1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 5 Tuan 4 ( Chuan KT-KN)

35 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Con Sếu Bằng Giấy
Người hướng dẫn GV: Lê Bá Cờng
Trường học Trường Tiểu học Thọ Bình A
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học - Kiểm tra bài cũ: Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân nhóm 1 đọc phần 1, nhóm 2 đọc phần 2 vàtrả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của vở kịch.. - GV nêu nh

Trang 1

Tuần 4:

Thứ hai, ngày 7 tháng 9 năm 2009

Tập đọc Những con sếu bằng giấy

I- mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài trong bài ; bớc đầu đọc diễn cảm đợc bàivăn

- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em

II- chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học

- Kiểm tra bài cũ:

Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân (nhóm 1 đọc phần 1, nhóm 2 đọc phần 2) vàtrả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của vở kịch

-Giới thiệu về chủ đề bài học:

*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

GV hớng dẫn HS luyện đọc theo quy trình đã hớng dẫn Chú ý:

- Viết lên bảng số liệu 100 000 ngời (một trăm nghìn ngời); các tên ngời, tên địa lý nớcngoài (Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki); hớng dẫn HS đọc đúng

- HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp sếu và tợng đài tởng niệm

- GV chia bài làm 4 đoạn

Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tủ xuống Nhật Bản

Đoạn 2: Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra

Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki

Đoạn 4: Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi-rô-xi-ma

- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn- GVsửa sai về lỗi phát âm , ngắt nhịp

- Giải nghĩa các từ khó đã chú giải trong SGK

tử - gần 100000 ngời Đấy là cha kể những ngời phát bệnh sau đó 10 năm nh Xa-da-cô vàsau đó còn tiếp tục Thảm hoạ mà bom nguyên tử gây ra thật khủng khiếp

Trang 2

- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vàomột truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu treo quanh phòng em

sẽ khỏi bệnh)

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?

(Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi cho Xa-da-cô)

- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

(Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tợng đài kỉ niệm những nạn nhân đã bịbom nguyên tử sát hại Chân tợng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của cácbạn mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình)

- Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô?

(HS có thể nói: Chúng tôi căm ghét chiến tranh/Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tànbạo của chiến tranh/Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi ngời

đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân/Bạn hãy yên nghỉ Những ngời tốt trên thế giới đang đấutranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân để trẻ em không phải chết/Tợng đài này nhắc nhở chúng tôiphải hợp sức chống lại những kẻ thích chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôiphải biết yêu hoà bình, bảo vệ hoà bình trên trái đất )

- Câu hỏi bổ sung: Câu chuyện muốn nói các em điều gì?

(Câu chuyện tố cao tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới)

c) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm

GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 3 của bài văn chú ý:

- Nhấn mạnh: từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn con sếu, khỏi bệnh, lặng lẽ, tới tấpgửi, chết, 644 con

- Nghỉ hơi: Cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn consếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh Nhng Xa-da-cô chết/ khi em mới gấp đ-

ợc 644 con

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại điều câu chuyện muốn nói

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; đọc lại hoặc kể lại câuchuyện về Xa-da-cô cho ngời thân

*************************

Toán

Tiết 16: Ôn tập và bổ sung về giải toán

I Mục tiêu:

- Biết một ssó dạng toán quan hệ tỉ lệ( đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng

tơng ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài toán liên quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc

“ Tìm tỉ số”

II Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: (10’) Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.

Trang 3

- GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn vào bảng phụ) Cho

HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét: “Thời gian tăng bao nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng tng lên bấy nhiêu lần”

- L u ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không nên quá nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lợng,

không đa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ thuận”

*Hoạt động 2: (10’) Giới thiệu bài toán và cách giải.

- GV nêu bài toán HS có thể tự giải đợc bài toán (nh đã biết ở lớp 3)

+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ? ( 4 : 2 = 2 ( lần ))

+ Nh vậy quãng đờng đi dợc sẽ gấp lên mấy lần ? (2 lần)

+ Từ đó tính đợc quãng đờng đi đợc trong 4 giờ: ( 90 x 2 = 180 ( km ))

- Trình bày bài giải nh SGK

*Hoạt động 3: (20’)Thực hành

Bài 1: Yêu cầu HS giải bằng cách “Rút về đơn vị”

GV cho HS tự giải (có thể hớng dẫn đối với HS còn khó khăn)

Bài 2 :(Dành cho HS khá, giỏi) HS chọn cách làm thích hợp : “Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ

số”

- HS tự làm bài GV theo dõi hớng dẫn học sinh còn lúng túng

- Gọi học sinh chữa bài

Bài 3: ( Bài này liên hệ về giáo dục dân số dành cho HS khá, giỏi) GV cho HS tóm tắt bài toán,

ví dụ:

a 1000 ngời tăng : 21 ngời b 1000 ngời tăng : 15 ngời

4000 ngời: ngời? 4000 ngời tăng : … ngời ?

Từ đó, HS tìm ra cách giải bài toán ( theo phơng pháp “tìm tỉ số” chẳng hạn:

a 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:

4000 : 1000 = 4 ( lần)Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:

Trang 4

21 x 4 = 84 ( ngời)

b 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:

4000 : 1000 = 4 (lần)Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:

- Biết vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

+) Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt

+) Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xởng , chủ buôn, công nhân

II chuẩn bị:

- Hình trong SGK phóng to (nếu có)

- Bản đồ hành chính Việt Nam (để giới thiệu về các vùng kinh tế)

- Tranh, ảnh t liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam thời bấy giờ (nếu có)

III Các hoạt đông dạy học:

* Hoạt động 1 ( 10’) Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu bài theo hớng: Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thựcdân Pháp đã làm gì? Việc làm đó có tác động nh thế nào đến tình hình kinh tế, xã hội nớc ta?

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX+ Những biểu hiện về thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX

+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam rong thời kì này

* Hoạt động 2 : (10 )làm việc theo nhóm

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ học tập theo các gợi ý sau:

+ Trớc khi bị thực dân Pháp xâm lợc, nền kinh tế Việt Nam có những nghành kinh tế nào chủyếu? Sau khi thực dân Pháp xâm lợc, những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nớc ta? Ai sẽ đợc h-ởng nguồn lợi do sự phát triển kinh tế?

+ Trớc đây xã hội Việt Nam chủ yếu là những giai cấp nào? Đến đầu TK XX xuất hiện thêmnhững giai cấp nào? Đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam ra sao?

* Hoạt động 3: (5 ) Làm việc cả lớp

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV hoàn thiện phần trả lời của HS

* Hoạt động 4: (5 ) Làm việc cả lớp

GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế, xã hội ở nớc ta đầu TKXX

********************************

Trang 5

Thứ ba, ngày 8 thàng 9 năm 2009

Chính tả

Nghe -viết : Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

I - mục đích yêu cầu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê.

II- chuẩn bị:

VBT Tiếng Việt 5, tập một

III Các hoạt động dạy - học

- Kiểm tra bài cũ:

HS viết vần của các tiếng chúng - tôi - mong - thế -giới - này - mãi - mãi - hoà - bình và

mô hình cấu tạo vần ; Sau đó nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng

(tránh yêu cầu HS điền vào mô hình cấu tạo vần những tiếng có âm chính là nguyên âm

đôi uô/ua, ơ, iê/ia, yê/ ya vì HS cha đợc học.)

- G iới thiệu bài :

*Hoạt động 2 -Hớng dẫn HS nghe - viết: ( 22 phút )

- GV đọc toàn bài chính tả HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm lại, chú ý cách viết tên riêng ngời nớc ngoài và từ dễ viết sai

- GV đọc cho HS chép bài

- HS đổi chéo bài soát lỗi

- GV thu chấm 1 số bài

-Tuyên dơng những bài viết đẹp- chữa 1 số lỗi trong bài viết của HS

*Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 12 phút )

Bài tập 2

- HS đọc nội dung BT, điền tiếng nghĩa, chiến vào mô hình câú tạo vần

- Hai HS lên bảng làm bài; nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng

+ Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái (GV nói: đó là các nguyên âm

- Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

- Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm

đôi ia, iê để không đánh dấu sai vị trí

************************************

Trang 6

II Các hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1:(5’) Ôn cách giải dạng toán có liên quan đến tỉ lệ

- HS nêu 2 cách giải dạng toán này

Có thể hớng dẫn thêm cho HS giỏi cách tìm tỉ số

Bài 4: GV cho HS tự giải bài toán , nên chọn cách giải “rút về đơn vị”, chẳng hạn :

Số tiền trả cho một ngày công là:

72000 : 2 = 36 000 (đồng)

Số tiền trả cho 5 ngày công là:

36 000 x 5 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng.

Trang 7

- Nhận xét tiết học.

*****************************

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

I - mục đích yêu cầu:

1 Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnhnhau

2 Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ; biết tìm từ trái nghĩa với từ cho ớc

tr-II- chuẩn bị:

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

- Bảng lớp viết nội dung BT 1, 2, 3 - phần luyện tập

III Các hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1 ( 5 phút )

- Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật dựa theo một ý, một khổ thơtrong bài Sắc màu em yêu - BT 3, tiết học trớc (Luyện tập về từ đồng nghĩa)

-Giới thiệu bài

*Hoạt động 2 Phần nhận xét ( 15 phút )

Bài tập 1

- HSđọc yêu cầu BT

-HS thảo luận cặp đôi ( HS có thể dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ chính nghĩa, phi nghĩa.)

- Đại diện 2 nhóm trình bày kq thảo luận

Đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì

lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công

Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngợc nhau Đó là những từ trái nghĩa

Trang 8

Bài tập 3

- HS đọc YC BT

- HS thảo luận nhóm đôi

- 2 nhóm trình bày Kq thảo luận - nhóm khác nhận xét

- GV chốt về cách dùng từ trái nghĩa :

- Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tơng phản,

làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của ngời Việt Nam - thà chết mà đợc tiếng thơm thocòn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ

-Vậy em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?

*Hoạt động 3 Phần ghi nhớ ( 3 phút )

HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

*Hoạt động 4 Phần luyện tập ( 16 phút )

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của BT, những cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ

- GV mời 4 HS lên bảng - mỗi em gạch chân cặp tự trái nghĩa trong một thành ngữ, tụcngữ

- Lời giải: đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay

Bài tập 2

- Cách tổ chức tơng tự BT1

- Lời giải: hẹp/rộng; xấu/đẹp; trên/dới

- GV chốt KT BT1, 2 : Vì sao em biết các từ trên là từ trái nghĩa ?

Bài tập 3

-HS đọc YC BT

-Tổ chức cho các nhóm trao đổi, rồi thi tiếp sức

- Lời giải:

+ Hoà bình/chiến tranh, xung đột

+ Thơng yêu/căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận,hận thù, thù địch, thù nghịch…

+ Đoàn kết/chia rẽ, bè phái, xung khắc…

+ Giữ gìn/phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại…

+ Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa:

*Những ngời tốt trên thế giới yêu hoà bình Những kẻ ác thích chiến tranh

*Ông em thơng yêu tất cả các cháu ông chẳng ghét bỏ đứa nào

+ Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:

*Chúng em ai cũng yêu hoà bình, ghét chiến tranh

*Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

Trang 9

*Phải biết giữ gìn, không đợc phá hoại môi trờng

- GV lu ý cách dùng cặp từ trái nghĩa

*Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài: ghi nhớ các

từ trái nghĩa vừa học; tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói, viết

Hoạt động 1: (20’)làm việc với SGK

*B ớc 1 : Giao nhiệm vụ và hớng dẫn.

GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi Th kí của nhóm sẽ ghi ý kiến của các bạn vào bảng sau:

Tuổi vị thành niên

Tuổi trởng thành

Tuổi già

Lu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên đợc kết hôn, nhng

theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ 10 đến 19 tuổi

Dới đây là gợi ý trả lời:

Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn Ơ tuổi này có sự phát

triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội.Tuổi trởng thành Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh

học và xã hội,…

Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ

quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổithọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt

động xã hội

Trang 10

*Hoạt động 2: (20’)trò chơi : “ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc

đời”.

GV và HS cùng su tầm: Cắt trên báo khoảng 12-16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi (giớihạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già), làm các nghề khác nhau trong xã hội Ví dụ: HS,sinh viên, ngời bán hàng rong, nông dân, công nhân, GV, giám đốc,…

- Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình bày (mỗi HS chỉ giới thiệu một hình)

- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác (nếu có) về hình ảnh mà nhóm bạn giớithiệu

- Sau phần giới thiệu các hình ảnh của các nhóm kết thúc, GV yêu cầu cả lớp thảo luận cáccâu hỏi:

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

Kết luận:

- Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổidậy thì

- Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung đợc

sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra nh thế nào

Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,…đồng thời còn giúp chúng ta

có thể tránh đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi ngời ở vào lứa tuổi của mình

Thể dục : Bài 7: Đội hình đội ngũ trò chơi “ hoàng anh, hoàng yến ”

I Mục tiêu :

- Tập hợp hàng dọc, ngang, dóng hàng ngang và hàng dọc, điểm số, dàn hàng, dồn hàng,

đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp:

+) Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng( ngang, dọc)

+) Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái

+) Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Trò chơi “ Hoàng Anh, Hoàng Yến ” Biết cách chơi và tham gia chơi đợc

II Địa điểm, ph ơng tiện :

- Sân trờng

- Chuẩn bị 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Phần mở đầu : 6- 10 phút.

Trang 11

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phụctập luyện (1-2 phút)

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

- Chơi trò chơi “ Tìm ngời chỉ huy ” (2-3 phút)

*Hoạt động 2: Phần cơ bản 18 – 22 phút.

*Đội hình đội ngũ: 10-12 phút

Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau,dàn hàng, dồn hàng

- Lần 1-2: Giáo viên điều khiển cả lớp tập

- Lần 3-4: Tập theo tổ (do tổ trởng điều khiển) Giáo viên cùng học sinh quan sát, nhận xétsửa sai cho học sinh các tổ

- Lần 5-6: Tập hợp cả lớp cho các tổ thi đua trình diễn Giáo viên quan sát, đánh giá biểudơng các tổ tập tốt

- Lần 7-8: Tập cả lớp do giáo viên điều khiển để củng cố

*Trò chơi vận động: 6-8 phút Chơi trò chơi “ Hoàng Anh, Hoàng Yến ”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp 4 hàng dọc, giải thích cách chơi và qui định chơi

- Giáo viên cho cả lớp chơi 2 lần Giáo viên quan sát, nhận xét học sinh chơi Mỗi lần cho

2 tổ lần lợt thi đua chơi

- Giáo viên quan sát nhận xét, biểu dơng tổ thắng cuộc

*Hoạt động 3: Phần kết thúc: 4-6 phút

- Cho học sinh cả lớp chạy đều ( theo thứ tự 1, 2, 3, 4 ) nối nhau thành vòng tròn lớn, saukhép lại thành vòng tròn nhỏ

- Tập động tác thả lỏng: 1-2 phút

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học:1-2 phút

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài

Thứ t, ngày 9 tháng 9 năm 2009

Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

I - mục đích yêu cầu:

- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại đợc câu chuyện

đúng ý, ngắn gọn, rõ ràng các chi tiết trong chuyện

- Hiểu đợc ý nghĩa: Ca ngợi ngời Mĩ có lơng tâm dũng cảm ngăn chặn và tố cáo tội ác củaquân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam

II- chuẩn bị:

- Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK

Trang 12

- Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3-1968); tên nhữngngời Mĩ trong câu chuyện.

III Các hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1 ( 5 phút )

- Kiểm tra bài cũ

HS kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc của một ngời mà các em biết

- Giới thiệu truyện phim

*Hoạt động 2 Giáo viên kể chuyện (2 - 3 lần) ( 8 phút )

- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ, côngviệc của những lính Mĩ:

16-3-1968

Mai-cơ - cựu chiến binh Mĩ

Tôm-xơn - chỉ huy đội bay

Côn-bơn - xạ thủ súng máy

An-đrê-ốt-ta - cơ trởng (ngời lái chính trên máy bay)

Hơ-bớt - anh lính da đen

Rô-nan - Một ngời lính bền bỉ su tầm tài liệu về vụ thảm sát

- GV kể lần 2 hoặc lần 3 (với những lớp không xem phim), kết hợp giới thiệu từng hình

ảnh minh hoạ phim trong SGK, HS vừa nghe vừa kể vừa nhìn các hình ảnh minh hoạ VD:

Đoạn 1: giọng chậm rãi, trầm lắng Kể xong giới thiệu ảnh 1; Đây là cựu chiến binh MĩMai-cơ Ông trở lại Việt Nam với mong ớc đánh một bản quyền cầu nguyện cho linh hồnnhững ngời Mĩ đã khuất ở Mĩ Lai

Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mĩ Kể

xong giới thiệu ảnh 2: Năm 1968, quân đội Mĩ đã huỷ diệt Mĩ Lai Đây là tấm ảnh t liệughi lại một cảnh có thực - cảnh một tên lính Mĩ đang châm lửa đốt nhà Tấm ảnh này donhà báo Mĩ tên là Rô-nan chụp đợc trong vụ thảm sát Mĩ Lai Còn nhiều tấm ảnh khác nữa

là bằng chứng về tội ác của lính Mĩ trong vụ thảm sát Ví dụ: ảnh xác bao ngời dân (có cảphụ nữ và trẻ em) năm trong vũng máu; lính Mĩ dí súng vào mang tai của một phụ nữ

đứng tuổi

Đoạn 3: Giọng hồi hộp, sau đó giới thiệu ảnh 3, đây là tấm ảnh t liệu chụp hình ảnh chiếctrực thăng của Tôm-xơn và đồng đội đậu trên cánh đồng Mĩ Lai, tiếp cứu 10 ngời dân vôtội

Đoạn 4: Giới thiệu các ảnh t liệu 4 và 5

 ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt vì anh đã tự bắn vào chân để khỏitham gia tội ác

 ảnh 5: Nhà báo Rô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mĩ Lai trớc công luận, buộc toà án của

n-ớc Mĩ phải đem vụ Mĩ Lai ra xét xử Đây là minh hoạ của một tờ tạp chí Mĩ đăng tin phiêntoà xử vụ Mĩ Lai ở nớc Mĩ

Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7: Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra

vụ thảm sát Hai ngời xúc động gặp lại những ngời dẫn đã đợc họ cứu sống (GV giảithích: An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mĩ Lai 3 tuần)

*Hoạt động 3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

( 25 phút )

Trang 13

a) KC theo nhóm: HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm (mỗi nhóm kể theo 2 - 3

tấm ảnh, sau đó một em kể toàn chuyện Cả nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung, ýnghĩa câu chuyện

b) Thi KC trớc lớp: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Bạn

suy nghĩ gì về chiến tranh? Hành động của những ngời lính Mĩ có lơng tâm giúp bạn hiểu

điều gì?

*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- Một HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời

Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiếntranh xâm lợc Việt Nam

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho ngời thân: đọc trớc đềbài và các gợi ý của tiết KC tuần sau để tìm đợc một câu chuyện (ngoài nhà trờng) ca ngợihoà bình, chống chiến tranh

****************************************

Toán : Tiết 18: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

I Mục tiêu:

Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng tơng ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”

II Các hoạt động dạy học.

* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ

- GV nêu bài toán trong SGK HS tự tìm kết quả rồi điền vào bảng (viết ở trên bảng)

- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: “số kilôgam gạo ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần”

- L u ý: Chỉ nêu nhận xét trên để thấy mối quan hệ giữa hai đại lợng, không đa ra khái

niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”

*Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.

Nh bài ở tiết 15, GV hớng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán 1 theo các bớc:

- Tóm tắt bài toán: 2 ngày: 12 ngời

4 ngày: ngời?

- Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị”

- Trình bày bài giải (nh SGK)

- Phân tích tiếp để tìm ra cách giải thứ 2 : Tìm tỉ số

Thời gian đắp nền nhà tăng lên thì số ngời cần có giảm đi

Trình bày bài giải nh SGK - GV nhắc lại 2 cách giải

Trang 14

*Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt đợc bài toán rồi tìm cách giải bằng phơng pháp “rút về đơn vị”,

chẳng hạn:

7 ngày: 10 ngời Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:

5 ngày: ngời? 10 x 7 = 70 (ngời)

Muốn xây xong trong 5 ngày cần:

70 : 5 = 14 (ngời)

Đáp số: 14 ngời

Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi) Hớng dẫn HS tóm tắt

120 ngời : 20 ngày 1 ngời một ngày ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là :

150 ngời : .ngày ? 20 x 120 = 2400 ( ngày)

150 ngời ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là :

2400 : 150 = 16 ( ngày)

Đáp số : 16 ngày.

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- Yêu cầu HS tự giải ( theo cách “tìm tỉ số” ), chẳng hạn:

I - mục đích yêu cầu:

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa Mọi ngời hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyềnbình đẳng của các dân tộc

- Học thuộc ít nhất một khổ thơ

Trang 15

II- chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1 ( 5 phút )

- Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài Những con sếu bằng giấyvà trả lời câu hỏi về bài đọc

-Giới thiệu bài

*Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

+ HS đọc thầm khổ thơ 1 và cho biết : hình ảnh trái đất có gì đẹp?

(Trái đất giống nh quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và nhữngcánh hải âu vờn sóng biển)

+ Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 (Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm! Màu hoa nào cũngquý, cũng thơm!) nói gì?

(Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý cũng thơm Cũng nh mọi trẻ emtrên thế giới dù khác nhau màu da nhng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu)

+ Đoc thầm khổ thơ 3 và cho biết : Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?(Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hoà bình, tiếnghát, tiếng cời mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất)

+ Câu hỏi bổ sung: Bài thơ muốn nói với em điều gì?

(Trái đất là của tất cả trẻ em/Dù khác nhau về màu da nhng mọi trẻ em trên thế giới đềubình đẳng, đều là của quý trên trái đất/Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên vàtrẻ mãi)

Trang 16

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Kĩ THUậT Bài 5 Thêu dấu nhân

(3 tiết)

I Mục tiêu

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu đợc các mũi thêu theo dấu nhân Các mũi thêu tơng đối đều nhau.Thêu đợc ít nhất năm dấu nhân Đờng thêu có thể bị dúm

II chuẩn bị:

- Mẫu thêu dấu nhân (đợc thêu bằng len, sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu Kích thớc mũithêu khoảng 3-4 cm)

- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35 cm

+ Kim khâu len

+ Len (hoặc sợi) khác màu vải

+ Phấn màu,bút màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu

III- Các hoạt động dạy học học

Tiết 1:

Giới thiệu bài (2’)

GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

*Hoạt động 1 (10’) Quan sát, nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt các câu hỏi đinh hớng quan sát để HS nêu nhậnxét đặc điểm của đờng thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái của đờng thêu

- HS quan sát, so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V (ở mặt phải vàmặt trái đờng thêu)

- Giới thiệu một số sản phẩm may mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân và đặt câuhỏi để HS nếu ứng dụng của mũi thêu dấu nhân

- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành cácmũi thêu giống nh dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2 đờng thẳng song song ở mặt phải đ-ờng thêu Thêu dấu nhân đợc ứng dụng để thêu trang trí hoặc thêu chữ trên các sản phẩmmay mặc nh váy, áo, vỏ gối, khăn ăn, khăn trải bàn,…

*Hoạt động 2 (28’) Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Hớng dẫn HS nội dung mục II (SGK) để nêu thêm các bớc thêu dấu nhân

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào nội dung của mục 1 và quan sát hình 2 (SGK) để nêucách vạch dấu đờng thêu dấu nhân yêu cầu HS so sánh cách vạch dấu đờng thêu dấu nhânvới cách vạch dấu đờng thêu chữ V (giống nhau: vạch 2 đờng dấu song song cách nhau1cm Khác nhau: Thêu chữ V vạch dấu các điểm theo trình tự từ trái sang phải, còn vạchdấu các điểm thêu dấu nhân theo chiều từ phải sang trái; các điểm vạch dấu để thêu chữ V

Trang 17

nằm so le nhau trên 2 đờng vạch dấu, còn các điểm vạch dấu để thêu dấu nhân nằm thẳnghàng với nhau trên 2 đờng vạch dấu

- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu đờng thêu dấu nhân GV và HS khácquan sát, nhận xét

- Hớng dẫn HS đọc mục 2a và quan sát hình 3 (SGK)để nêu cách bắt đầu thêu GV căngvải đã vạch dấu lên khung thêu và hớng dẫn cách bắt đầu thêu theo hình 3

Lu ý HS: Lên kim để bắt đầu thêu tại điểm vạch dấu thứ hai phía bên phải đờng dấu.

- Gọi HS đọc mục 2b, mục 2c và quan sát hình 4a, 4b, 4c, 4d (SGK) để nêu cách thêu mũithêu dấu nhân thứ nhất, thứ hai GV hớng dẫn chậm các thao tác thêu mũi thêu dấu nhânthứ nhất, thứ 2 Khi hớng dẫn, GV lu ý HS một số điểm sau:

+ Các mũi thêu đợc luân phiên thực hiện trên 2 đờng kẻ cách đều

+ Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đờng dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuốngkim và lên kim ở đờng dấu thứ nhất

+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi thêu không bị dúm

-Yêu cầu HS lên lên bảng thực hiện các các mũi thêu tiếp theo GV quan sát, uốn nắnnhững thao tác cha đúng

- Hớng dẫn HS quan sát hình 5 (SGK) và nêu cách kết thúc đờng thêu dấu nhân Sau đógọi HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc đờng thêu dấu nhân GV quan sát, uốn nắn

- Hớng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ các thao tác thêu dấu nhân (thêu 2-3 mũi thêu)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân và nhận xét

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy kẻ ô li

*************************************

Thứ năm, ngày 10 tháng 9 năm 2009

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh

I - mục đích yêu cầu:

- Lập đợc dàn ý cho bài văn tả ngôi trờng đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lụachọn đợc những nét nỗi bật để tả ngôi trờng

- Dựa vào dàn ý viết đợc một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, săp xếp các chi tiết hợp lí

II- chuẩn bị:

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

- Những ghi chép HS đã có, khi quan sát cảnh trờng học

III Các hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1 ( 5 phút )

- Kiểm tra bài cũ

HS trình bày kết quả quan sát (cảnh trờng học) đã chuẩn bị ở nhà

-Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập ( 32phút )

Bài tập 1

- Một vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà

- HS lập dàn ý chi tiết

Ngày đăng: 18/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ớc 1  : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2, hình 3 hoặc tranh ảnh su tầm (nếu có) - GA lop 5 Tuan 4 ( Chuan KT-KN)
c 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2, hình 3 hoặc tranh ảnh su tầm (nếu có) (Trang 28)
w