Yêu cầu học sinh nêu lại các bớc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng hiệu và tỉ số của hai số.. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học Kiểm tra bài cũ giới thiệu bài mới– -
Trang 11 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài Bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi theo cặp
để tìm nội dung chính của từng đoạn
- Gọi HS nêu nhận xét, bổ xung, GV ghi
bảng
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn đầu
Trang 2và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ?
+ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã
gây ra cho nớc Nhật là gì?
* GV giảng: Mĩ ném hai tử để chứng tỏ
sức mạnh của mình, hòng làm thế giới
khiếp sợ phóng xạ nguyên tử có thể di
truyền cho nhiều thế hệ sau
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn
lại:
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu sau
Xa- da- cô mới mắc bệnh?
+ Lúc đó Xa- da- cô mới mắc bệnh cô bé
hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng
+ Gấp những con sếu gửi tới cho Xa- da- cô
+ quyên góp tiền hoà bình
+ Học sinh nối tiếp nhau phát biểu:
VD:- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
* Đại ý: Câu chuyện tố cáo tội ác
chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
4 Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đoạn từng đoạn và nêu
giọng đọc của đoạn đó
+ Đ2: Đọc giọng trầm, buồn
+ Đ3: Đọc giọng thơng cảm, xúc động.+ Đ4: Đọc giọng trầm., chậm
Khi Hi – rô -xi- ma bị may mắn phóng xạ lâm bệnh nặng viện/ nhẩm đếm rằng/ một nghìn lặng lẽ toàn n ớc Nhật chết/ 644 con
- 2 HS nêu
- HS đọc
- Thi đọc nối tiếp
Trang 35 Củng cố, dặn dò:
+ Các em có biết trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chún ta đã
bị ném những loại bon gì và hậu quả của
- Làm quen với bài toán tỉ lệ
- Biết cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng số trong ví dụ viết sẵn vào bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh chữa bài 2
- Nhận xét Yêu cầu học sinh nêu lại các
bớc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:
a, Ví dụ:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
và yêu cầu học sinh đọc
+ 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu ki – lô
+ Nh vậy thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp mấy lần ?
+ 3 giờ ngời đó đi đợc mấy km?
+ 3 giờ so với một giờ thì gấp mấy lần?
+12 km so với 4 km thì gấp mấy lần?
+ Nh vậy thời gian đi gấp lên 3 lần thì
- 2 học sinh chữa bài
- 2 học sinh nêu
+ 1 học sinh đọc+ 1 giờ đi đợc 4 km+ 2 giờ di đợc 8 km
Trang 4quãng đờng đi đợc gấp mấy lần ?
+ Qua ví dụ trên bạn nào có thể nêu đợc
mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng
đ-ờng đi đợc ?
- GV nhận xét ý kiến của học sinh sau đó
kết luận:
Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy nhiêu
lần.
b, Bài toán:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho em biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán
- GV hớng dẫn học sinh viết tóm tắt nh
sgk trình bày
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ cách giải
- Cho một số học sinh lên trình bày
+ Biết 1 giờ ô tô đi đợc 45 km Tính số
km đi đợc trong 4 giờ?
+ Nh vậy để tìm đợc số km ô tô đi đợc
trong 4 giờ chúng ta làm nh thế nào?
+ Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có
thể làm đợc nh thế?
* GV: Bớc tìm số km đi trong một giờ ở
bài tập trên ngời ta gọi là bớc rút về đơn vị
* Giải bằng cách tìm tỉ số:
+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
+ Nh vậy quãng đờng 4 giờ đi đợc gấp
mấy lần quãng đờng 2 giờ đi đợc? Vì sao?
+ Vậy 4 giờ đi đợc bao nhiêu km?
+ Nh vậy chúng ta đã làm nh thế nào để
tìm đợc quãng đờng ô tô đi đợc trong 4 giờ?
- Bớc tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
- Tìm số km ô tô đi đợc trong 1 giờ
- Lấy số km trong một giờ x 4
- Vì biết thời gian gấp lên bao nhiêu lầnthì quãng đờng gấp lên bấy nhiêu lần
- Số lần 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 ( lần)+ Gấp 2 lần Vì khi gấp thời gian lên baonhiêu lần thì gấp quãng đờng lên bấy nhiêulần
+ Trong 4 giờ đi đợc:
90 x 2 = 180 ( km)+ Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần.+ Lấy 90 x với số lần vừa tìm đuợc
Trang 54 Thực hành:
Bài 1 (19-sgk)
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Theo em nếu giá tiền không đổi, số tiền
mua vải gấp lên thì số vải mua đợc sẽ nh thế
nào? Tăng lên hay giảm đi?
+ Số tiềm mua vải giảm đi thì số mét vải
+ Em đã giải bài tập bằng cách nào?
+ Có thể giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
không? Vì sao?
5 Cúng cố dặn dò:
- Nếu cách giải bài toán tỉ lệ?
- Tóm nội dung, nhận xét tiết học
I mục tiêu
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xởng, chủ nhà buôn, công nhân
ii Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trong SGk
iii Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Kiểm tra bài cũ giới thiệu bài mới–
- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận
-3 Hs lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:
Trang 6xét cho điểm HS.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh
họa trong SGK và giới thiệu bài
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phảncông ở kinh thành Huế đêm 5/7/1885?
+ Thuật lại diễn biến của cuộc phản côngnày
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm5/7/1885 có tác động gì đến lịch sử nớc takhi đó?
Hoạt động 1 Những thay đổi của nên kinh tế Việt Nam
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng
đọc sách, quan sát các hình minh họa để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là
chủ yếu?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị
ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện
pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài
nguyên của nớc ta? Những việc làm đó đã
dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế
nào mới?
+ Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi
do phát triển kinh tế?
- GV gọi HS phát biểu ý kiến trớc lớp
- Kết luận: Từ cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp tăng cờng khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn
điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta
Hoạt động 2 Những thay đổi trong xã hội Việt Nam Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo
cặp để trả lời các câu hỏi sau đây:
+ Nêu những nét chính về đới sống của
công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế
kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
Trang 7- GV cho HS phát biểu ý kiến trớc lớp.
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- Kết luận: Trớc đây xã hội Việt Nam chủ yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân,
nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới công nhân, chủ xởng, nhà buôn, viên chức, trithức… Thành thị phát triển và công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở
I/ Mục tiêu:
Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉsố”
II/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền một quyển vở không thay
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một số lần
thì số vở mua đợc sẽ nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt rồi giải
- Một học sinh lên giải, Nhận xét chữa
+ Trong hai bớc tính của bài, bớc nào
gọi là bớc rút về đơn vị?
- 2 học sinh đọc
Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng
Mua 30 quyển vở hết bao nhiêu tiền?
- Sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
Trang 8- Gọi học sinh đọc đề toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt, làm bài
- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa
số ngày làm và số tiền công nhận đợc, biết
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét, hớng dẫn về nhà - Học và chuẩn bị bài sau
Chính tả
Tuần 4
Nghe – viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt 5 – tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc cho 3 HS lên bảng viết vần
của các tiếng: chúng – tôi- mong – thế –
giới – này – mãi – mãi – hoà - bình, và
nêu rõ cách đặt dấu thanh
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- 3 HS lên bảng thực hành
Trang 9- GV giới thiệu, ghi bảng
2.2 Hớng dẫn nghe viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả
Hỏi: Chi tiết nào cho thấy Phrăng- Đơ
Bô- en rất trung thành với đất nớc Việt
Nam?
Hỏi: Vì sao đoạn văn lại đợc đặt tên là
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa hai
- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vàobảng con
- HS viết bài
- 2 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp làmvào vở bài tập
+ Giống: hai tiếng có âm chính gồm haichữ cái (đó là các nguyên âm đôi)
+ Khác: tiếng ‘‘chiến’’có âm cuối, tiếng
Trang 10- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
II Dồ dùng dạy học
- VBT Tiếng việt 5, Từ điển học sinh
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở Bài
tập 3 (Luyện tập về từ đồng nghĩa)
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
- Gọi HS trình bày bài trớc lớp
- Mỗi câu hỏi một HS trình bày HS khácnhận xét, bổ xung
+ Hãy nêu nghĩa của từ “chính nghĩa” và
phi nghĩa
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều
chính đáng, cao cả
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí.
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ
chính nghĩa
“ ” và “phi nghĩa”?
+ Hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” cónghĩa trái ngợc nhau
Kết luận: Phi nghĩa “ ” là trái với đạo lí
Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa Chính nghĩa“ ”
là đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa
là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái
xấu Chính nghĩa“ ” và “phi nghĩa” là hai từ
có nghĩa trái ngợc nhau Những từ có nghĩa
trái ngợc nhau là từ trái nghĩa
- Lắng nghe
+ Qua bài tập trên, em cho biết thế nào là
từ trái nghĩa?
- 2 HS tiếp nối nhau trả lời: Từ trái nghĩa
là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
- Nêu và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để hoàn thành bài
+ Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn + Từ trái nghĩa: chết/ sống
Trang 11sống nhục có những từ trái nghĩa nào? Vinh/ nhục
+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ
trái nghĩa?
+ Vì chúng có nghĩa trái ngợc nhau: sống
và chết; vinh là đợc kính trọng, đánh giácao, còn nhục là khinh bỉ
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng nh thế nào trong viẹc
thể hiện quan niệm sống của ngời Việt Nam
ta?
+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tụcngữ làm nổi bật quan niệm sống của ngờiViệt Nam ta: thà chết mà đợc tiếng thơmcòn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ
Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn
tạo ra sự tơng phản trong câu Từ trái nghĩa
có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự
vật, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - 2 HS tiếp nối nhau trả lời:Từ trái nghĩa
có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sựvật, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau
c) Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa để
minh hoạ cho ghi nhớ GV ghi bảng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 5 HS tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ :
gầy/ béo ; lên/ xuống ;
d) Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS chỉ
cần gạch chân dới những từ trái nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp làmbài vào vở
+ Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các
từ hoà bình, thơng yêu, đoàn kết, giữ gìn
(dùng từ điển)
- Gọi các nhómlên bảng và đọc bài
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để hoàn thành bài
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, mỗi
HS đọc 1 từ
Trang 12c) đoàn kết trái nghĩa với chia rẽ, bè phái, xung khắc,
d) giữ gìn trái nghĩa với phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại,
- Yêu cầu HS viết các từ trái nghĩa vào
vở
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV chú ý
lắng nghe và sửa lỗi về dùng từ, cách diễn
đạt cho HS
-1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- 8 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
+ Thế nào là từ trái nghĩa?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗicho ngời khác…
III Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 13Hoạt động 1 Noi theo gơng sáng
- GV tổ chức hoạt động cả lớp:
+ Yêu cầu HS kể về một số tấm gơng đã
có trách nhiệm với những việc làm của
+ GV kể cho HS nghe một câu chuyện
về ngời có trách nhiệm về việc làm của
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận giải
quyết các tình huống sau:
Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:
Đáp án:
1 Khi gặp một vấn đề khó khăn, em sẽhỏi ý kiến của ngời thân, các bạn cùng lớp,các thầy cô giáo… xem xét kỹ xem cách giảiquyết nào phù hợp với các em thì mới đa raquyết định cuối cùng
2 Em sẽ suy nghĩ xem có nên đi chơi vớibạn không Nếu đi thì khi bố mẹ về khôngthấy em sẽ rất lo lắng và không có ai trôngnhà, vì vậy em sẽ hẹn bạn Hùng lần khác đichơi
3 Em sẽ nhắc bạn cần đổ rác vào đúngnơi quy định Bạn vứt rác nh thế khôngnhững làm cho trờng lớp bẩn mà còn gây ônhiễm môi trờng
4 Em sẽ từ chối không hút thuốc vàkhuyên bạn không nên hút thuốc lá Vì hútthuốc lá còn gây hại cho sức khỏe bản thân
và những ngời xung quanh đồng thời làm ônhiễm môi trờng
Hoạt động 3 Trò chơi sắm vai
Trang 14- GV tổ chức theo nhóm cặp đôi.
+ GV đa ra tình huống
Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi
hộp bút của bạn Lan nhng lại đổ cho bạn
- HS nhận xét từng cặp đóng vai, từngcách giải quyết
Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài: Nếu không suy nghĩ kỹ trớc khi làm một việc gì đó sẽ dễ mắc sailầm, nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản thân, gi đình, nhà trờng và xã hội.Không dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình là ngời hèn nhát, không đợc mọi ngờiquý trọng
- GV nhận xét giờ học
Thứ t ngày tháng 9 năm 2009
Tập đọc Bài ca về trái đất
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng các từ ngữ và đọc trôi chảy bài thơ
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu ND, ý nghĩa: Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình
đẳng của các dân tộc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ)
- HTL ít nhất một khổ thơ (HS khá, giỏi học thuộc và đọc diễn cảm đợc toàn bộ bài thơ)
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn những câu thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài ‘‘Những con
sếu bằng giấy’’ và trả lời một số câu hỏi về
nội dung bài trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
2 Bài mới :
Trang 152.1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài lên
+ Hai câu thơ: Màu hoa nào cũng quý,
cũng thơm - Màu hoa nào cũng quý, cũng
thơm.- ý nói gì?
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận: Đó cũng là nội dung chính
của từng khổ thơ (GV ghi bảng)
+ Nội dung chính của bài thơ muốn nói
lên điều gì?
- HS luyện đọc dới sự hớng dẫn của GV
Trái đất này/ là của chúng mình.
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh.
Trái đất trẻ/ của bạn trẻ năm châu Vàng, trắng, đen / dù da khác màu.
- 1 HS khá đọc lại toàn bài.
- Lắng nghe
- Trái đất giống nh một quả bóng xanh
- Hai câu thơ ý muốn nói mỗi loài hoa có
vẻ đẹp riêng nhng đều thơm và quý
- Chúng ta phải cùng nhau chống chiếntranh, chống bom H, bom A
- Hai câu thơ cuối bài muốn khẳng địnhtrái đất và tất cả mọi vật đều là của nhữngcon ngời yêu chuộng hoà bình
- Bài thơ nói lên rằng:
• Trái đất này là của trẻ em
• Phải chống chiến tranh, giữcho trái đất bình yên và trẻ mãi
• Mọi trẻ em trên thế giới đềubình đẳng
* Đại ý: Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết
chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Trang 162.4 Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Em hãy dựa vào nội dung bài để tìm
giọng đọc cho phù hợp cuả bài thơ
- GV treo bảng phụ có nội dung cần
- Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, vui
t-ơi, rộn ràng Câu cuối cùng đọc chậm hơncác câu trớc
- HS luyện đọc theo sự hớng dẫn củaGV
II/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 3
- Nhận xét, cho điểm - 2 học sinh lên bảng.- học sinh nhận xét bổ sung.
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy học bài mới:
a, Ví dụ:
- GV ghi ví dụ yêu cầu học sinh đọc
+ Nếu mỗi bao đựng 5 kg thì chia hết số
gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Nếu mỗi bao đựng 10 kg thì chia hết số
gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gao ở mỗi bao tăng từ 5 lên
10kg thì số bao gạo nh thế nào?
+ 20 bao
+ 10 bao+ Giảm từ 20 bao xuống còn 10 bao
Trang 17+ 5kg gấp lên mấy lần thì đợc 10 kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đợc 10
bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần
thì số bao gạo thay đổi nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
* Tơng tự với 20 kg gạo
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên mộ số
lần thì số bao gao có đợc thay đổi nh thế
nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại, GV ghi
+ 10 : 5 = 2, 5kg gấp lên 2 lần thì đợc 10kg.+ 20 : 10 = 2, 20 bao gạo giảm đi 2 lần thì đ-
ợc 10 bao
+ Giảm đi 2 lần
- Giảm đi bấy nhiêu kần
b, Bài toán:
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, nêu hớng giải
của mình, GV nhận xét, khen
- Hớng dẫn học sinh làm Yêu cầu học
sinh đọc lại đề bài
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
+ Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau,
nếu số ngời làm tăng thì số ngày sẽ thay đổi
nh thế nào?
+ Biết đắp nền nhà trong hai ngày thì
cần 12 ngời, nếu muốn đắp xong nền nhà
trong một ngày thì cần bao nhiêu ngời?
+ Biết đắp nền nhà trong một ngày thì
cần 24 ngời, Hãy tính số ngời cần đắp nền
+ Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau,
Khi gấp số ngày làm xong nền nhà lên 2 lần
thì số ngời cần làm thay đổi nh thế nào?
- Số ngày làm sẽ giảm đi
- Cần số ngời là: 12 x 2 = 24( ngời )
- Cần 24 : 4 = 6 ( ngời)
=> Đắp nền nhà trong một ngày thì cần 24ngời, đắp nền nhà trong 4 ngày thì cần sốngời giảm đi 4 lần là: 24 : 4 = 6 ( ngời)
- B1: Tìm số ngời cần để làm trong mộtngày
- B2: Tìm số ngời cần làm trong 4 ngày
4 : 2 = 2 ( lần)
- Giảm đi 2 lần
- Cần 12: 2 = 6 ( ngời)
Trang 18+ Vậy làm xong nền nhà trong 4 ngày
thì cần bao nhiêu ngời?
- Yêu cầu một học sinh lên bảng giải,
- Tìm số lần 4 ngày gấp 2 ngày
- Tìm số nghời làm trong 4 ngày
3 Thực hành:
Bài 1 (21-sgk)
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau,
khi gấp haygiảm số ngày làm việc một số lần
thì số ngời cần để làm việc sẽ thay đổi nh thế
nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài, một học
sinh lên bảng
- Nhận xét, chữa
+ Vì sao để tính ngời để làm xong công
việc trong một ngày chúng ta lại thực hiện
phép nhân 10 x 7?
+ Vì sao để tính ngời cần để làm xong
công việc trong 5 ngày ta lại thực hiện phép
7 lần thì làm xong công việc trong 7 ngày
- Vì 1 ngày kém 5 ngày 5 lần, vậy số ngờilàm việc trong một ngày gấp số ngời làmviệc xong trong 5 ngày 5 lần
- Bớc tìm số ngời cần để làm xong trong 1ngày