Kiểm tra bài cũ - Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Giới thiệu bài - Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong truyện ngụ ngôn của Tru
Trang 1Ầ N 17 Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010.
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
(THBVMT)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn ( Trả lời được câu hỏi trong SGK )
* GDBVMT: GDHS biết quý trọng những người đã có công bảo vệ thiên nhiên,từ đó cần phải có ý thức giữ gìn các nguồn nước sạch,biết cách trồng cây gây rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Thầy cúng đi
bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Câu nói cuối của bài cụ ún đã cho thấy cụ
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào ?
+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong
truyện ngụ ngôn của Trung Quốc đã được học
ở lớp 4 ?
- Cho HS quan sát tranh minh họa của bài tập
đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiệu
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu.vỡ thêm đất hoang để trồng
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc bài
Trang 2+ Đoạn 3: còn lại.
- GV sửa phát âm, giúp HS đọc đúng, hiểu
nghĩa một số từ ngữ
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu.HD cách đọc
b Tìm hiểu bài:
+ Thảo quả là cây gì?
+ Đến Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi người sẽ
ngạc nhiên vì điều gì?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước
về thôn?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như
thế nào?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo
vệ dòng nước?
+LGMT:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
c Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
-GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp Lần 1: Đọc từ khó
Lần 2: Giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo cặp
- HS lắng nghe giọng đọc
+ Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả mọc thành chùm, khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngèo vắt ngang những đồi cao
+ Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn
+ Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
+ Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
+ Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó
+ Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, con người phải dám nghĩ, giám làm
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài và nêu cách đọc hay
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
-Lớp bình chọn bạn đọc hay
Trang 3- GV hệ thống nội dung bài.
- Làm được các bài tập 1a, 2a, 3(a); HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính.
- Hướng dẫn HS thực hiện tính
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2 : Tính.
- Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu thức với
các số thập phân
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
+ Số dân tăng thêm từ cuối năm 2000 đến
cuối năm 2001 là bao nhiêu người ?
- HS làm bảng con, bảng lớp:
72 ×100 : 30 = 240
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp đặt tính vào vở nháp, ghi kết quả phép tính vào vở:
a) 216,72 ; 42 = 5,16
* b) 1 : 12,5 = 0,08
* c) 109,98 : 42,3 = 2,6
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng
a, (131,4 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
*b, 8,16 : (1,32 + 3,48) 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 0,1725 = 1,7 0,1725 = 1,5275
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS xác định yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
a Từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm là:
15875 15625 = 250 ( người )
Trang 4+ Tỉ số phần trăm tăng thêm là tỉ số phần
trăm của các số nào ?
+ Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 tăng
thêm bao nhiêu người ?
+ Cuối năm 2002 số dân của phường đó là
bao nhiêu người ?
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm.
- Hướng dẫn HS xác định câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn
đáp án C ?
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6 %
*b Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 × 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a, 1,6 %; b, 16129 người
- 1 HS đọc đề bài toán, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS xác định câu trả lời đúng: C
- HS nêu: Vì 7% của số tiền là 70000 nên để tính số tiền ta phải thực hiện:
70000 x 100 : 7
Trang 5
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Giới thiệu bài
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của
Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng
Việt Nam?
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài.
B NỘI DUNG.
Hoạt động 1: ( làm việc theo nhóm).
- GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu
học tập cho các nhóm
- Lập bảng các sự kiện lịch sử tiểu biểu từ
năm 1858 11954
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày bài
Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản Các nhân vật
lịch sử tiêu biểu
1858 Pháp nổ súng xâm
lược nước ta
Mở đầu quá trình thực dân pháp xâm lược nước ta
1859- 1864 - Phong trào chống pháp của Trương
Định
Phong trào nổ ra từ những ngày đầu Pháp vào đánh chiếm Gia Định
Bình tây đại nguyên soái Trương Định
1885 Phong trào chống pháp của Trương
Định
Phong trào nổ ra từ những ngày đầu khi pháp vào đánh chiếm Gia Định; Phong trào lên cao thì triều đình ra lệnh cho Trương Định giải tán lực lượng nhưng Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
Tôn Thất Thuyết- vua Hàm Nghi
Trang 6Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
Cách mạng tháng tám
Bác Hồ đọc bảng tuyên ngôn độc lập tại quảng trường
Ba Đình
Do Phan Bội Châu cổ động và tổ chức đã đưa nhiều thanh niên Việt Nam ra nước ngoài học tập để đào tạo nhân tài cứu nước phong trào cho thấy tinh thần yêu nước cuả thanh niên Việt Nam
Năm 1911, với lòng yêu nước , thương dân Nguyễn Tất Thành đã từ cảng nhà Rồng quyết trí ra đi tìm đường cứu nước, khác với con đường của các chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX
Từ đây, cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên dành nhiều thắng lợi vẻ vang
Nhân dân Nghệ Tĩnh đã đầu tranh quyết liệt, dành quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống văn minh tiến bộ ở nhều vùng nông thôn rộng lớn Ngày 12/
9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh Phong trào cho thấy nhân dân ta sẽ làm cách mạng thành công
Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ Ngày 19- 8
1945 là ngày kỉ niệm cách mạng tháng tám thành công
Tuyên bố với toàn thể quốc dân đồng bào và thế giới biết:
Nước Việt Nam đẫ thật sự độc lập tự do; nhân dân Việt Nam quyết đem tất cả để bảo vệ quyền tự do độc lập
Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX
Nguyễn Tất Thành
Hoạt động 2: Lập bảng các sử kiện tiêu biểu năm 1945 - 1954
Trang 7- GV chia HS thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm thảo luận về một trong các vấn đề
sau
- HS chia thành nhóm cùng thảo luận và thống nhất ý kiến trong nhóm
Kết quả thảo luận tốt là :
- GV gọi HS đã lập bảng thống kê các sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 - 1954
vào giấy khổ to dán bảng của mình lên
bảng
- HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của mình và bổ sung ý kiến
Cả lớp thống nhất bảng thống kế các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 -
1954 như sau:
Cuối năm 1945 đến năm
1946
Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
19-12-1946 Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng
chiến
20-12-1946 Đài Tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Bác Hồ
20-11946 đến tháng
2-1947
Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
Thu - đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc - “Mồ chôn giặc Pháp
Thu - đông 1950
16 đến 18-9-1950
Chiến dịch Biên giới
Trận Đông Khê Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu Sau chiến dịch Biên giới
4 Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
Trang 9- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố
- Các thẻ từ ghi tên các thành phố : Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí
Minh, Huế, Đà Nẵng
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể tên một số trung tâm công nghiệp
lớn của nước ta?
2 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
3 Phát triển bài
* Hoạt động 1 : Tổ chức cho HS làm việc cá
nhân:
- GV treo bản đồ lên bảng
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn
thành nội dung các bài tập sgk
- GV theo dõi hướng dẫn bổ sung
* Hoạt động 2: Hoàn thiện kiến thức:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào
có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
- HS quan sát bản đồ
- HS làm việc cá nhân hoàn thành các bài tập sgk
Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính Địa hình
Khí hậu Sông ngòi Đất Rừng
- HS nối tiếp trình bày kết quả làm việc
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng và ven biển, các
Trang 10- Xác định câu đúng, câu sai trong các câu
bài tập 2
- Kể tên các sân bay quốc tế của nước ta
Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc
nhất nước ta?
- Xác định trên bản đồ VN đường sắt
Bắc-Nam, quốc lộ 1A
3 Củng cố - dặn dò :
- GV hỏi : Sau những bài đã học, em thấy đất
nước ta như thế nào ?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về ôn lại
các kiến thức, kỹ năng địa lý đã học và
chuẩn bị bài sau
dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi
- Câu đúng: b, c, d; câu sai: a, e
- Các trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước là: Thành phố HCM, Hà Nội Những thành phố có cảng biển lớn là: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM
- HS nối tiếp xác định trên bản đồ
Trang 11Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Viết các hỗn số thành số thập
phân
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tìm x.
- HS làm bảng con, bảng lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
- 4 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm bảng con
- 2 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Trang 12- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4 : Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35 % + 40 % = 75 % (Lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100 % - 75 % = 25 % (lượng nước trong hồ)
Đáp số:25 % lượng nước trong hồ
Cách 2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng
nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:65% - 40% = 25%(lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
D 805 m2 = 0,0805 ha
Trang 13
KHOA HỌC
ƠN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập theonhóm
- Hình minh hoạ trang 68 SGK
- Bảng gài để chơi trò chơi Ô chữ kì diệu
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm
từng học sinh
-Giới thiệu: Bài học hôm nay có cũng cố
lại cho các em kiến thức cơ bản về con
người và sức khoẻ; Đặc điểm và công
dụng của một số vật liệu thường dùng
-2 HS lần lượt lên bảng và trả lời +) Hs 1: Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+) Hs 2: nêu một số đặc đỉêm và công dụng của tơ sợi nhân tạo?
-Lắng nghe
Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số bệnh
-Yêu cầu học sinh cùng cặp đọc câu hỏi
trang 68 SGk, trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi
-Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào
lây cả qua đường sinh sản và đường máu?
- Gọi học sinh phát biểu, học sinh khác
bổ sung ý kiến (nếu có)
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và học sinh
trả lời
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
những con đường nào?
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời
- Đáp án bệnh AIDS
- Tiếp nối nhau trả lời
- Bệnh sốt xuất huyết truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn, muỗi vằn hút máu của người bệnh rồi truyền virus sang
Trang 14+ Bệnh sốt xuất rét lây truyền qua những
con đường nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con
đường nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con
đường nào?
- Kết luận: Trong số các bệnh mà
chúng ta đã tìm hiểu, bệnh AIDS được coi
là đại dịch, bệnh AIDS lây cả đường sinh
dục và đường máu Chúng ta phải làm gì
để phòng tránh được bệnh đó? Các em
cùng quan sát các hình minh hoạ trang 68
SGK và nêu biện pháp phòng tránh một
số bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét, viêm gan
A, viêm não
người lành
- Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật trung gian là muỗi a-nô-phen Kí sinh trùng gây bệnh có trong máu người bệnh Muỗi hút máu có kí sinh trùng trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành
- Bệnh viêm não lây truyền qua động vật trung gian là muỗi Vi rút mang vi rút có chứa bệnh viêm não từ gia súc, chim, chuột, khỉ,muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người
- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá Vi rút viêm gan A được thải qua phân người bệnh Phân có thể dính vào chân, tay, quần áo nhiễm vào nước và bị các động vật sống dưới nước ăn, có thể lây qua một số súc vật.Từ những nguồn đó có thể lây qua người lành
-Lắng nghe
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
như sau:
+ Yêu cầu HS: Quan sát hình minh hoạ
và cho biết:
Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?
Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu các
HS khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét, khen ngợi
- 4 HS thành một nhóm, bầu nhóm trưởng
- HS trình bày kết quả.Nêu ý kiến
Hình 1: Nên mắc màn khi đi ngủ Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt, phòng tránh được
bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Vì những bệnh đó lây do muỗi đốt người bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt người lành và truyền vi rút, kí sinh trùng gây bệnh sang cho người lành
Hình 2: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện Làm như vậy để
phòng bệnh viêm gan A Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá Bàn tay bẩn có
Trang 15nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn sẽ trực tiếp đưa mầm bệnh vào miệng.
Hình 3: Uống nước đã đun sôi để nguội, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A Vì
trong nước lã ( chưa đun sôi) có thể chứa mầm bệnh viêm gan A, màm bệnh bị tiêu diệt trong nước sôi
Hình 4: Ăn chín, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn sống hoặc
thức ăn ôi thiu có chứa rất nhiều mầm bệnh
Hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn và
sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn
phòng tránh một số bệnh nào nữa?
- Kết luận: Để phòng tránh một số
bệnh thông thường cách tốt nhất là chúng
ta nên giữ vệ sinh môi trường xung
quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, mắc
màn khi đi ngủ và thực hiện ăn chín uống
sôi
Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng
của một số vật liệu
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm, yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
làm phần thực hành trang 69 SGK vào
phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý
kiến
- Nhận xét kết luận phiếu đúng
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiếnVD: giun sán; ỉa chảy; tả lị; thương hàn
- Lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng vật liệu
+ Hoàn thành phiếu
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Trang 17TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
(TH KNS)
I MỤC TIÊU:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết
II KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- K/năng ra quyết định, giải quyết vấn đề
- K/năng hợp tác làm việc nhóm
- K/năng hoàn thành biên bản vụ việc
II PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Rèn luyện theo mẫu
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đơn xin học
- Giấy khổ to, bút dạ
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc lại biên bản về việc
cụ ún trốn viện
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay các em cùng ôn lại
cách viết đơn Có những lá đơn viết theo
mẫu thì các em chỉ cần điền những thông
tin còn thiếu, có những lá đơn mà chúng
ta phải tự viết Viết đúng một lá đơn là
thể hiện được trình độ và khả năng của
mình Các em hãy cố gắng luyện thêm
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Trang 18- Phát mẫu đơn sẵn cho từng HS Yêu
cầu HS tự làm
- Gọi HS đọc lá đơn hoàn thành GV chú
ý sửa lỗi cho HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS viết đơn
- GV gọi HS đọc bài làm của mình GV
nhận xét cho điểm từng HS
* Ví dụ :
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn đã học và
hoàn thành Đơn xin học môn tự chọn.
- Tự làm bài cá nhân
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lá đơn hoàn thành của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS làm bài vào vở
- 1 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 19Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông dân mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Thuộc lòng 2 – 3 bài ca dao
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn 3 bài ca dao để học sinh luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Ngu Công xã Trịnh Tường
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Vì sao ông Lìn được gọi là Ngu Công ở
xã Trịnh Tường ?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong
GSK và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Gới thiệu: Lao động sản xuất trên
ruộng đồng vốn là một nghề rất vất vả
Người ra thường nói: Một hạt thóc vàng,
chín hạt mồ hôi Các em cùng học các bài
ca dao về lao động sản xuất để thấy được
nỗi vất vả của người nông dân khi mang
hạt gạo cho mọi người
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 20- Tổ chức cho HS nối tiếp đọc 3 bài ca
dao
- Cho HS luyện theo cặp
GVHD cách đọc, đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,
lo lắng của người nông dân trong sản
xuất?
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
- Tìm những câu ứng với mỗi nội dung
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày?
+ Thể hiện quyết tâm trong lao động?
+ Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt
gạo?
+ Nội dung các bài ca dao nói lên điều
gì?
c Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng bài ca
dao HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm bài cảm
đoạn thứ ba:
+ Treo bảng phụ có viết bài chọn hướng
dẫn đọc diễn cảm
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng
bài ca dao
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò
- HS nối tiếp đọc bài Lần 1: Từ khó
-Lần 2: Giải nghĩa từ
- HS đọc bài trong nhóm đôi
- 1 HS đọc lại toàn bài
+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa; mồ hôi như mưa ruộng cày; bưng bát cơm đầy; dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần!
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; Trông cho chân cứng đá mềm; Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+ Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
+ Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.+ Ai ơi, bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
+ Các bài ca dao cho thấy sự lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 bài ca dao
- 2 HS đọc diễn cảm bài ca dao
- HS nhẩm đọc thuộc lòng và diễn cảm 3 bài
ca dao
- HS thi đọc thuộc lòng và diễn cảm 3 bài
Trang 21- Hỏi: Ngoài các bài ca dao trên em còn
biết bài ca dao nào về lao động sản xuất?
Hãy đọc cho các bạn cùng nghe
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng các bài
ca dao
- HS nêu lại nội dung bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU:
Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo cầu của các BT trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Từ đồng nghĩa là những từ như thế nào?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
+ Từ phức gồm những loại từ nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ minh hoạ cho
các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại
Bài 2:
- 1 HS trả lời
- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt theo yêu cầu BT 3 trang 161
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS phát biểu ý kiến
+ Trong tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức
+ Từ đơn gồm một tiếng
+ Từ phức gồm hai tiếng hay nhiều tiếng.+ Từ phức gồm hai loại: Từ ghép và từ láy
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
+ Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 22+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 4
- GV gợi ý để HS trả lời
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa điền vào
mỗi thành ngữ, tục ngữ
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau
+ Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất
a, đánh: từ nhiều nghĩa
b, trong: từ đồng nghĩa
c, đậu: từ đồng âm
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc bài Cây rơm
- HS trao đổi theo nhóm, đại diện nhóm nêu câu trả lời
a, Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,
- Các từ đồng nghĩa với dâng là: tặng, biếu, nộp, cho, hiến, đưa,
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm,
b,
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, nêu:
a, Có mới nới cũ.
b, Xấu gỗ, tốt nước sơn.
c, Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
Trang 23- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi (nếu không đủ thì mỗi nhóm 4 em sử dụng 1 máy tính)
III CÁC HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y - H Ọ C :
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 45
và 75
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Làm quen với máy tính bỏ túi
- GV giới thiệu máy tính bỏ túi, cho HS
quan sát máy tính theo nhóm
+ Trên mặt máy có những gì?
+ Em thấy gì trên các phím?
- Yêu cầu HS thực hiện ấn phím ON/C
và OFF, nói kết quả quan sát được
2.3 Thực hiện các phép tính
- GV ghi phép tính cộng lên bảng:
25,3 + 7,09
- GV đọc cho HS ấn lần lượt các phím
cần thiết, đồng thời quan sát kết quả
trên màn hình
2.4 Thực hành
Bài 1: Thực hiện các phép tính rồi kiểm
- 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm đã học
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp
- HS quan sát máy tính bỏ túi