1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 5 TUAN 6

31 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh đọc lại - Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó - Học sinh nêu các từ khó khác - Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ đọc lại toàn bài.. Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của việ

Trang 1

NGÀY MƠN TIẾT BÀI

28/9

TĐ KH T TD

6 11 26 11

Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai Dùng thuốc an toàn

Luyện tập Đội hình đội ngũ – Trò chơi : Chuyển đồ vật

29/9

T TLV LS LTC KT

27 11 6 11 6

Héc-ta

Luyện tập làm đơn

Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác Chuẩn bị nấu ăn

30/9

TĐ H T KH TD

12 6 28 12 12

Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít

Học hát: Con chim hay hót

Luyện tập chung

Phòng bệnh sốt rétĐội hình đội ngũ – Trò chơi : Lăn bóng bằng tay

01/10

LTC MT T ĐĐ CT

12 06 29 6 6

Dùng từ đồng âm để chơi chữ Vẽ trang trí : Vẽ hoạ tiết đối xứng qua trục Luyện tập

Có chí thì nên (tiết 2) Nhớ-viết: Ê-mi-li, con…

02/10

T TLV ĐL KC SHL

30 12 6 6 6

Luyện tập chung Luyện tập tả cảnh

Đất và rừng

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Sinh hoạt lớp

Tuần 6 Tuần 6

Trang 2

Ngày dạy: 28/9/2009

Tiết 11 : TẬP ĐỌC

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục đ ích-y êu c ầu :

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên

riêng, các số liệu thống kê Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng

tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi

Nen-2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca

ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người

da đen, da màu ở Nam Phi

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung, cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn xung phongđọc toàn bài

- Học sinh xung phong đọc

- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Học sinh đọc lại

- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ đọc lại toàn bài

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Hoạt động nhóm, lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận

- Học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào, có đảm bảo công bằng, an ninh không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai

- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi

Trang 3

 Giáo viên chốt:

Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế dưới chế độ ấy, người da đen và da màu bị đối xử ra sao?

- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1chút tự do, dân chủ nào

- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xử tàn tệ

 Giáo viên chốt:

Trước sự bất công đó, người da đen, da màu đã làm gì để xóa bỏchế độ phân biệt chủng tộc ?

- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng

- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai

 Giáo viên chốt:

Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có đượcđông đảo thế giới ủng hộ không?

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc

 Giáo viên chốt:

Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử Thế ai được bầu làm tổng thống?

- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chếđộ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi

- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính của bài

- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn

* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Mời học sinh đọc lại

- Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít”

- Nhận xét tiết học

###

Tiết 11 : KHOA HỌC

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Xác định khi nào nên dùng thuốc

-HS nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và

khi mua thuốc

Trang 4

-Hiểu được tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không

đúng cách và không đúng liều lượng

2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

1 Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh

1 Nắm được tên một số thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc

* Hoạt động 1:

- Giáo viên hỏi:

+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào ?

+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?

- Giáo viên giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên,nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chếtngười

2 Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của việc dùng thuốc không đúng cách, không đúng liều lượng

* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK

* Bước 1 : Làm việc cá nhân

_GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK

* Bước 2 : Chữa bài

_HS nêu kết quả

_GV chỉ định HS nêu kết quả

_Gv có thể cho HS xem một số vỏ đựng và bản hướng dẫnsử dụng thuốc

3 Cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn

* Hoạt động 3:

- Hoạt động lớp

- Giáo viên hỏi:

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn

loại nào?

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

Trang 5

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại

 Giáo viên chốt - ghi bảng

* Hoạt động 4: Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét

- Nhận xét tiết học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số

đodiện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi

mở rộng kiến thức

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh cách viết các số đo dưới dạng phân số (hay

hỗn số) có một đơn vị cho trước

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại

- Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài (đổi đơn vị đo)

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Lần lượt học sinh sửa bài giải thích cách đổi

Trang 6

* Hoạt động 2: Luyện tập

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải đổi đơn vị rồi so sánh

+ 61 km2 = 6 100 hm2

+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự giải

- 2 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình vuông , HCN

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Học sinh làm bài và sửa bài

* Hoạt động 4: Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

1 Kiến thức: - Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta.

Quan hệ giữa hécta và mét vuông … Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quanhệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liênquan

-2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có

liên quan về diện tích nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập

liên quan đến diện tích

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện

tích héc-ta

- Hoạt động cá nhân

Ngày dạy : 29/9/2009

Trang 7

 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta

- Học sinh nêu mối quan hệ

- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt là ha đọc là hécta

1ha = 1hm2

1ha = 100a

1ha = 10000m2

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nắm được quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

Biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau _HS nêu

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Học sinh đọc đề và xác định dạng

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải

- Học sinh làm bài

_Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo

- Học sinh đọc đề

- HS làm bài và sửa bài

* Hoạt động 4:

 Bài 3: Học sinh tiến hành so sánh 2 đơn vị để điền dấu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

* Hoạt động 5: Củng cố

- Hoạt động cá nhân

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

_### _

Tiết 11 : TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

I Mục đích-yêu cầu:

1 Kiến thức: Nhớ được cách trình bày một lá đơn đúng quy định và trình

bày đầy đủ nguyện vọng trong đơn

2 Kĩ năng: Biết cách viết một lá đơn, biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện

vọng trong đơn

Trang 8

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết cách bày tỏ nguyện vọng bằng lời lẽ

mang tính thuyết phục

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Xây dựng mẫu đơn

- Hoạt động lớp

- Dựa vào các mẫu đơn đã học (STV 3/ tập 1) nêu cách trình bày 1 lá đơn → Giáoviên theo mẫu đơn

- Học sinh nêu

- Lưu ý: Phần lí do viết đơn là nội dung quan trọng của lá đơn cần viết gọn, rõ,thểhiện rõ nguyện vọng cá nhân

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tập viết đơn

- Hoạt động cá nhân

_ Học sinh đọc lại yêu cầu BT2

+ Bày tỏ nguyện vọng của em muốn tham gia vào tổ chức này để được góp phần

giúp đỡ các nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc màu da cam

- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét

- Lí do, nguyện vọng có đúng và giàu sức thuyết phục không?

- Chấm 1 số bài → Nhận xét kỹ năng viết đơn

* Hoạt động 3: Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

### _

Tiết 6 : LỊCH SỬ

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -HS biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu

-Biết ngày 5/6/1911 tại bến Nhà Rồng ( TPHCM )

Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị:

Trang 9

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

* Hoạt động 1:

- Hoạt động lớp, nhóm

- Giáo viên chia nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêunước tiền bối?

d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì?

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận → đọc yêu cầu thảo luận của nhóm

- Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thành thí đính lên bảng

2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

* Hoạt động 2:

- Hoạt động lớp, cá nhân

a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì?

a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác → tìm đường đánh Pháp b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở nước ngoài?

b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau

c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể sống và đi các nước khi ở nướcngoài?

c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình

d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại đâu? Lúc nào?

d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911

 Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra

đi tìm đường cứu nước

- 1 học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Củng cố

 Giáo viên nhận xét → tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”

- Nhận xét tiết học

_###

Tiết 11 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục đích-yêu cầu:

Trang 10

1 Kiến thức: Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp

vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu BT1, BT2 Biết đặt câuvới 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, Bt4

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng “hữu” và biết đặt câu với các từ ấy

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

_hữu nghị, hữu hảo,chiến hữu,thân hữu , bạn hữu,bằng hữu

_hữu ích,hữuhiệu,hữu tình,hữu dụng

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ ấy

hợp tình, hợp pháp, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp lí , thích hợp, hợp tác, hợp nhất,hợp lực…

* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 56

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ

- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3 thành ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống trên thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu

* Chung lưng đấu cật

→ Giáo dục: “Đó đều là những việc làm thiết thực, có ý nghĩa để góp phần vunđắp tình hữu nghị, sự hợp tác giữa mọi người, giữa các dân tộc, các quốc gia ”

* Hoạt động 4: Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Nhận xét tiết học

### _

KĨ thuật (Tiết 6)

CHUẨN BỊ NẤU ĂN

I Mục tiêu HS cần phải:

_ Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn

_ Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn

Trang 11

_ Có ý thức vận dụng kiên 1thức đã học học để giúp gia đình

II Chuẩn bị

III Các hoạt đông dạy và học

Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn

HD HS suy nghĩ dựa vào kinh nghiệm và SGK nêu tên các công việc chuẩn bị nấuăn

GV tóm tắt nội dung chính của phần 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số công việc chuẩn bị nấu ăn.

a/ Tìm hiểu cách chọn thực phẩm

GV yc HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi về :

_ MĐ, YC của việc chọn thực phẩm dùng cho bữa ăn

_ Cách chọn thực phẩm phải đạm bảo đủ lượng và chất

GV NX KL

b/ Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm

_ YC HS nêu 1 số công việc thường làm trươc`1khi luộc rau

_ GV NX và tóm ý chính

_ Nêu mục đích của việc sơ chế

_ Liên hệ thực tế cách sơ chế 1 số loại thực phẩm

_ GV nêu tóm tắt cách sơ chế như SGK

Hoạt đông 3: Đánh giá kết quả học tập: Sử dụng câu hỏi cuối bài

_### _

Ngày dạy : 30/9/2009

Tiết 12 : TẬP ĐỌC

TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục đích-yêu cầu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Si-le,

Hít-le, Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọc diễncảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọc đoạn đối thoại thểhiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềm đạm, thôngminh, tên phát xít hống hách, dốt nát

2 Kĩ năng: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách bị

một cụ già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phảibẽ mặt (Trả lời đuợc các câu hỏi 1,2,3)

3 Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà

văn Đức căm ghét những tên phát xít xâm lược

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện tập

Trang 12

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý các em đọc đúng các từ ngữ sau: Sin-le, Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten, Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng

- Bài văn này được chia thành mấy đoạn?

- 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài

Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lời

Đoạn 3: Còn lại

- 1 bạn đọc lại toàn bài

- 1 học sinh đọc

- Thầy giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm)

- Học sinh nêu các từ khó khác

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp những người trên tàu?

- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Luyện đọc

Gvnêu cách đọc

Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan

Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống hách của sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùngcủa ông già

Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài

- 1 học sinh đọc lại

- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Những người bạn tốt”

- Nhận xét tiết học

### _

Tiết 28 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu, và mối quan hệ của các đơn vị đo diện

tích đã học Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích

2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi

mở rộng kiến thức

Trang 13

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh cách đổi các đơn vị đo diện tích đã học.

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại

- Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài (so sánh)

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại sao điền dấu (<, >, =)

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Hoạt động nhóm bàn

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách giải

- 2 học sinh đọc đề

- Phân tích đề

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời sửa chữa

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự giải

- 2 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình chữ nhật

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

- Học sinh làm bài và sửa bài

* Hoạt động 4: Củng cố

Trang 14

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

_### _

Tiết 12 : KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét,

nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt rét

2 Kĩ năng: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi, biết tự bảo vệ

mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặcbiệt đã được tẩm thuốc chống muỗi), mặc quần áo dài đểkhông cho muỗi đốt khi trời tối

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho

muỗi sinh sản và đốt mọi người

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:i

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Hoạt động lớp, cá nhân

a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?

a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt Lúc đầu là rét run, thường kèm nhứcđầu, người ớn lạnh Sau rét là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng, sốt kéodài nhiều giờ Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt

b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người

c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?

c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra

d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào?

d) Đường lây truyền: do muỗi A-no-phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong máungười bệnh rồi truyền sang người lành

→ Giáo viên nhận xét + chốt:

Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra Ngày nay, đã có thuốcchữa và thuốc phòng sốt rét

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- Giáo viên giới thiệu tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no-phen”

- Học sinh quan sát

- Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng đời của nó?

Trang 15

- Giáo viên đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng Học sinh thảo luận nhóm bàn “Hìnhvẽ nội dung gì?”

- Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội dung thể hiện trên hình vẽ

- Giáo viên gọi một vài nhóm trả lời → các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Học sinh đính câu trả lời ứng với hình vẽ

→ Giáo viên nhận xét + chốt

* Hoạt động 3: Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”

- Nhận xét tiết học

###

Ngày dạy : 01/10/2009

Tiết 12: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ

I Mục đích-yêu cầu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm để chơi chữ

2 Kĩ năng: Nhận biết được từ đồng âm - hiện tượng dùng từ đồng âm để

chơi chữ qua 1 số ví dụ cụ thể (BT1 mục III) Đặt câu với 1từ đồng âm theo YC BT2

3 Thái độ: Cảm nhận được giá trị của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ

trong thơ văn và trong lời nói hàng ngày: tạo ra những câunói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc,người nghe

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận biết hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ

- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm bàn

- Đọc nội dung phần Nhận xét /69

- Thảo luận để trả lời hai câu hỏi

- Phát biểu ý kiến

- Treo bảng phụ đã viết sẵn 3 cách hiểu câu văn:

- Hổ mang bò lên núi

- mang: → hành động mang vác

_ hổ mang : tên loài rắn độc

- bò: → trườn, bò (hành động)

con bò

- Vì sao có thể hiểu theo nhiều cách như vậy?

Ngày đăng: 26/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đội hình đội ngũ – Trò chơ i: Chuyển đồ vật - GA LOP 5 TUAN 6
i hình đội ngũ – Trò chơ i: Chuyển đồ vật (Trang 1)
- Được hình thành do phù sa ở sông và biển hội tụ. Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu mùn - GA LOP 5 TUAN 6
c hình thành do phù sa ở sông và biển hội tụ. Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu mùn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w