1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án 4 - Tuần 26-30

319 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp bốn đầy đủ các môn học cho 5 tuần lễ (từ tuần 26 đến tuần 30)
Trường học Trường Tiểu Học Hương Long
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 319
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành: - Yêu cầu HS thảo luận và làm thí nghiệm theo nhóm đo và ghi nhiệt độ cốc nước của chậu nước, trước và sau khi đặt cốc nước rồi so sánh nhiệt độ và cử đại diện trả lời..

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG LONG THÀNH PHỐ HUẾ – TT HUẾ

GIÁO ÁN LỚP BỐN Đầy đủ các môn học cho 5 tuần lễ (TỪ TUẦN 26 ĐẾN TUẦN 30)

Trang 2

Thứ 3

14 / 3 /

2006

Thể dục Toán LTVC Kể chuyện

Bài 51

Luyện tập .Luyện tập câu kể ; Ai là gì ? Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ 5

16 / 3 /

2006

Thể dục Luyện từ và câu Toán Chính tả

Bài 52

Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

Luyện tập chung .Thắng biển ( NV )

Thứ 6

17 / 3 /2006

Toán Tập làm văn Địa lí

Lịch sử Sinh hoạt

Luyện tập chung .Luyện tập miêu tả cây Ôn tập

Cuộc khẩn hoang ở đàng trong .Nhận xét cuối tuần

+Thế nào là hoạt động nhân đạo

+Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

-Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 1

1.Ổn định:

Trang 3

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn

các công trình công công”

+Nêu các tấm gương, các mẫu

chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các

công trình công cộng

GV nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia

các hoạt động nhân đạo”

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông

tin- SGK/37- 38)

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn,

thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu

đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?

+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

-GV kết luận:

Trẻ em và nhân dân các vùng bị

thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải

chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng

ta cần cảm thông, chia sẽ với họ,

quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó

là một hoạt động nhân đạo

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

đôi (Bài tập 1- SGK/38)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo

luận bài tập 1

Trong những việc làm sau đây, việc

làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì

sao?

a/ Sơn đã không mua truyện, để dành

tiền giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang

bị thiên tai

b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các

bạn nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương

xin Tuấn nhường cho một số sách vở

để đóng góp, lấy thành tích

c/ Đọc báo thấy có những gia đình

sinh con bị tật nguyền do ảnh hưởng

chất độc màu da cam, Cường đã bàn

với bố mẹ dùng tiền được mừng tuổi

của mình để giúp những nạn nhân đó

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận

-HS nêu các biện pháp giúp đỡ

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung

-HS lắng nghe

Trang 4

-GV kết luận:

+Việc làm trong các tình huống a, c

là đúng

+Việc làm trong tình huống b là sai

vì không phải xuất phát từ tấm lòng

cảm thông, mong muốn chia sẻ với

người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích

cho bản thân

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

3- SGK/39)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài

tập 3

Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến

nào em cho là đúng?

a/ Tham gia vào các hoạt động nhân

đạo là việc làm cao cả

b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt

động nhân đạo do nhà trường tổ chức

c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia

vào các hoạt động nhân đạo là để mọi

người khỏi chê mình ích kỉ

d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những

chỉ với những người ở địa phương mình

mà còn cả với những người ở địa

phương khác, nước khác

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

Ý kiến a:đúng

Ý kiến b:sai

Ý kiến c:sai

Ý kiến d:đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt

động nhân đạo nào đó, ví dụ như:

quyên góp tiền giúp đỡ bạn HS trong

lớp, trong trường bị tàn tật (nếu có)

hoặc có hoàn cảnh khó khăn; Quyên

góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng

trên báo chí …

-HS sưu tầm các thông tin, truyện,

tấm gương, ca dao, tục ngữ … về các

hoạt động nhân đạo

-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3

-HS giải thích lựa chọn của mình

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Trang 5

+ Biết thực hiện phép chia phân số :

+ Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Một tấm bìa hình chữ nhật vẽ như SGK

– Phiếu bài tập

* Học sinh:

- Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập 4

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

-Muốn tìm phân số của một số ta làm như

thế nào ?

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) GIỚI THIỆU BÀI:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu về

cách thực hiện phép chia phân số

b) GIỚI THIỆU PHÉP CHIA PHÂN SỐ

+ Treo hình vẽ lên bảng:

+ HS nhận xét bài bạn

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời

Trang 6

+ GV nêu bài toán: hình chữ nhật ABCD có

diện tích 157 m2 , chiều rộng bằng 32 m Tính

chiều dài của hình chữ nhật ?

+ Hỏi HS:

- Khi biết diện tích và chiều rộng muốn tìm

chiều dài hình chữ nhật ta làm như thế nào ?

- Vậy trong bài toán này muốn tính chiều dài

ta làm như thế nào ?

+ GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép

chia hai phân số

+ Ta lấy phân số thứ nhất là 157 nhân với

phân số thứ hai đảo ngược

- Phân số thứ hai là phân số nào ?

- Phân số đảo ngược của phân số 32là phân

số nào ?

+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện hai phân

số và tính ra kết quả

- Vậy chiều dài hình chữ nhật là bao nhiêu

mét ?

+ Muốn biết phép chia đúg hay sai ta làm

như thế nào ?

+ Yêu cầu HS thử lại kết quả

* Vậy muốn chia hai phân số ta làm như thế

nào ?

- GV ghi bảng qui tắc

- Gọi HS nhắc lại

+ Yêu cầu HS làm một số ví dụ về phép

chia phân số

c) LUỆN TẬP:

Bài 1:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1HS lên bảng giải bài

+ Ta lấy diện tích chia cho chiều rộng

- Ta lấy: 157 : 32+ Tính nhẩm để nêu kết quả:

+ Phân số thứ hai là phân số 32.+ Phân số đảo ngược của phân số 32 là phân số 23

+ HS thực hiện tính ra kết quả:

15

7

: 32= 157 x 23 = 3021m+ Chiều dài hình chữ nhật là 3021m

- Ta thử lại bằng phép nhân

+ 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Quan sát tìm cách tính

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở

- 1HS lên viết trên bảng

- Phân số đảo ngược của:

3

2

là phân số 23 ; 74 là phân số

4 7

5 3

là phân số 53 ; 94 là phân số 94

Trang 7

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 3 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1em lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn chia hai phân số của một số ta làm

như thế nào ?

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở

- 3 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em một phép tính )

a/ 73: 85= 73 x 85 = 3524b/ 78 : 43= 78 x 34 = 3221c/ 13: 21= 13 x 12 = 32

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở

- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 3 phép tính )

-2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 8

-Nhận xét đánh giá tiết học.

Dặn về nhà học bài và làm bài

TẬP ĐỌC

THẮNG BIỂN

ĐỌC THÀNH TIẾNG:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PN: ào, như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên cuồng, hàng ngàn người, quyết tâm chống giữ, một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, cột chặt lấy, dẻo như cháo, quấn chặt như suối, sống lại ,

• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ca ngợi ,phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích

2Đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình

Hiểu nghĩa các từ ngữ: mập, cây vẹt, xung kích, chão

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

• Tranh minh hoạ trong SGK ( phóng to nếu có )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng bài " Bài thơ về tiểu đội xe

không kính " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ chủ điểm và hỏi:

- Tranh vẽ những gì ?

+ Lòng dũng cảm của con người không chỉ

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Tranh vẽ về một nhóm người đang cầm tay nhau có người đang nằm xuống lấy thân mình để làm bờ chắn lại dòng nước lũ

Trang 9

được bộc lộ trong chiến đấu chống kẻ thù

xâm lược trong đấu tranh vì lẽ phải mà còn

được bộc lộ trong cuộc đấu tranh chống lại

thiên tai Bài văn " Thắng biển " các em

học hôm nay sẽ khắc hoạ rõ nét lòng dũng

cảm ấy của con người trong cuộc vật lộn

với cơn bão biển hung dữ, cứu sống quãng

đê.* B HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ

-Chú ý câu hỏi:

+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn

bão biển miêu tả theo trình tự như thế

nào ?

-Gọi HS đọc phần chú giải

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS

đọc

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên

+ GV giải thích: xung kích là: đi đầu làm

những nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm

+ Gọi 1 HS đọc bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ

trong những câu văn dài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành

mạch và gấp gáp theo diến biến câu

chuyện Nhấn giọng các từ ngữ :

+ Đoạn 1: - Đọc chậm rãi ở câu đầu, Các

câu sau đọc nhanh dần, nhấn giọng ở từ

nuốt tươi để miêu tả sự đe doạ của cơn bão

biển

+ Đoạn 2: - Nhấn giọng các từ ngữ: ào,

như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt

vào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên cuồng,

hàng ngàn người, quyết tâm chống giữ,

-Lớp lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….con cá chim nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tinh thần quyết tâm chống giữ

+ Đoạn 3: Một tiếng reo to nổi lên .đến quãng đê sống lại

- 1 HS đọc thành tiếng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

Trang 10

+ Đoạn 3: - Nhấn giọng các từ ngữ: một

tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống quật, hàng

rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như

sắt, cột chặt lấy, dẻo như cháo, quấn chặt

như suối, sống lại ,

+ Câu kết bài giọng đọc khẳng định, tự

hào

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn

bão biển miêu tả theo trình tự như thế

nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 suy nghĩ

trả lời câu hỏi: - Tìm những từ ngữ, hình

ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của

cơn bão biển ?

- Em hiểu con " Mập " là gì ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và

trả lời câu hỏi

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?

+ Em hiểu " cây vẹt " là cây như thế nào ?

+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của

biển cả ?

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu:

- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ ( đoạn 1 ) Biển tấn công

( đoạn 2 ) Người thắng biển ( đoạn 3 )

+ HS đọc thầm, tiếp nối phát biểu:

-Những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão

biển: gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé.

+ Mập là cá mập ( nói tắt )+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả rất rõ nét, sinh

động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng

như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt lớn nhất, vụt vào thân đê rào rào ;

Cuộc chiến cũng diễn ra rất dữ

dội:Một bên là biển là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người, với tinh thần quyết tâm chống giữ

+Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dày và nhẵn

+ Tác giả sử dụng phương pháp so

sánh :như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn Biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh ; biển, gió giận dữ, điên cuồng.

+ Tạo nên nnhững hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ

+ Nói lên sự tấn công của biển đối với

Trang 11

dụng gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và

trả lời câu hỏi

- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn

văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và

sự chiến thắng của con người trước cơn bão

biển ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao

đổi và trả lời câu hỏi

-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu

truyện

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

con đê -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi:

- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển:

+Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn sóng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những cánh tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cột tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần và sức mạnh của con người đã thắng biển

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

+ Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm có thể chiến thắng bất

kì một kẻ thù hung hãn cho dù kẻ đó là

ai

- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại

nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc cả bài

Trang 12

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài - HS cả lớp.

+ Hiểu: - Sơ giản về sự truyền nhiệt, lấy được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Một số loại nhiệt kế, phích đựng nước sôi, 4 cái chậu nhỏ

- Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc

- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3HS lên bảng trả lời nội dung

câu hỏi

- Muốn đo nhiệt độ của vật người ta

dùng dụng cụ gì ? Có những loại nhiệt

kế nào ?

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt

độ của nước đá đang tan là bao nhiêu

độ ?

- Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh,

cần phải khám chữa bệnh ?

- Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc

nhiệt độ khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ

cơ thể người ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu

về sự truyền nhiệt

Trang 13

TÌM HIỂU VỀ SỰ TRUYỀN NHIÊT

- GV nêu thí nghiệm:

- Chúng ta có 1 chậu nước và 1 cốc

nước nóng Đặt cốc nước nóng vào

chậu nước

- Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không ? Nếu có thì thay đổi như thế

nào ?

+ GV nêu: Muốn biết chính xác mức

nóng lạnh của cốc nước và chậu nước

thay đổi như thế nào chúng ta cùng

tiến hành làm thí nghiệm

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS thảo luận và làm thí

nghiệm theo nhóm đo và ghi nhiệt độ

cốc nước của chậu nước, trước và sau

khi đặt cốc nước rồi so sánh nhiệt độ

và cử đại diện trả lời

- Hỏi: - Vì sao mức nóng của cốc nước

và chậu nước có sự thay đổi ?

- Gọi HS phát biểu

* GV: - Do có sự truyền nhiệt từ vật

nóng hơn sang vật lạnh hơn nên trong

thí nghiệm trên, sau một thời gian đủ

lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu

sẽ bằng nhau

+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật có thể nóng lên

hoặc lạnh đi ?

nghiệm

- Dự đoán theo suy nghĩ của mình

+ HS thực hành làm thí nghiệm và thảo luận theo nhóm thống nhất ghi vào giấy

+ Tiếp nối các nhóm trình bày:

- Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi ngược lại nhiệt độ của chậu nước lại tăng lên

- Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng sang chậu nước lạnh

+ Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau lấy ví dụ :

+ Các vật nóng lên:

-Rót nước sôi vào cốc, khi cầm tay vào cốc ta thấy nóng tay,

-Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên khi ta cầm vào thì thấy nóng tay + Các vật lạnh đi:

- Để rau củ, quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy các loại này đều bị lạnh ; bỏ đá vào cốc ta thấy cốc lạnh,

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo,

+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên còn vật toả nhiệt thì lạnh đi

Trang 14

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là

vật thu nhiệt ? Vật nào là vật toả

nhiệt ?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả

nhiệt của các vật như thế nào ?

+ GV kết luận: Các vật ở gần vật nóng

hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật

ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ

lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt,

lạnh đi vì nó toả nhiệt hay chính là đã

truyền nhiệt cho vật lạnh hơn

- Trong thí nghiệm các em vừa làm vật

nóng hơn ( cốc nước ) đã truyền nhiệt

sang vật lạnh hơn ( chậu nước )Khi đó

cốc nước toả nhiệt nên đã lạnh đi còn

chậu nước thu nhiệt nên đã nóng lên

- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

trang 102 SGK

* Hoạt động 2:

NƯỚC NỞ RA KHI NÓNG LÊN VÀ

CO LẠI KHI LẠNH ĐI

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo

nhóm

- GV vừa phổ biến cách làm vừa thực

hiện:

- Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và

đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt

đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước

lạnh Sau mỗi lần đặt đều phải đo và

ghi lại mức nước trong lọ xem có gì

thay đổi hay không

+ Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ

sung ( nếu có )

+ GV hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để

làm thí nghiệm: Đọc ghi lại mức chất

lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu

nhiệt kế vào chậu nước ấm và ghi lại

+ Lắng nghe

- 3 HS đọc

+ 2 HS lên tham gia làm thí nghiệm cùng GV - Lớp tiến hành làm theo nhóm

+ Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên

+ Tiếp nối trình bày kết quả thí nghiệm:

- Khi nhúng bầu nhiệt kế vào chậu nước ấm ta thấy mực chất lỏng trong ống nhiệt kế tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào chậu nước lạnh ta thấy mực chất lỏng trong ống nhiệt kế

Trang 15

mức chất lỏng trong nhiệt kế Sau đó

nhúng bầu nhiệt kế vào chậu nước

lạnh và ghi lại mức chất lỏng trong

nhiệt kế +Yêu cầu HS trình bày kết

quả

- Hỏi:

+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong ống nhiệt kế ?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

có trong ống nhiệt kế lại thay đổi khi ta

nhúng nhiệt kế vào các chậu nước

nóng và lạnh khác nhau ?

- Chất lỏng sẽ thay đổi như thế nào khi

nóng lên hoặc lạnh đi ?

+ Dựa vào mức chất lỏng trong nhiệt

kế ta biết được điều gì ?

+ GV kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo

các vật nóng, lạnh khác nhau chất

lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác

nhau nên mực chất lỏng trong ống

nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng

nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt

kế càng cao.Dựa vào mực chất lỏng

này, ta có thể biết được nhiệt của vật

- Nêu câu hỏi:

-Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm ?

giảm xuống

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào các chậu nước có nhiệt độ khác nhau

+ Khi dùng ống nhiệt kế để đo các vật có nhiệt độ khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi

ở nhiệt độ thấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

+ Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt của vật đó

- Khi bị sốt nhiệt độ cơ thể con người trên 370c có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ của cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang

cơ thể làm cho cơ thể giảm nhiệt

- Rót nước vào cốc rồi cho đá vào

- Rót nước sôi vào cốc sau đó cho cốc nước sôi vào trong chậu đá

Trang 16

- Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng

nước đá để chườm lên trán ?

- Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn

nước sôi trong phích, trong khi đang

khát nước Em sẽ làm thế nào để có

nước nguội để uống nhanh ?

+ Nhận xét tuyên dương những nhóm

làm tốt và biết áp dụng các kiến thức

khoa học vào trong thực tế

3.HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC:

+ Hỏi +Hãy lấy các ví dụ trong thực

tế mà em biết về các vật có thể nóng

lên hoặc lạnh đi ?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức

đã học chuẩn bị cho bài sau: 1 chiếc

cốc ; 1 thìa bằng nhôm hay bằng nhựa

-Học thuộc mục bạn cần biết trong

SGK

- Nhận xét bổ sung ý kiến bạn

+ Thực hiện theo yêu cầu

-HS cả lớp

KĨ thuật

CÁC CHI TIẾT, DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP

MÔ HÌNH KỸ THUẬT

I/ Mục tiêu:

-HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

-Sử dụng được cờ - lê, tua vít để lắp, tháo các chi tiết

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III/ Hoạt động dạy- học:

3.Dạy bài mới:

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 17

a)Giới thiệu bài: Các chi tiết dụng cụ

của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật và

nêu mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

gọi tên, nhận dạng của các chi tiết và

dụng cụ.

-GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại

chi tiết khác nhau, phân thành 7 nhóm

chính nhận xét và lưu ý HS một số

điểm sau:

-Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và

số lượng các loại chi tiết?

-GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra

gọi tên, nhận dạng và đếm số lượng

từng chi tiết, dụng cụ trong bảng (H.1

SGK)

-GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS

nhận dạng, gọi tên đúng số lượng các

loại chi tiết đó

-GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách

sắp xếp các chi tiết trong hộp:có nhiều

ngăn, mỗi ngăn để một số chi tiết cùng

loại hoặc 2-3 loại khác nhau

-GV cho các nhóm tự kiểm tra tên

gọi, nhận dạng từng loại chi tiết, dụng

cụ như H.1 SGK

-Nhận xét kết quả lắp ghép của HS

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS

cách sử dụng cờ - lê, tua vít.

a/ Lắp vít:

-GV hướng dẫn và làm mẫu các thao

tác lắp vít, lắp ghép một số chi tiết như

+Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và

tua –vít như thế nào ?

-GV cho HS thực hành tháo vít

c/ Lắp ghép một số chi tiết:

-HS theo dõi và nhận dạng

-Các nhóm kiểm tra và đếm

Trang 18

-GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép

trong H.4 SGK

+Em hãy gọi tên và số lượng các chi

tiết cần lắp ghép trong H.4 SGK

-GV thao tác mẫu cách tháo các chi

tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng

vào trong hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập

MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI: “TRAO TÍN GẬY ”

I Mục tiêu:

-Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai người,

ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

-Trò chơi: “Trao tín gậy ” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò chơi để rèn

luyện sự nhanh nhẹn khéo léo

II Đặc điểm – phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây

Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng

Phương pháp tổ chức

1.Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ

số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

- yêu cầu giờ học

-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi

6 – 10 phút

Trang 19

động xoay các khớp cổ chân, đầu gối,

hông, vai

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng

và phối hợp của bài thể dục phát triển

chung

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,

một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN

LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN, một tổ học

trò chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11

phút đổi nội dung và địa điểm theo

phương pháp phân tổ quay vòng.

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng

bằng hai tay:

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt

theo lệnh thống nhất của cán sự, GV

quan sát đến chỗ HS thực hiện sai để

sửa (Nếu thấy nhiều HS sai, GV phải

làm mẫu và giải thích thêm rồi mới cho

các em tiếp tục tập)

-GV cho một số HS thực hiện động tác

tốt làm mẫu cho các bạn tập

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có

nhiều người thực hiện đúng động tác

* Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm

hai người

-Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS

điểm số theo chu kỳ 1 – 2, cho số 2 tiến

4 – 5 bước, quay sau, bước sang trái

hoặc phải thành đứng đối diện để tung

và bắt bóng

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3

người

-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba

cặp cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi

nhóm 3 người để tung bóng cho nhau và

bắt bóng

Mỗi động tác 2 lần

8 nhịp

1 phút

18 – 22 phút

9 – 11 phút

Trang 20

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước

chân sau

-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và

tung bắt bóng

b) Trò Chơi Vận Động:

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi: “Trao tín gậy ”

-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi

và làm mẫu:

Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song

song và cách nhau 10 m.Cách 2 vạch

giới hạn về phía ngoài 1m vẽ 1 vòng

tròn nhỏ ( cắm một cờ nhỏ trong vòng

tròn )

Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua

vạch giới hạn đến cờ của bên A, sau đó

chạy vòng về Khi số 1 chạy đến cờ của

bên A và bắt đầu vòng lại thì số 5 bắt

đầu chạy sang cờ B Số 1 chạy sau, số 5

chạy trước Hai người vừa chạy vừa làm

động tác trao tín gậy cho nhau ở khoảng

giữa hai vạch giới hạn Số 1 trao tín gậy

bằng tay phải, số 5 nhận tín gậy bằng

tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay

phải để làm động tác trao gậy cho số 2

Số 5 sau khi nhận được tín gậy vẫn tiếp

tục chạy đến cờ B thì quay lại Khi số 5

bắt đầu chạy quay lại, thì số 2 xuất phát

để cùng chạy và trao tín gậy cho nhau ở

khu giới hạn Số 2 nhận tín gậy bằng tay

trái rồi lại chuyển sang tay phải để trao

gậy vào tay trái số 6 Trò chơi cứ tiếp

tục như vậy cho đến hết, cặp đội nào

xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc

9 – 10 phút

1,5 – 2 phút

8 – 12 em Mỗi đội chia làm hai nhóm đứng ở hai bên vạch giới hạn, cách cờ theo chiều ngang khoảng 1,5 – 2m

Em số 1 của mỗi đội cầm một tín gậy đường kính 3 – 5cm, dài 0,2 – 0,3m bằng tay phải ở phía sau của cờ tín gậy

Trang 21

Trường hợp rơi tín gậy, có thể nhặt lên

để tiếp tục cuộc chơi

Các trường hợp phạm quy:

-Xuất phát trước lệnh

-Không chạy vòng qua cờ

-Không trao tín gậy cho nhau ở trong

khu vực giới hạn đã quy định

-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ

dẫn của GV

-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ

GV nhận xét giải thích thêm cách chơi

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức

rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển

3.Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Đi đều và hát

-Cho HS thực hiện một số động tác hồi

tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần

(dang tay: hít vào, buông tay: thở ra )

-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo

hiệu lệnh”.

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà

-GV hô giải tán

Toán:

127 LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Biết thực hiện phép chia phân số :

+ Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 22

-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập 4.

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

-Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) GIỚI THIỆU BÀI:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng

cố về phép chia phân số

c) LUỆN TẬP:

Bài 1:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 4 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài

+ 1 HS lên bảng làm bài tập 4

+ Giải:

- Độ dài cạnh đáy của hình bình hành là:

32: 43 = 98 ( m ) Đáp số: 98 ( m ) + HS nhận xét bài bạn

+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự thực hiện vào vở

- 4 HS lên làm bài trên bảng

a/ 53: 43= 1512 = 54

41: 21= 42 = 12

51: 101 = 105 = 2b/ 52: 103 = 1520 = 34

81: 61= 86 = 43

89: 43= 2436 = 23

- HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự làm bài vào vở

- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em một phép tính )

a/ 53 x X = 74

X = 74: 53

X = 2021b/ 81: X = 51

Trang 23

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1em lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn chia hai phân số của một số ta làm

như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

X = 81: 51

X = 85

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở

- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 3 phép tính )

a/ 32 x 23 = 1

6

6

=

-2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu:

• HS hiểu:

- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ?

Tìm được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn.

• Nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu đó

Trang 24

Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng câu kể Ai là gì ?

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT1

-4 băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì ? ở bài tập 1.

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ

cùng nghĩa với từ " dũng cảm "

+ Gọi 1 HS lên bảng làm BT4

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Trong tiết luyện từ và câu trước, các em

đã luyện tập về câu kể Ai là gì ?

Bài học hôm nay các em sẽ được tìm

hiểu về ý nghĩa, loại từ của chủ ngữ , vị

ngữ trong câu kể Ai là gì ? và đặt câu kể

có dạng ai là gì ?

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và

trả lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+Một HS lên bảng gạch chân các câu

kể Ai là gì ? có trong đoạn văn bằng

phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

+ Sau đó chỉ ra tác dụng của từng câu

- Có tác dụng câu giới thiệu.

+ Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội.

- Có tác dụng nêu nhận định

+ Ông Năm là dân cư ngụ của làng này.

- Có tác dụng giới thiệu

+ Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.

Trang 25

- Yêu cầu HS tự làm bài.

-Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài

cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gợi ý HS: Mỗi em cần tưởng tưởng về

tình huống mình cùng các bạn đến nhà

Hà chơi lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước

hết cần chào hỏi, nói lí do em và các bạn

đến thăm Hà bị ốm Sau đó giới thiệu

với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm ( chú

ý dùng kiểu câu Ai là gì ?)

+ Cần giới thiệu thật tự nhiên

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV khuyến khích HS đặt đoạn văn

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho

điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Trong câu kể Ai là gì ? chủ ngữ do từ

loại nào tạo thành ? Vị ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

- Có tác dụng nêu nhận định

-1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+ Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên

CN VN Cả hai ông / đều không phải là người Hà

CN VN Nội.

+ Ông Năm / là dân cư ngụ của làng này.

CN VN + Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú

CN VN công nhân.

+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

+Tiếp nối nhau đọc bài làm:

-Khi chúng tôi đến, Hà nằm trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa để đón chúng tôi

Chúng tôi lễ phép chào hai bác Thay mặt cả lớp, tôi nói với hai bác:

- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin Hà ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu giới thiệu với hai bác ( chỉ lần lượt vào từng bạn ):

Trang 26

-Dặn HS về nhà học bài và viết một

đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?

Cháu tên là Thuỷ ạ

+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau

• Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện tính cách nhân vật trong mỗi câu chuyện của các bạn kể

• Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh, kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ

• Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

• Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực

• Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:

+ Giới thiệu câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào, ở đâu ?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

+ Nội dung câu chuyện ( có hay, có mới không )

+ Cách kể ( giọng điệu, cử chỉ )

Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 27

truyện " Những chú bé không chết "

bằng lời của mình

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi Vì sao truyện

lại có tên Những chú bé không chết

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở

nhà

- Các em đã được nghe và được đọc

nhiều câu chuyện ca ngợi về lòng quả

cảm của con người Tiết kể chuyện

hôm nay lớp mình sẽ thi xem bạn nào

có câu chuyện hay nhất, bạn nào kể

chuyện hấp dẫn nhất về các câu

chuyện có nội dung nói về những con

người có lòng quả cảm đó

b Hướng dẫn kể chuyện;

* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu

gạch các từ: được nghe, được đọc nói

về lòng dũng cảm

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi

ý 1, 2 và 3, 4

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

và đọc tên truyện

- GV lưu ý HS:

Trong các câu truyện được nêu làm ví

du như Truyện nỗi dằn vặt của An -

đrây - ca có trong SGK, những truyện

khác ở ngoài sách giáo khoa các em

phải tự đọc để kể lại Hoặc các em có

thể dùng các câu truyện đã được học

như: Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng,

Quên mình cứu bạn ,

+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn

biết những câu chuyện nào có nội

dung ca ngợi về lòng dũng cảm nào

khác? Hãy kể cho bạn nghe.

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên

- Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng

- Thỏ rừng và hùm xám.

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "Chú bé tí hon và con cáo "

Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo

Trang 28

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể

chuyện

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó

khăn

Gợi ý:

+Em cần giới thiệu tên truyện, tên

nhân vật mình định kể

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì

sẽ được cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết

thúc, kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân

vật, ý nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và

hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội

dung truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-nhận sét tiết học

to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi Tôi đã đọc câu truyện này trong cuốn " Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "An - la - đanh và cây đèn thần " nhân vật chính là một chàng

trai mồ côi cha từ lúc còn nhỏ, lớn lên cùng người mẹ bị lão phù thuỷ gạt chôn sống dưới mấy tầng đất nhưng nhờ lòng dũng cảm, trí thông minh đã được thần đèn cứu lên và cuối cùng được kết hôn với công chúa sống hạnh phúc trọn đời

+ 1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều

gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

Trang 29

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe

+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội

dung nói về một người có việc làm thể

hiện lòng dũng cảm mà em đã được

chứng kiến

đã nêu

- HS cả lớp

Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2006

TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối

• Tranh ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,

+ Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT 2

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai

cách mở bài trong bài văn tả đồ vật

( mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

của bài văn miêu tả cây cối )

- Gọi 2 - 3 HS đọc đoạn mở bài giới

thiệu chung về cái cây em định tả

BT4

-Nhận xét chung

+Ghi điểm từng học sinh

2/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Tiết học hôm nay các em sẽ luyện

tập xây dựng đoạn văn kết bài ( theo

2 kiểu mở rộng và không mở rộng )

trong bài văn miêu tả cây cối Lớp

mình cùng thi đua xem bạn nào có

-2 HS thực hiện

- 3 HS đọc bài làm

- Lắng nghe

Trang 30

đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây

cối đúng và hay nhất

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1:

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài

- Yêu cầu trao đổi,thực hiện yêu cầu

+ Nhắc HS: - Các em chỉ đọc và xác

định đoạn kết bài trong bài văn miêu

tả cây cối

+ Sau đó xác định xem đoạn kết bài

này có thể dùng các câu đó để làm

kết bài được không và giải thích vì sao

?

- Gọi HS trình bày

-GV sửa lỗi nhận xét chung và cho

điểm những HS làm bài tốt

Bài 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

+ Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của

HS

+ GV dán tranh ảnh chụp về một số

loại cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre,

tràm,

- Yêu cầu trao đổi

- Gọi HS trình bày nhận xét chung về

các câu trả lời của HS

Bài 3:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, và thực hiện tìm đoạn văn kết bài về 2 đoạn kết tả cây bàng và tả cây phượng + Lắng nghe

- Tiếp nối trình bày, nhận xét

a/ Đoạn kết là đoạn: Rồi đây, đến ngày xa mái trường thân yêu, em sẽ mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ

ấu bên gốc bàng thân thuộc của em

+ Có thể dùng các câu này làm đoạn kết bài được Vì nói lên được tình cảm

của người tả đối với cây .

b/ Đoạn kết là đoạn: Em rất thích cây phượng vì phượng chẳng những cho chúng em bóng mát để vui chơi mà còn làm tăng thêm vẻ đẹp của trường em

+ Có thể dùng các câu này làm đoạn kết bài được Vì nói lên được ích lợi của cây và tình cảm của người tả đối

với cây .

+ Lắng nghe và nhận xét bổ sung ý bạn ( nếu có )

-1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn đề bài miêu tả cây gì

+ Lắng nghe

- Tiếp nối trình bày, nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn đề bài miêu tả cây gì

Trang 31

+ Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của

HS

+ GV dán tranh ảnh chụp về một số

loại cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre,

tràm,

- Yêu cầu trao đổi, lựa chọn đề bài

miêu tả

( là cây gì ) sau đó trả lời các câu hỏi

sách giáo khoa , sắp xếp ý lại để hình

thành một đoạn kết bài theo kiểu mở

rộng

+ Nhắc HS: - Các em chỉ viết một

đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho

bài văn miêu tả cây cối do mình tự

chọn

+ Sau đó GV phát giấy khổ lớn và bút

dạ cho 4 HS làm, dán bài làm lên bảng

- Gọi HS trình bày

-GV sửa lỗi nhận xét chung và cho

điểm những HS làm bài tốt

Bài 4:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

+ GV dán tranh ảnh chụp về một số

loại cây theo yêu cầu đề tài như:

cây tre, cây tràm cây đa

- Yêu cầu trao đổi, lựa chọn đề bài

miêu tả

( là cây gì trong số 3 cây đã cho ) sau

đó viết thành một đoạn kết bài theo

kiểu mở rộng

+ Nhắc HS: - Các em chỉ viết một

đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho

bài văn miêu tả cây gì trong số 3 cây

đã cho do mình tự chọn không viết về

+ Lắng nghe

- 4 HS làm vào giấy và dán lên bảng, đọc bài làm và nhận xét

- Tiếp nối trình bày, nhận xét

+ Cây xoài chẳng những cho nhiều quả thơm ngon và bổ dưỡng mà còn là một chiếc dù khổng lồ che mát cả khoảng sân rộng nhà em Là nơi mà chiều chiều bọn trẻ chúng em thường ríu rít chơi đùa nơi đó

+ Em rất thích cây mít ráo nhà em vì nó đã cho em nhiều quả ngọt và thơm và là cây trong số rất nhiều cây trong vườn đã gắn bó với em từ ngày em khôn lớn

+ Nhận xét bổ sung bài bạn

-1 HS đọc thành tiếng

+ quan sát tranh minh hoạ

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn đề bài miêu tả cây gì

+ Lắng nghe

+ Tiếp nối trình bày:

+ Cũng sẽ có ngày em phải rời xa quê nhà để đi lập nghiệp Đên slúc đó nhất định em sẽ đến tạm biệt gốc cây đa cổ thụ Em sẽ nói rắng không bao giờ em quên gốc đa cổ thụ, quên những kỉ niệm dưới gốc cây đa nơi mà bọn trẻ chúng em lúc đi học, hay những buổi chiều thả diều đầu làng đều ngồi đây hóng mát trò chuyện Em hứa rằng em

Trang 32

các cây có ở bên ngoài.

- Gọi HS trình bày

-GV sửa lỗi nhận xét chung và cho

điểm những HS làm bài tốt

* Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn kết

theo hai cách mở rộng cho bài văn: Tả

cây cây bóng mát, cây hoa hoặc cây ăn

quả mà em yêu thích

sẽ trở lại để thăm gốc cây đa thăm ngwoif bạn đã gắn bó với em một thời thơ ấu

+ Nhận xét bình chọn những đoạn kết hay

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Toán:

128 LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số :

+ Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập 4

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

+ 1 HS lên bảng làm bài tập 4

+ Giải:

- Độ dài cạnh đáy của hình bình hành là:

52: 52 = 1010 = 1 ( m ) Đáp số: 1 m + HS nhận xét bài bạn

Trang 33

-Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) GIỚI THIỆU BÀI:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng

cố về phép chia phân số

c) LUỆN TẬP:

Bài 1:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Nhắc HS tính rồi rút gọn kết quả theo một

trong hai cách

- Ví dụ:

a/ Cách 1: 72: 54= 72x 45 = 1028 =1028::22 =145

Cách 2: 72: 54= 72x 45 = 145

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 4 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày

theo kiểu viết gọn chẳng hạn:

a/ 3: 75 = :75

1

3

= 13 x 57= 215+ Trình bày như sau: 3: 75 = 3X57 =215

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài

-Gọi HS khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Nhắc HS vận dụng tính chất: một tổng nhân

với một số, một hiệu nhân với một số để

tính

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài

+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- HS tự thực hiện vào vở

- 4 HS lên làm bài trên bảng

b/ 54: 103 = 54 x 103 = 58c/ 71: 64= 71 x 46 = 143 d/ 89: 54= 89 x 54= 4036 = 109

- HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự làm bài vào vở

- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em một phép tính )

b / 5: 43 = 5X34= 203

c/ 4: 81 = 4X18=321

- HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở

- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 1 phép tính )

a/ Cách 1: (31 + 51) x 21 = (155 + 153 ) x

2

1

= 158 x 12 =

Trang 34

-Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn.

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 3 em lên bảng giải bài

-Gọi HS khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn nhân một tổng với một số ta làm như

Cách 2: (31 + 15) x 21 = 31x 21+51 x 21 = 61 + 101 = 305 +303 =308 b/ Cách 1: (31 - 51) x 21 = (155 - 153 ) x

2

1

= 152 x 12 =

30 2

Cách 2: (31 - 51) x 21 = 13x 12 - 51 x 21 = 61 - 101 = 305 −303 =302

- 2 HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu

- Tự làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng thực hiện ( mỗi HS làm một phép tính )

Trang 35

Dặn về nhà học bài và làm bài bài tập còn lại.

TẬP ĐỌC

GA - VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ

a Mục tiêu:

* Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư õ và những tiếng tên nước ngoài như:

- Ga - v rốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn chuyện ; thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ

Đọc - hiểu:ư

o Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim ,

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Tranh truyện những người khốn khổ ( của Vích - to - huy - gô )

• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

3 trong bài " Thắng biển " và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

-1 HS đọc lại cả bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

nêu câu hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Ga - vrốt là nhân vật nổi tiếng

trong tác phẩm nổi tiếng "Những người

khốn khổ " của Vích - to - huy - gô

Bài Ga - vrốt ngoài chiến luỹ là một

trích đoạn của tác phẩm trên

b HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ

+ Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

Trang 36

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS (nếu có)

-Gọi HS đọc toàn bài

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các

cụm từ

+ YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài nhập vai đọc

với giọng của từng nhân vật trong

truyện:

- Giọng Ăng - giôn - ra bình tĩnh

- Giọng Cuốc - phây - rắc lúc đầu ngạc

nhiên sau lo lắng

- Giọng Ga - vrốt luôn bình thản, hồn

nhiên, tinh nghịch

+Nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả

hình ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa

quân dưới làn mưa đạn : mịt mù, nằm

xuống, đứng thẳng lên, ấn vào, phốc

ra, tới lui, dốc cạn.

- Đoạn cuối đọc chậm lại, giọng cảm

động, ngưỡng mộ, thán phục chú bé

thiên thần

* TÌM HIỂU BÀI:

-Yêu cầu HS đọc 6 dòng đầu trao đổi

và trả lời câu hỏi

+Ga - vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì

?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài

trao đổi và trả lời câu hỏi

+Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga - vrốt ?

+Đoạn 1: Ăng - giôn - ra nói: …đến chết gần chiến luỹ

+Đoạn 2: Cậu làm trò gì đấy … đến Ga

- vrốt+Đoạn 3: Ngoài đường đến một cách thật ghê rợn

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

+ Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

+ Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Ga - vrốt nghe Ăng - giôn - ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để nghĩa

quân tiếp tục chiến đấu

+ Cho biết tinh thần gan dạ dũng cảm của Ga - vrốt

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Ga - vrốt không sợ nguy hiểm ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn cho các chiến

sĩ nghĩa quân dưới làn mưa đạn của

Trang 37

+ Em hiểu trò ú tim có nghĩa là gì ?

+ Đoạn này có nội dung chính là gì?

-Ghi ý chính của đoạn 2

-Yêu cầu 1 HS đoạn 3 của bài trao

đổi và trả lời câu hỏi

+Vì sao tác giả lại gọi Ga - vrốt là một

thiên thần ?

+ Qua nhân vật Ga - vrốt em có cảm

nghĩ gì về nhân vật này ?

-Ý nghĩa của baiø này nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc theo kiểu

phân vai theo nhân vật trong truyện

( Người dẫn chuyện, Ga - vrốt, Ăng -

giôn - ra -, Cuốc - phây - rắc

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo

đúng nội dung của bài, yêu cầu HS ở

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu các câu cần luyện đọc

diễn cảm

địch

- Cuốc - phây - rắc thét giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng Ga - vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn

- Ga - vrốt lúc ẩn lúc hiện dưới làn đạn giặc chơi trò ú tim với cái chết

- Ú tim: là trò chơi trốn tìm của trẻ em

+ Sự gan dạ của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp

+ Tiếp nối nhau phát biểu:

- Vì thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn lúc hiện trong làn khói đạn như thiên thần

- Vì đạn giặc đuổi theo Ga - vrốt nhưng chú đã nhanh hơn cả đạn, chú như chơi trò ú tim với cái chết

- Vì hình ảnh của Ga - vrốt bất chấp nguy hiểm, len lỏi giữa chiến trường để nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc đã không đụng tới chú được

+ Tiếp nối nhau phát biểu theo suy nghĩ:

+ Ga - vrốt là một cậu bé anh hùng

+ Em rất khâm phục lòng gan dạ không sợ nguy hiểm của Ga - vrốt

+ Em rất xúc động khi đọc câu truyện này

+ Em sẽ tìm đọc truyện những người khốn khổ để hiểu thêm về nhân vật Ga

- vrốt

-Ca ngợi tinh thần dũng cảm, gan dạ của chú bé Ga - vrốt không sợ nguy hiểm đã ra chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân chiến đấu

- 2 HS nhắc lại

-4 HS tiếp nối nhau đọc theo hình thức phân vai

Trang 38

Ga - vrốt dốc bảy tám bao đạn đầu tiên

không có gì nguy hiểm lắm Em nằm

xuống rồi lại đứng lên, ẩn vào một góc

cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn

các bao đạn và chất đầy giỏ.

Nghĩa quân mắt không rời cậu bé Đó

không phải là một em nhỏ, không phải

là một con người nữa, mà là một thiên

thần Đạn bắn theo em, em nhanh hơn

đạn Em chơi trò ú tim với cái chết một

cách ghê rợn .

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài

thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Bài văn này cho chúng ta biết

điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

-Nêu được những vật dẫn nhiệt tốt như ( kim loại: đồng, nhôm, chì, )

+ Những vật dẫn nhiệt kém như: ( gỗ, nhựa, bông, len, rơm, )

- Giải thích một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu

+ Hiểu việc sử dụng các vật dẫn nhiệt và cách nhiệt và biết cách sử dụng chúng trong những trường hợp liên quan đến đời sống

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Một số vật như: cốc, tìa nhôm, thìa nhựa

- Chuẩn bị theo nhóm: phích nước nóng, xoong nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len, nhiệt kế

- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận

Trang 39

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng

trả lời nội dung câu hỏi

- Em hãy mô tả thí ngiệm chứng tỏ các

vật nóng lên do thu nhiệt và lạnh đi do

toả nhiệt ?

- Mô tả thí ngghiệm để chứng tỏ nước

và các chất lỏng khác nở ra khi nóng

lên và co lại khi gặp lạnh ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu bài:

- Các em đã được biết về sự toả nhiệt

và thu nhiệt của một số vật Trong quá

trình truyền nhiệt có những vật dẫn

nhiệt chẳng hạn như khi rót nước sôi

vào cốc áp tay vào cốc ta thấy nóng

điều đó chứng tỏ cốc là vật dẫn nhiệt

Trong thực tế có những vật dẫn nhiệt

tốt những vật dẫn nhiệt kém vậy

những vật đó là vật nào Bài học hôm

nay các em sẽ tìm hiểu điều này

* Hoạt động 1:

VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH

NHIỆT

Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc thí nghiệm trang 104

SGK và dự đoán kết quả

- Yêu cầu HS trình bày dự đoán kết

quả

- GV ghi nhanh các dự đoán của HS

vào một góc bảng

- Yêu cầu HS tiến hành làm thí

nghiệm thảo luận theo nhóm và trả

- Tiếp nối nêu dự đoán

+ Tiếp nối các nhóm trình bày:

- Khi đổ nước nóng vào cốc bỏ thìa vào trong cốc nước nóng ta cầm tay lên thìa em thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn cán thìa bằng nhựa

- Điều này chứng tỏ nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa

- Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ từ nước nóng đã truyền sang thìa

+ Lắng nghe

Trang 40

- GVgiảng: Các kim loại như: đồng,

nhôm sắt, dẫn nhiệt tốt còn gọi là

vật dẫn nhiệt ; Gỗ, nhựa, len, bông,

dẫn nhiệt kém còn gọi là vật cách

nhiệt

+ Cho HS quan sát xoong nồi và hỏi:

-Xoong và quai xoong được làm bằng

chất liệu gì ? Chất liệu đó dẫn nhiệt

tốt hay dẫn nhiệt kém ? Vì sao lại dùng

những chất liệu đó ?

+ Hãy giải thích tại sao vào những

hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt ta

cảm thấy lạnh ?

+ Tại sao khi ta chạm tay vào ghế gỗ

lại không lạnh bằng ghế sắt ?

+ GV: Những hôm trời lạnh khi ta

chạm tay vào ghế sắt thì tay ta truyền

nhiệt cho ghế do đó tay ta có cảm

gioác lạnh ; với loại ghế gỗ hay ghế

nhựa thì tay ta cũng truyền nhiệt

nhưng do gỗ và nhựa truyền nhiệt kém

hơn sắt nên tay ta không bị mất nhiệt

nhanh như khi ta chạm tay vào ghế

sắt, mặc dù trong thực tế nhiệt độ ghế

sắt và ghế gỗ cùng đặt trong một

phòng thì đều có nhiệt độ như nhau

* Hoạt động 2:

TÍNH CÁCH NHIỆT CỦA KHÔNG

KHÍ

- Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc bằng

kinh nghiệm cuộc sống của các em để

trả lời các câu hỏi:

- Quan sát

-Xoong được làm bằng nhôm, I - nốc, gang đây là những chất dẫn nhiệt tốt để nấu nhanh Quai xoong được làm bằng nhựa đây là vật cách nhiệt để khi tay ta cầm vào không bị nóng

-Vào những ngày rét khi tay ta chạm vào ghế sắt ta có cảm giác lạnh là do sắt là chất dẫn nhiệt tốt mà tay ta lại ấm nên đã truyền nhiệt cho ghế sắt

Ghế sắt là vật lạnh hơn nên tay ta có cảm giác lạnh

- Khi chạm tay vào ghế gỗ, tay ta không có cảm giác lạnh bằng khi chạm tay vào ghế sắt vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém hơn sắt nên tay ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt

+ Giữa các chất liệu như xốp, len, dạ, có rất nhiều chỗ rỗng

+ Trong các lỗ rỗng của vật đó có chứa nhiều không khí

+ Trả lời theo suy nghĩ bản thân

Ngày đăng: 04/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi Con sẻ. - Giáo Án 4 - Tuần 26-30
Hình thoi Con sẻ (Trang 66)
Hình thoi: - Giáo Án 4 - Tuần 26-30
Hình thoi (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w