hai đường thẳng vuông góc

+ Hình b là 2 đường thảng không vuông góc.

Bài 2: Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau

trong hình chữ nhật ABCD

- Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

- Cho HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét, chốt kết quả:

Cạnh BC và CD vuông góc với nhau

Cạnh CD và AD vuông góc với nhau

Cạnh AD và AB vuông góc với nhau

Cạnh AB và BC vuông góc với nhau

+ Có mấy cặp cạnh vuông góc với nhau?

Bài 3: Dùng Ê-ke kiểm tra góc vuông rồi nêu tên

chúng

- Cho 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh đo các hình trong SGK

- Gọi HS nêu kết quả

- Chốt câu trả lời đúng

a) Góc đỉnh A và góc đỉnh D là góc vuông

+ AE và ED là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau.

+ CD và DE là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau

- Nêu kết quả

- Lắng nghe

Trang 3

5 Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập 4 (trang 50)

Anh văn

Tập đọc Tiết 17::

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Hiểu những từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung ý nghĩa trong bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài: Biết đọc diễn cảm phân biệt lời Cương, lời mẹ Cương

3 Thái độ: - HS có ý thức giúp đỡ cha mẹ và biết quý trọng những ng ười lao động

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh Trả lời câu hỏi

về nội dung bài

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu nội

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:

+ Cương xin mẹ đi học nghề rèn để làm gì?

(Cương thương mẹ vất vả, học nghề để kiếm sống

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Trả lời

Trang 4

thầy cho đi học nghề rèn)

+ Mẹ Cương lúc đầu có đồng ý không? (Mẹ Cương

lúc đầu không đồng ý nhưng Cương đã cắt nghĩa

cho mẹ hiểu)

- Giảng từ: + Ngỏ ý ( Bày tỏ tình cảm, ý nghĩ)

+ Cắt nghĩa ( Giải thích cho rõ nghĩa)

+ Nêu ý đoạn 1? (1 Cương ước mơ trở thành thợ

rèn.)

- 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? (Mẹ

cho là Cương bị ai xui Mẹ nói Cương là dòng dõi

quan sang, bố Cương không cho làm thợ rèn)

- Giảng từ: Dòng dõi quan sang( từ đời này sang

đời khác đều có người làm quan.)

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (Cương

nói với mẹ là nghề nào cũng quí trọng, ăn trộm ăn

cắp, ăn bám mới đáng bị coi thường)

- Cho HS đọc thầm toàn bài Nêu nhận xét cách trò

chuyện giữa hai mẹ con Cương (Cương xưng hô

với mẹ lễ phép kính trọng mẹ Cương xưng hô dịu

dàng âu yếm Cách xưng hô thể hiện tình cảm mẹ

con rất thân ái)

+ Nêu ý đoạn 2? ( 2 Mẹ Cương không đồng ý,

Cương tìm cách thuyết phục mẹ )

- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài

Ý chính: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

2 Kĩ năng: - HS dựa vào thông tin ở SGK để tìm kiến thức

Trang 5

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Phiếu bài tập hoạt động 2

- HS

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh? (Đinh Bộ Lĩnh sinh

ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình Ông

là người cương nghị, mưu cao và có chí lớn)

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (Ông đã xây dựng

lực lượng, dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 ông đã

thống nhất được giang sơn)

+ Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã

làm gì? (Ông lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên

Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ

Việt, niên hiệu là Thái Bình).

- Giải thích các từ: Đại Cồ Việt; Thái Bình

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh

tình hình đất nước ta trước và sau khi được thống

nhất

- Cho HS làm bài vào phiếu bài tập

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, chốt lại đáp án:

Thời gian Trước khi thống

nhất

Sau khi thống nhất Các mặt

Đất nước Bị chia thành 12

vùng

Đất nước qui

về một mốiTriều đình Lục đục lại qui củĐược tổ chức

Đời sống của

nhân dân

Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ;

đổ máu vô ích

Ruộng đồng xanh tươi, người người ngược xuôi buôn bán

- Làm bài vào phiếu bài tập

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 6

- Yêu cầu học sinh đọc mục bài học ở SGK

1 Kiến thức: Học sinh hiểu: - Thời giờ là cái quí nhất, cần phải tiết kiệm

2 Kĩ năng: - Cách tiết kiệm thời giờ

3 Thái độ: - Biết quí trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II Đồ dùng dạy học :

- GV:

- HS: 3 tấm thẻ

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của?

- Em đã tiết kiệm tiền của như thế nào?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút”

- Tổ chức cho HS kể chuyện “Một phút” ở SGK

- Nêu câu hỏi:

+ Mi-chi-ca có thói quen sử dụng thời giờ như thế

nào? (Bao giờ cũng chậm hơn mọi người, khi mọi

người giục thì em trả lời: “chỉ một phút nữa thôi”)

+ Chuyện gì sảy ra với Mi-chi-ca trong cuộc thi

trượt tuyết? (Mi-chi-ca chỉ đạt giải nhì vì em chỉ

chậm hơn Vích-to đúng một phút)

+ Sau chuyện đó Mi-chi-ca đã hiểu ra điều gì?

(Mi-chi-ca hiểu một phút cũng có thể làm nên chuyện

- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài rồi trình bày, trao đổi

- Hát

- 2 HS

- Cả lớp theo dõi

- Kể dưới hình thức phân vai

- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

- 2 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài cá nhân

Trang 7

trước lớp

- Kết luận:

+ Ý (a); (c); (d) là tiết kiệm thời giờ

+ Ý (b); (đ); (e) là không tiết kiệm thời giờ

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Bài tập 2: (SGK)

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Kết luận:

+ Đến phòng thi muộn có thể không được vào thi

hoặc ảnh hưởng đến kết quả thi.

+ Hành khách đến muộn nhỡ tàu, máy bay

+ Người bệnh cấp cứu chậm có thể nguy hiểm đến

tính mạng

* Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ

Bài tập 3: SGK

- Cho HS nêu yêu cầu

- Nêu từng ý kiến cho HS sử dụng các tấm thẻ để

bày tỏ thái độ

- Kết luận:

+ Ý kiến (d): đúng

+ Các ý kiến (a); (b); (c): sai

* Hoạt động tiếp nối:

- Đại diện 3 nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài, sử dụng tấm thẻ để trả lời

- Theo dõi, lắng nghe

Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010

Toán Tiết 42:

$ 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Giúp học sinh có biểu tượng về hai đường thẳng song song

2 Kĩ năng: - HS xác định được 2 đường thẳng song song

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu miệng bài tập 4 (SGK trang 50)

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Giới thiệu: Hai đường thẳng song song

- Vẽ hình chữ nhật: ABCD lên bảng kéo dài về hai

phía – tô màu hai đường kéo dài giới thiệu cho HS

“Hai đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng

song song với nhau”

- Giới thiệu tương tự đối với cạnh AD và BC

- Gợi ý cho HS nêu nhận xét về hai đường thẳng

song song

- Cho HS lấy ví dụ về 2 đường thẳng song song

- Vẽ “hình ảnh” 2 đường thẳng song song

c) Thực hành:

Bài tập 1: (SGK trang 51)

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm

- Cho 1 số nhóm trình bày, cả lớp nhận xét

- Nhận xét, chốt đáp án:

a) - Cạnh AB song song với cạnh CD

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

- Theo dõi

Trang 9

- Cạnh MQ song song với cạnh NP

Bài tập 2: (SGK trang 51)

- Tiến hành tương tự bài tập 1

- Cạnh BE song song với những cạnh nào trong

hình? (song song với cạnh AG và cạnh CD)

Bài tập 3: Nêu tên các cặp cạnh song song với

nhau trong mỗi hình:

- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS quan sát từng hình vẽ, làm bài vào vở

- Chấm, chữa bài

Đáp án:

* Hình 1

- MN song song với PQ

- MN vuông góc với MQ, MQ vuông góc với QP

*Hình 2: DI song song với GH

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát hình, làm bài vào vở

1 Kiến thức: - Mở rộng và củng cố vốn từ thuộc chủ điểm: “Trên đôi cánh ước mơ”

- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ “Ước mơ”, tìm ví dụ minh hoạ

- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

2 Kĩ năng: - HS biết sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ

3 Thái độ: - HS hứng thú học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV:

- HS: Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu lại ghi nhớ của bài “Dấu ngoặc kép”

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: Ghi lại những từ trong bài tập đọc

“Trung thu độc lập” cùng nghĩa với từ “ước mơ”

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho cả lớp đọc thầm bài “Trung thu độc lập”; tìm

từ cùng nghĩa với từ “ước mơ”

- Gọi HS phát biểu, kết hợp giải nghĩa từ

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Mơ tưởng

+ Mong ước

Bài tập 2: Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ

“mơ ước”

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập và mẫu

- Cho HS làm bài vào VBT

- Thi giữa hai nhóm (làm bài trên bảng lớp – mỗi

nhóm 3 HS)

- Cả lớp nhận xét

- Chốt kết quả đúng:

a) Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn,

ước ao, ước mong, ước vọng

b) Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ tưởng, mơ mộng

Bài tập 3;)

- Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài theo nhóm 3

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

+ Đánh giá cao: Ước mơ đẹp đẽ; ước mơ cao cả;

ước mơ lớn; ước mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao: Ước mơ nho nhỏ

+ Đánh giá thấp: Ước mơ viển vông; ước mơ kỳ

quặc; ước mơ dại dột.

Bài tập 4: Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ

trên

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Nhắc nhở HS tham khảo gợi ý 1 trong tiết kể chuyện

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài theo nhóm 4 vào bảng phụ

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi, nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 11

- Tổ chức cho HS trao đổi

- Cho HS trỡnh bày trước lớp

Bài tập 5: Em hiểu cỏc thành ngữ dưới đõy như thế

nào?

- Nờu yờu cầu

- Cho HS trao đổi theo cặp

- Gọi 1 số HS trỡnh bày cỏch hiểu cỏc cõu thành ngữ

- Bổ sung cho hoàn chỉnh

Đỏp ỏn:

a) Cầu được ước thấy: đạt được điều mỡnh mơ ước

b) Ước sao được vậy: Đồng nghĩa với cầu được

ước thấy

c) Ước của trỏi mựa: Muốn những điều trỏi với lẽ

thường

d) Đứng nỳi này trụng nỳi nọ: khụng bằng lũng với

cỏi hiện đang cú lại mơ tưởng cỏi khỏc chưa phải

của mỡnh.

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xột tiết học

5 Dặn dũ:

- Dặn học sinh về xem lại cỏc bài tập

- Trao đổi theo nhúm 2

- 2 HS trỡnh bày trước lớp

- Lớp nhận xột

- Lắng nghe

- Trao đổi theo nhúm 2

- 1 số HS trỡnh bày theo ý hiểu

- Lắng nghe

Thể dục

Tiết: 17 Động tác chân - Trò chơi

A Mục tiêu

- Ôn hai động tác vơn thở và tay.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác.

- Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.

- Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết tham gia trò chơi.

B Địa điểm – Ph ơng tiện

- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập.

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi.

C Nội dung và ph ơng pháp dạy học

Trang 12

Khoa học:

Tiết 17:

PHÒNG CHỐNG TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Biết những việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

2 Kĩ năng: - Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối

C¸n sù tËp hîp ®iÓm sè, b¸o c¸o sÜ sè.Ch¹y nhÑ nhµng quanh s©n tËp

Xoay c¸c khíp cæ tay, ch©n, h«ng,gèi…

* Trß ch¬i: “Nhanh lªn b¹n ¬i”

Nªu tªn trß ch¬i, luËt ch¬i, híng dÉn c¸ch

Trang 13

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình vẽ SGK

- HS:

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu chế độ ăn uống của người bị tiêu chảy?

- Nêu cách pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước

cháo muối?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng

tránh tai nạn đuối nước

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Cho HS thảo luận nhóm về các câu hỏi sau:

+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh đuối

nước?

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận:

+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối Giếng

phải xây thành cao có nắp đậy … không lội qua

suối khi trời mưa lũ, dông bão.

* Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi

tập bơi hoặc khi đi bơi

- Cho HS thảo luận nhóm 2

- Nêu câu hỏi: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận: Chỉ bơi, tập bơi ở những nơi

có người lớn; có phương tiện cứu hộ; tuân thủ qui

định ở nơi bơi …

* Hoạt động 3: Thảo luận các tình huống

- Chia nhóm, giao cho mỗi nhóm một tình huống để

các em thảo luận và tập ứng xử phòng tránh tai nạn

sông nước

+ Nhóm 1: Hùng và Nam vừa đi đá bóng về Nam

rủ Hùng ra hồ gần nhà để tắm Nếu là Hùng em sẽ

ứng xử như thế nào?

+ Nhóm 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi

vào bể nước và đang cúi xuống để lấy Nếu là Lan

- Thảo luận theo nhóm 2

- Trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Các nhóm đọc các tình huống, thảo luận

Trang 14

+ Nhóm 3: Trên đường đi học về Hoa và Mai phải

đi qua một con suối Hôm đó trời mưa to, nước suối

chảy siết Nếu là hai bạn em sẽ làm gì?

- Đại diện nhóm nêu cách xử lý tình huống của

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

- Kể tự nhiên; chân thực; kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

- Rèn kỹ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: - HS tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện đã nghe; đã đọc về những ước

mơ đẹp, nói lên ý nghĩa câu chuyện

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu đề bài:

Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em

hoặc của bạn bè; người thân

- Gọi 1 HS đọc to đề bài, hướng dẫn HS xác định

Trang 15

c) Gợi ý kể chuyện:

* Hướng dẫn xây dựng cốt truyện

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc gợi ý

- Cho HS nói về đề tài và hướng xây dựng cốt truyện

* Đặt tên cho câu chuyện

- Cho 1 HS đọc gợi ý 3

- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt tên cho câu chuyện nói

về ước mơ của mình

d) Thực hành kể chuyện

- Tổ chức cho HS tập kể

- Theo dõi, hướng dẫn

- Ghi lên bảng tiêu chuẩn đánh giá:

+ Nội dung (có phù hợp không?)

Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2010

Tập đọc Tiết 18:

ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa các từ mới (như chú giải SGK)

- Hiểu ý nghĩa của chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho mọi người

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn với giọng đọc khoan thai Đổi giọng linh hoạt, phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi – đát Đọc phân biệt lời các nhân vật

3 Thái độ: - HS có thái độ không đồng tình với những người có hành vi tham lam

II Đồ dùng dạy học :

- HS: Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: “Thưa chuyện với mẹ” – trả lời câu hỏi

về nội dung bài

3 Bài mới:

- Hát

- 2 HS đọc

Trang 16

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu bằng tranh và bằng lời

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

* Luyện đọc:

- Cho 1 HS đọc toàn bài

+ Bài chia làm mấy đoạn ? (3 đoạn)

- Đọc đoạn nối tiếp

- Kết hợp sửa lỗi phát âm nhắc nhở đọc đúng giọng

đọc và giải nghĩa một số từ (như chú giải SGK)

- Đọc theo nhóm

- Đọc toàn bài trước lớp

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu nội dung bài:

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời các câu hỏi

+ Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì? (Xin

thần làm cho mọi vật mình chọn đều biến thành

vàng)

+ Thần có đồng ý không? (thần ưng thuận)

+ Thế nào là ưng thuận? (là đồng ý)

+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện như thế nào?

(Vua bẻ cành sồi, ngắt quả táo chúng đều biến

thành vàng)

- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Tại sao vua Mi-đát phải xin thần rút lại điều ước?

(vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước)

- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời:

+ Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì? (hạnh phúc

không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam)

- Gợi ý cho HS nêu ý chính của bài

- Nhận xét, bổ sung:

* Ý chính: Những điều ước tham lam không bao

giờ mang lại hạnh phúc cho con người

- Yêu cầu HS nhắc lại

Trang 17

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Dựa vào trích đoạn Yết Kiêu và gợi ý SGK, biết kể một câu chuyện theo trình tự không gian

- Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện

2 Kĩ năng: - HS kể được một câu chuyện theo trình tự không gian

3 Thái độ: - HS tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Chép sẵn cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể

- HS:

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể câu chuyện: Ở Vương quốc Tương Lai ( kể

theo trình tự không gian; kể theo trình tự thời gian)

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: Đọc trích đoạn kịch “Yết Kiêu”

- Cho HS đọc văn bản kịch và phần chú giải

+ Cha con Yết Kiêu là người như thế nào? (yêu

nước, căm thù giặc)

+ Những sự việc diễn ra trong 2 cảnh của vở kịch

được diễn ra theo trình tự nào? (trình tự thời gian).

Bài tập 2: Dựa vào đoạn trích kể lại câu chuyện

theo gợi ý (SGK)

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- Cho HS đọc tiêu đề 3 đoạn câu chuyện “Yết Kiêu”

dựa theo gợi ý BT2 được kể theo trình tự nào? (trình tự

- Yêu cầu HS kể theo nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Tuyên dương bạn kể hay

Trang 18

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về chuyển đoạn kịch kể chuyện viết vào

vở Chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 43: :

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

III Các hoạt động dạy học :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ và nêu tên từng cặp cạnh song song ở hình

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Cách vẽ hai đường thẳng vuông góc:

* Giới thiệu:

- Trường hợp: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E

và vuông góc với đường thẳng AB cho trước

- Hát

- 2 HS làm bài

- Cả lớp theo dõi

- Quan sát, lắng nghe

Ngày đăng: 25/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật đều là góc vuông) - Giáo án 4 Tuyên Quang (Tuần 9)
Hình ch ữ nhật đều là góc vuông) (Trang 1)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w