Giới thiệu bài : Hơm nay chúng ta tìm hiểu bài Nhớ ơn tổ tiên qua tiết luyện tập thực hành, để các em cĩ ý thức thái độ biết ơn tổ tiên và tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình dịn
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 8:
Thứ 2
27/9/2010
SHĐT Đạo đức Tập đọc Toán Lịch sử
08 08 15 36 08
Chào cờ Nhớ ơn tổ tiên ( Tiết 2 )
08 37 15 15 15
Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh
So sánh hai số thập phân
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên Phòng bệnh viêm gan A
38 08 08 15 08
Luyện tập
Trước cổng trời Dân số nước ta
Thứ 5
30/9/2010
TLV
LT & C Toán Anh văn Khoa học
15 16 39 16 16
Luyện tập tả cảnh Luyện tập về từ nhiều nghĩa Luyện tập chung
Toán
Kĩ thuật SHL
08 16 40 08 08
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập Tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài) Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Nấu ăn (Tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần (Sinh hoạt ATGT)
Trang 2TUẦ N 08 :
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010.
Tiết 8: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
_
Mơn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được những việc cần phải làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên
- Biết làm nhưng việc làm cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II DỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tranh ảnh bài báo nĩi về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Tranh minh hoạ sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần cĩ trách nhiệm gì đối với tổ tiên, ơng bà:
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Hơm nay chúng ta tìm hiểu bài Nhớ
ơn tổ tiên qua tiết luyện tập thực hành, để các em cĩ ý
thức thái độ biết ơn tổ tiên và tự hào về truyền thống tốt
đẹp của gia đình dịng họ
b Luyện tập thực hành :
Hoạt động 1 Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng Vương ( bài 4
sgk ) để giáo dục học sinh cĩ ý thức hướng về cội nguồn
- Gv tổ chức lớp hoạt động nhĩm
- Gv phân cơng khu vực để các nhĩm treo tranh ảnh sưu
tầm được về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Gv nêu yêu cầu đại diện nhĩm lên giới thiệu về tranh
ảnh và thơng tin mà nhĩm sưu tầm được
- Gv nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
+ Các Vua Hùng đã cĩ cơng lao gì với đất nước ta?
+ Việc Nhân dân ta tiến hành giỗ tổ Hùng Vương vào
ngày 10-3 ( âm lịch) hàng năm thể hiện điều gì?
- Đại diện nhĩm lên trình bày
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổchức ngày10-3 (âm lịch) hàngnăm
+ Đền thờ Hùng Vương ở PhúThọ
+ Các vua hùng đã cĩ cơng dựngnước
+ Thể hiện tình yêu nước nồngnàn, lịng nhớ ơn các Vua Hùng
đã cĩ cơng dựng nước thể hiệntinh thần uống nước nhớ nguồn,
Trang 3* Gv kết luận : Chúng ta phải nhớ đến ngày giỗ tổ vì các
Vua Hùng đã cĩ cơng dựng nước Nhân dân ta cĩ câu
Dù ai buơn bán ngược xuơi
Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba
Dù ai buơn bán gần xa
Nhớ ngày giỗ tổ tháng ba thì về
Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ (BT2/ SGK:
- GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình
- GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
- Em có tự hào về các truyền thống đó không?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp
đó?
- GV kết luận: mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền
thống tốt đẹp riêng của mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn
và phát huy các truyền thống đó
Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT3/SGK):
- GV khen các em đã chuẩn bị tốt phần sưu tầm
- GV mời 1-2 HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK
3 Củng cố dặn dị:
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tình bạn.
- Giáo viên nhận xét tiết học
ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹpcủa rừng ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sắn nội dung đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên
sông Đà, trả lời các câu hỏi về bài đọc
+ Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bĩ
của con người với thiên nhiên
+ Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên nĩi
lên sức mạnh của con người như thế nào ?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Kì diệu của rừng
xanh để thấy được vẻ đẹp của rừng và tình cảm yêu
mến của tác giả đối với rừng
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV dạy theo quy trình đã hướng dẫn, có thể chia làm 3
đoạn như sau để luyện đọc:
+ Đ1: từ đầu đến lúp xúp dưới chân
+ Đ2: từ ắng trưa nhìn theo
+ Đ3: phần còn lại
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1 và kết hợp hướng dẫn
đọc các từ khĩ : loanh quanh,lúp xúp, sặc sỡ, mải miết
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải nghĩa
trong phần chú giải: vàng rợi
- Hs luyện đọc theo cặp sau đĩ gọi học sinh đọc nối
tiếp lần 3
- Gv đọc mẫu tồn bài : + Đoạn 1 đọc giọng chậm rãi
+ Đoạn 2 và 3 đọc nhanh hơn ở nững câu miêu tả hình
ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của muơng thú
b) Tìm hiểu bài:
- Câu hỏi 1 gồm 2 ý nhỏ:
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên
+ Những con vượn bạc má ôm congọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.Những con chồn sóc với chùm lôngđuôi to đẹp vút qua không kịp đưamắt nhìn theo Những con mang vàngđang ăn cỏ non, những chiếc chânvàng giẫm trên thảm lá vàng
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiệncủa muông htú làm cho cảnh rừng trởnên sống động, đầy những điều bất
Trang 5- Câu hỏi 3: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn
vàng rợi”?
- Câu hỏi 4: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn
trên?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Chú ý thể hiện đúng nội dung từng đoạn:
+ Đ1: Cảnh vật được miêu tả qua một loạt liên tưởng
-đọc khoan thai, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ
+ Đ2: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt
ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ Đ3: đọc thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ
mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông
- GV chọn một đoạn văn tiêu biểu, hướng dẫn cả lớp
luyện đọc và thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận được vẻ
đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài
văn
ngờ và kì thú
- Vì có sự phối hợp của rất nhiều màusắc vàng trong một không gian rộnglớn, lá vàng như cảnh mùa thu ở trêncây và rải thành thảm dưới gốcc,những con mang có màu lông vàng,nắng cũng rực vàng
- Đoạn văn này làm cho em càng háohức muốn có dịp được vào rừng, tậnmắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiênnhiên
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc diễn cảm
* Bài 3 dành cho HS khá giỏi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1-2 HS - Gọi học sinh nêu tính chất bằng
nhau của phân số cĩ thể đưa về dạng số thập phân
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
Trang 6gọi học sinh đổi : 9 dm = m
+ Từ (1) và (2) em cĩ nhận xét gì về việc thêm hoặc xét
những chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của
số thập phân đã cho?
- Gọi học sinh lấy thêm ví dụ về số thập phân bằng
nhau
3 Thực hành:
GV hướng dẫn HS tự làm các BT rồi chữa bài
Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Gv ghi lên bảng
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Học sinh làm vào bảng con
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
* Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi trả lời miệng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nếu thêm hoặc bớt chữ số 0 phần bên phải phần thập
phân thì kết quả như thế nào?
- Dặn HS về nhà làm thêm bài 3
Nhận xét tiết học
9 dm = 0,9 m
90 cm = 0,90 m0,9 m = 0,90 mHay : 0,9 = 0,90 0,90 = 0,9
0,90 = 0,900 hay 0,900 = 0,90
- Học sinh dựa vào cách chuyển
về phân số thập phân để so sánh.+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của một sốthập phân thì được số thập phânbằng nĩ
+ Nếu một số thập phân cĩ tậncùng là những chữ số 0 khi bỏ chữ
số 0 đĩ đi thì ta được một số thậpphân bằng nĩ
- Học sinh nêu thêm ví dụ : 23,25 = 23, 250 = 23,2500 56,6000 = 56, 60 = 56,6
34 = 34,0 = 34,00
Bài 1 : - Hs nêu kết quả
a/ 7,8 64,9 ; 3,04 b/ 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
- Học sinh nêu cách làm: Bỏnhững chữ số 0 ở tận cùng bênphải của số thập phân ta được sốthập phân mới bằng số thập phân
đã cho
Bài 2 : - Hs lên bảng làm và trình
bày cách làm :
a / 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b/ 24,500 ; 80,010 ; 14,678
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì:0,100 = 100/1000 = 1/10
0,100 = 100/1000 = 1/10 và 0,100 =0,1 = 1/10
- Bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100
= 1/100 nhưng thực ra 0,100 = 1/10
- …… kết quả không thay đổi
Môn: LỊCH SỬ
Trang 7Tieât 8: XOĐ VIEÂT NGHEÔ – TÓNH
I MÚC ÑÍCH, YEĐU CAĂU:
- Keơ lái cuoôc bieơu tình ngaøy 12-9-1930 ôû Ngheô An:
Ngaøy 12-9-1930 haøng ván nođng dađn caùc huyeôn Höng Nguyeđn, Nam Ñaøn vôùi côø ñoûbuùa lieăm vaø caùc khaơu hieôu caùch máng keùo veă thaønh phoâ Vinh Thöïc dađn Phaùp co binhlính ñaøn aùp, chuùng cho maùy bay neùm bom ñoaøn bieơu tình Phong traøo ñaâu tranh tieâp túclan roông ôû Ngheô Tónh
- Bieât moôt soâ bieơu hieôn veă xađy döïng cuoôc soâng môùi ôû nođng thođn:
+ Trong nhöõng naím 1930 – 1931, ôû nhieău vuøng nođng thođn Ngheô – Tónh nhađn dađngiaønh ñöôïc quyeăn laøm chụ, xađy döïng cuoôc soâng môùi
+ Ruoông ñaât cụa ñòa chụ bò tòch thu ñeơ chia cho nođng dađn; caùc thöù thueâ vođ lí bò xoaùboû
+ Caùc phong túc lác haôu bò xoaù boû
II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
II CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY- HÓC:
1 Kiểm tra băi cũ:
- Gọi 2 học sinh lín bảng trả lời cđu hỏi:
a Giới thiệu băi: Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản
Việt Nam đê lênh đạo một phong trăo đấu tranh câch
- Gv cho học sinh hoạt động câ nhđn
- Gv treo bản đồ hănh chính Việt Nam
- Cho học sinh dựa văo Tranh minh hoạ vă đọc nội
dung sâch giâo khoa + Em hêy thuật lại cuộc biểu
tình ngăy 12-9-1930 ở Nghệ An
- 2HS trả lời
- HS laĩng nghe
- 1 học sinh lín bảng chỉ bản đồ 2tỉnh Nghệ An vă Hă Tĩnh
- Học sinh lăm việc theo cặp: đọccho nhau nghe - thuật lại trước lớp.+ Ngăy 12-9-1930 hăng vạn nôngdđn câc huyện Hưng Yín, Nam Đăn(Nghệ An) với cờ đỏ búa liềm văcâc khẩu lệnh câch mạng kĩo vềthănh phố Vinh Thực dđn Phâp chobinh lính đăn âp, chúng cho nĩm
Trang 8c Hoạt động 2: Những biểu hiện về xây dựng cuộc
sống mới ở thơn xã
- Gv nêu câu hỏi:
+ Trong những năm 1930-1931 trong các thơn xã
Nghệ Tĩnh cĩ chính quyền Xơ Viết cĩ diễn ra điều gì
mới ?
+ Khi được sống dưới chính quyền Xơ Viết người
dân cảm thấy như thế nào?
3.Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh đọc mục tĩm tắt sách giáo khoa
- Gv hệ thống lại nội dung chính đã học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
bom đồn biểu tinh Phong trào đấutranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ-Tĩnh
- Hs suy nghĩ trả lời:
+ Trong những ăm 1930 – 1931, ởnhiều vùng nơng thơn Nghệ - Tĩnhnhân dân giành được quyền làmchủ, xây dựng cuộc sống mới.+ởiuongj đất của địa chủ bị tịch thu
để chia cho nơng dân; các thứ thuế
vơ lí bị xố bỏ+ Các phong tục lạc hậu bị xố bỏ
- Học sinh đọc lại phần tĩm tắt sáchgiáo khoa
Học sinh về nhà học bài và chuẩn bịbài :
Cách mạng mùa thu
Thứ ba ngày 28 tháng 09 năm 2010
Mơn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn ( BT2); tìm được tiếng có vần uyênthích hợp để điền vào ô trống ( BT 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS viết những tiếng chứa ia/iê trog các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh
trong những tiếng ấy: sớm thăm tối viếng, trọng
nghĩa khinh tài – ở hiền gặp lành – làm điều phi
pháp việc ác đến ngay – một điều nhịn là chín điều
lành – liệu cơm gắp mắm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hơm nay chúng ta se nghe viết chính tả một
đoạn trong bài : Kì diệu của rừng xanh và làm các
- HS viết và nêu quy tắc
- HS lắng nghe
Trang 9bài tập về cách đánh dấu thanh cĩ các tiếng ya/
yê
2 Hướng dẫn HS viết CT:
- Gv đọc mẫu đoạn chính tả một lượt
- Gv hướng dẫn học sinh viết các từ khĩ: rọi
xuống, rào rào, mải miết, gọn ghẽ
- Học sinh viết các từ khĩ vào bảng con
- Gv đọc bài cho học sinh viết bài vào vở
- Gv đọc lại bài viết để học sinh sốt lỗi
- Học sinh tự sốt lỗi và đổi vở cho nhau để sốt
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv nêu yêu cầu bài tập :
+ Các em viết các tiếng cĩ chứa yê và ya trong
đoạn văn : Rừng khuya
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng
Việt
- Gv gọi học sinh trình bày kết quả
Bài 3 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv cho học sinh quan sát tranh minh hoạ để làm
bài tập
- Học sinh làm bài theo nhĩm đơi
- Học sinh trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại cách đánh dấu thanh ở các
tiếng cĩ chứa yê, ya
- Nhắc nhở học sinh chúi ý viết đúng dấu thanh
- Học sinh đọc bài Rừng khuya và tìm
các tiếng cĩ chứa yê và ya
- Học sinh lên bảng viết các tiếng cĩchưa yê, ya là :
+ Khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
Bài tập 3 :
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quảnhư sau :
a/ Tiếng cần tìm là : thuyền
b /Tiếng cần tìm là :khuyên
- Học sinh đọc lai khổ thơ, câu thơ cĩchứa vần uyên
- Học sinh nhắc lại cách viết dấu thanh
cĩ chứa các tiếng yê, ya
_
Mơn: TỐN
Trang 10Tieât 37: SO SAÙNH HAI SOÂ THAÔP PHAĐN
I MÚC TIEĐU:
Bieât:
- So saùnh hai soâ thaôp phađn
- Saĩp xeâp caùc soâ thaôp phađn thöù töï töø beù ñeân lôùn vaø ngöôïc
- * Baøi 3 daønh cho Hs khaù gioûi
II CAÙC HÓAT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU:
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài
tập
+ Khi ta thím hoặc bớt những chữ số 0 ở tận
cùng bín phải phần thập phđn thì ta được một số
thập phđn như thế năo? Cho ví dụ
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài:
Băi học hôm nay chúng ta sẽ biết được câch
so sânh hai số thập phđn
2.2 Hướng dẫn tìm cách so sánh
hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau
- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất
dài 8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m Em
hãy so sánh chiều dài của hai sợi
dây
- GV gọi HS trình bày cách so sánh
của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách so sánh mà
HS đưa ra, sau đó hướng dẫn HS làm
lại theo cách của SGK
- Dựa vào kết quả so sánh trên, em
hãy tìm mối liên hệ giữa việc so
sánh phần nguyên của hai số thập
- 2 HS lên bảng làm bài
* So sánh luôn 8,1m > 7,9m
* Đổi ra đề-xi-mét rồi so sánh:
8,1m = 81dm7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dmNên 8,1m > 7,9m
- HS nghe GV giảng bài
- HS nêu: 8,1 > 7,9
- HS: Phần nguyên 8 > 7
- HS: Khi so sánh hai số thậpphân, ta có thể so sánh phầnnguyên với nhau, số nào có phầnnguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn,số nào có phần nguyên bé hơnthì số đó bé hơn
Trang 11phân với so sánh bản thân chúng.
- GV nêu lại kết luận trên
2.3 Hướng dẫn so sánh hai số
thập phân có phần nguyên bằng
nhau.
- GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ nhất
dài 35,7m cuộn dây thứ hai dài
35,698m Hãy so sánh độ dài của hai
cuộn dây
- GV hỏi: Nếu sử dụng kết luận
vừa tìm được về so sánh hai số
thập phân thì có so sánh được 35,7m
và 35,698m không? Vì sao?
- Vậy theo em, để so sánh được
35,7m và 35,698m ta nên làm theo
cách nào?
* So sánh 35,7m và 35,698m
Ta thấy 35,7m và 35,698m có phần
nguyên bằng nhau (cùng bằng 35m) ta
so sánh các phần thập phân:
- GV nhắc lại kết luận trên
- GV hỏi: Nếu cả phần nguyên và
hàng phần mười của hai số đều
bằng nhau thì ta làm tiếp như thế
nào?
2.4 Ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc
phần c) trong phần bài học, hoặc
treo bảng phụ có sẵn ghi nhớ này
cho HS đọc
2.5 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
cho điểm
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS nghe và ghi nhớ yêu cầu củabài
- HS: Không so sánh được vì phầnnguyên của hai số này bằngnhau
- HS trao đổi và nêu ý kiến HS cóthể đưa ra ý kiến:
* Đổi ra đơn vị khác để so sánh
* So sánh hai phần thập phân vớinhau
Phần thập phân của 35,7m là
m = 7dm = 700mmPhần thập phân của 35,698m là
m = 698mmMà 700mm > 698mm
Do đó 35,7m > 35,798m
- HS trao đổi và nêu ý kiến: Ta sosánh tiếp đến hàng phần trăm,số nào có hàng phần trăm lớnhơn thì số đó lớn hơn
- Một số HS đọc trước lớp, sauđó thi nêu lại ghi nhớ ngay trênlớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta sosánh hai số thập phân
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn làmđúng/sai Nếu sai thì sửa lại chođúng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Các số 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ;7,19 sắp xếp theo thứ tự từbé đến lớn là:
Trang 12- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
0,32 ; 0,197 ; 0,187
- 1 HS nhắc lại trước lớp, cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
A Kieơm tra baøi cuõ:
HS laøm lái BT4 cụa tieât LTVC tröôùc
B Dáy baøi môùi:
1 Giôùi thieôu baøi:
Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
nghĩa của từ thiín nhiín Sau đó câc em sẽ được
mở rộng vốn từ chỉ câc sự vật hiện tượng thiín
nhiín vă được biết thím một số thănh ngữ, tục
ngữ mượn câc sự vật hiện tượng thiín nhií để nói
về những vấn đề trong đời sống của con người
2 Höôùng daên HS laøm baøi taôp:
Baøi taôp 1:
- Gọi học sinh đọc yíu cầu của băi
- Gv cho học sinh lăm băi vă rình băy trước lớp
Baøi taôp 2: - Gọi học sinh đọc yíu cầu của băi.
- Học sinh lăm băi văo vở băi tập Tiếng Việt
- Gọi học sinh lín bảng lăm
- Học sinh trình băy kết quả như sau :
b.Thiín nhiín lă tất cả những gì không
do con người tạo ra
- Học sinh đọc yíu cầu của băi
- Học sinh lín bảng lăm: Gạch chđn dướicâc từ chỉ sự vật hiện tượng thiín nhiín
vă níu nội nội dung của câc cđu thănhngữ vă tục ngữ
Trang 13Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài theo nhĩm
- Các nhĩm làm bào giấy khổ to sau đĩ gián trên
bảng lớp
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tuyên dương
nhĩm làm tốt
Câu d dành cho Hs khá, giỏi tìm và đặt câu
Bài 4 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi tiếp sức :
+ Chia hai đội mỗi đội cử bốn học sinh lên thi
+ Đội nào viết được nhiều từ và đúng thì đội đĩ
thắng
- Gv tuyên dương đội làm tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS viết thêm vào vở những từ ngữ tìm được ở
BT3, 4, thực hành nói, viết những từ ngữ đó
+ Lên thác xuống gềnh ( gặp nhiều gianlao vất vả )
+ Gĩp giĩ thành bão.( tích nhiều cái nhỏ
sẽ thành lớn )+ Nước chảy đá mịn ( kiên trì bền bỉ thìviệc gì cũng làm xong )
+ Khoai đất lạ mạ đất quen ( khoai trồngđất lạ cịn mạ trồng đất quen mới tốt)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh các nhĩm trình bày kết quả + Từ ngữ tả chiều rộng : mênh mơng,bao la, bát ngát, thênh thang, vơ tận + Từ ngữ tả chiều dài : xa tít tắp, muơntrùng, thăm thẳm, xa tít,
+ Từ ngữ tả chiều cao : vời vợi, cao ngất,chĩt vĩt, cao vút
+ Từ ngữ tả chiều sâu : hun hút, sâuhoắm, sâu hoăm hoắm
+ Đặt câu : Đường làng em mới làm rộngthênh thang
+ Biển khơi xa muơn trùng
+ Bầu trời cao vời vợi
Bài 4 : - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi tiếp sức :+ Tả tiếng sĩng : ào ào, ầm ầm, ì ầm, rìrào
+ Tả làn sĩng nhẹ: dập dềnh, lăn tăn, laoxao, lửng lờ
+ Tả đợt sĩng mạnh : cuồn cuộn, dữ dội,điên cuồng, khủng khiếp
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thông tin và hình trang 32, 33/ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên
bảng trả lời câu hỏi :
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào ?
+ Nêu cách đề phịng bệnh viêm não ?
2 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Ở lớp 4 các em cũng đã
được học các bệnh lây truyền qua đường tiêu
hố như đau bụng, ỉa chảy, lị, thương
hàn Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một loại
bệnh rất nguy hiểm cũng lây qua đường tiêu
hố đĩ là bệnh : Viêm gan A
b/ Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh viêm gan
A.
- Gv cho học sinh hoạt động cả lớp
- Cho học sinh quan sát hình sách giáo khoa
và đọc lời toại trong sách giáo khoa để trả lời
câu hỏi sau :
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường gì ?
Hoạt động 2 : Cách đề phịng bệnh viêm
gan A.
- Gv hỏi :
+ Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào ?
- Gv cho học sinh thảo luận theo từng cặp
- Quan sát và nĩi cho nhau nghe về nội dung
trong từng hình theo các câu hỏi:
+ Người trong hình minh hoạ đang làm gì?
+ Làm như vậy cĩ tác dụng gì?
- Gọi một học sinh nêu một hình
-2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi :
+ Tác nhân gây bệnh là một loại vi rútviêm gan A
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đườngtiêu hố vì vi rút viêm gan A cĩ trong phânngười bệnh và phân cĩ thể dính vào taychân, quần áo từ những nguồn đĩ cĩ thểlây qua người khác như do uống nước lã,
ăn thức ăn sống bị nhiễm vi rút, tay khơngsạch
+ Bệnh viêm gan A chưa cĩ thuốc đặc trị.+ Bệnh viêm gan A làm cho cơ thể mệtmỏi, chán ăn, gầy yếu
- Học sinh thảo luận và nĩi cho nghe vềnội dung từng hình trong sách giáo khoa
- Học sinh trình bày trước lớp :
+ Hình 2 : Uống nước đun sơi để nguội đểphịng bệnh viêm gan A
+ Hình 3 : Ăn thức ăn đã nấu chín để đảmbảo vệ sinh vì vi rút viêm gan A đã chếttrong quá trình nấu
+ Hình 4, 5 : Rửa tay bằng nước sạch
Trang 15- Học sinh nêu nội dung từng hình xong Gv
gọi học sinh nêu cách đề phịng bệnh viêm
gan A
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều
gì ?
3 Củng cố dặn dị :
- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Gv hệ thống lại nội dung đã học về bệnh
viêm gan A
- Dặn học sinh thực hiện ăn chín, uống sơi để
phịng bệnh
- Giáo viên nhận xét tiết học
trước khi ăn cơm, sau khi di đại tiện đểđảm bảo vệ sinh , phịng tránh dược bệnhviêm gan A
+ Cách đề phịng bệnh viêm gan A là :
ăn chín, uơng sơi, rửa tay sạc trước khi ăn
và sau khi đi đại tiện Thực hiện ăn sạch và
ở sạch
+ Người mắc bệnh cần nghỉ ngơi và ănthức ăn lỏng cĩ chưa nhiều chất đạm, vi-ta-min, khơng ăn mỡ, khơng uống rượu
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4 (a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhĩm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : -Yêu cầu học sinh
nêu quy tắc so sánh 2 số thập phân và
điền dấu vào chỗ chấm cho đúng
Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh lên bảng làm và nĩi rõ cách
Trang 16- Gv cho học sinh lăm băi.
- Học sinh lín bảng lăm vă trình băy câch
Băi 2: - Học sinh lín bảng lăm:
100Vậy tìm số x < 1⇒ x = 0 Khi đó ta có:
- Học sinh nhắc lại câch so sânh số thập phđn
- Học sinh về nhă lăm vở băi tập toân _
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 80, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh ảnh về thiên nhiên, cuộc sống của những người dân vùngcao (nếu có)