Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài “Trước cổng trời” và trả lời câu hỏi: + Vì sao người ta gọi là “cổng trời.” + Trong cảnh vật được tả em thích nhất cảnh - HS đọc thuộc lòng những câ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 9:
Thứ 2
4/10/201
0
SHĐT Đạo đức Tập đọc Toán Lịch sử
09 09 17 41 09
Chào cờ Tình bạn ( Tiết 1 ) Cái gì quý nhất?
Luyện tập Cách mạng mùa thu
Thứ 3
5/10/201
0
Chính tả Toán LT&C Anh văn Khoa học
09 42 17 17 17
Nhớ-viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên Thái độ đối với người nhiễm HIV/ADIS
43 09 09 17 09
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Đất Cà Mau Các dân tộc, sự phân bố dân cư
17 18 44 18 18
Luyện tập thuyết trình, tranh luận Đại từ
Luyện tập chung Phòng tránh bị xâm hại
Thứ 6
8/10/201
0
Kể chuyện TLV
Toán
Kĩ thuật SHL
09 18 45 09 09
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Luyện tập thuyết trình, tranh luận (tiếp theo) Luyện tập chung (tiếp theo)
Luộc rau Sinh hoạt cuối tuần (Sinh hoạt Bông hồng tặng cô, tặng mẹ)
Trang 2TUẦ N 09 :
Thứ hai, ngày 04 tháng10 năm 2010.
Tiết 9: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
- Bài hát Lớp chúng mình, nhạc và lời: Mộng Lân
- Đồ dùng hố trang để đĩng vai theo truyện Đơi bạn trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài mới:Trong cuộc sống chúng ta
ai cũng cĩ bạn để chia sẻ niềm vui nỗi buồn
Để tình bạn được bền lâu, chúng ta phải làm
gì? Trong tình bạn chúng ta phải giúp đỡ nhau
như thế nào? Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
qua bài : Tình bạn
Hoạt động 1:Tìm hiểu câu chuyện: Đơi bạn.
- Gv nêu câu hỏi để học sinh trả lời
+ Câu chuyện Đơi bạn gồm những nhân vật
nào ?
+ Khi vào rừng hai bạn gặp chuyện gì ?
+ Chuyện gì xảy ra sau đĩ?
+ Khi con gấu bỏ đi người bạn bị bỏ rơi nĩi gì
với bạn kia?
+ Em thử đốn xem sau chuyện này hai người
sẽ thế nào ?
+ Theo em khi đã là bạn bè thì cần đối xử với
nhau như thế nào?
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc chuyện và trả lời câu hỏi:+ Câu chuyện gồm cĩ 3 nhân vật đĩ là đơi bạn và con gấu
+ Khi vào rừng hai người đã gặp con gấu
+Khi gặp gấu một người bạn đã bỏ chạy leo lên cây để ẩn nấp để mặc một người bạn ở lại dưới mặt đất
+ Ai bỏ bạn lúc hiểm nguy để chạy thốt thân là kẻ tồi tệ
+ Người bạn kia sẽ nhạn ra một bài học đối xử với bạn bè và sẽ sửa sai lầm để tình bạn tốt hơn
+ Đã là bạn bè thì cần yêu thương, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau Đồn kết giúp nhau cùng tiến bộ Sống chân thành
Trang 3Hoạt động 2 : Làm bài tập 2:
- Gv cho học sinh trao đổi theo cặp
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả
Sau mỗi tình huống gv yêu cầu học sinh tự liên
hệ bản thân xem mình thực hiện được những
điềi đĩ chưa? Hãy kể các trường hợp cụ thể
Hoạt động 3 : Củng cố giúp học sinh biết
các biểu hiện của tình bạn đẹp.
- Gv hỏi :
+ Bạn bè trong lớp ta đã đồn kết chưa ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh ta khơng
Hoạt động tiếp nối : Dặn học sinh về nhà học
thuộc ghi nhớ sách giáo khoa
Yêu cầu sưu tầm về những câu chuyện cĩ chủ
đề về tình bạn
Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi và trình bày ý kiến.Tình huống a : Chúc mừng bạn
Tình huống b: An ủi động viên giúp đỡ bạn
Tình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn
Tình huống d: Khuyên bạn khơng nên sa vào những việc làm khơng tốt
Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, khơng
tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm
Tình huống e: Nhờ bạn bè và thầy cơ khuyên ngăn bạn
- Học sinh suy nghĩ và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi:
+ Bạn bè trong lớp rất đồn két và luơn biết giúp đỡ nhau trong học tập
+ Khi khơng cĩ bạn chúng ta cảm thấy
cơ đơn, khi làm một việc gì cảm thấy chán nản
+ Tơn trọng bạn, sống chân thành, quan tâm bạn, giúp đỡ bạn
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sắn nội dung đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài
“Trước cổng trời” và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao người ta gọi là “cổng trời.”
+ Trong cảnh vật được tả em thích nhất cảnh
- HS đọc thuộc lòng những câu thơ các em thích trong bài Trước cổng trời, trả lời các câu hỏi về bài đọc
Trang 4nào? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống, có những vấn đề cần trao
đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái gì quý
nhất trên đời là vấn nhiều HS đã từng tranh cãi
Các em hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất? Để biết
ý kiến của 3 bạn Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân
giải của thầy giáo…
2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tồn bài
+ Phần 1 gồm: đoạn 1 + 2 (từ Một hôm đến sống
được không?)
+ Phần 2 gồm: các đoạn 3, 4, 5 (từ Quý và Nam
đến phân giải)
+ Phần 3 (phần còn lại)
- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp
- Cho học sinh luyện đọc từ ngữ khĩ đọc: sơi
nổi, quý, hiếm
- Cho học sinh đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa phần chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp- học sinh đọc nối
tiếp lần 3
- Gv đọc mẫu tồn bài: Đọc với giọng kể, đọc
nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng trong ý kiến
- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em
chọn tên gọi đó?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- Học sinh đọc đoạn nối tiếp
- Học sinh luyện đọc từ ngữ khĩ đọc: sơi nổi, quý, hiếm
- Học sinh đọc đoạn nối tiếp và đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- Hùng: lúa gạo; Nam:thì giờ; Quý:Vàng
- + Hùng:Lúa gạo nuơi sống con người + Quý: Cĩ vàng là cĩ tiền, cĩ tiền sẽ mua được lúa gạo
+ Nam:Cĩ thì giờ thì mới làm ra lúa gạo, vàng bạc
- Vì khơng cĩ người lao động thì khơng
cĩ lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trơi qua 1 cách vơ vị
Cĩ thể đặt tên:
- Cuộc tranh luận lý thú, vì bài văn thuật
lại cuộc tranh luận giữa 3 bạn nhỏ Ai cĩ lý? Bài văn cuối cùng đưa đến 1 kết luận đầy sức thuyết phục: Người lao động là đáng quý nhất
Trang 5- GV mời 5 HS đọc lại bài văn theo cách phân vai.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm 1 đoạn trong bài theo cách phân vai Có thể
chọn đoạn tranh luận của 3 bạn Chú ý kéo dài
giọng hoặc nhấn giọng tự nhiên những từ quan
trọng trong ý kiến của từng nhân vật để góp phần
diễn ả rõ nội dung và bọc lộ thái độ
- Chú ý đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời
nhân vật, diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của
Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tònh,
giàu sức thuyết phục cuả thầy giáo
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục
người khác khi tranh luận của các nhân vật trong
truyện để thực hành thuyết trình, tranh luận trong
VD: Quí nhất, lúa gạo, khơng ăn, cĩ lí, khơng đúng,
- 1 số học sinh thi đọc đoạn trên bảng phụ
Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Bài 3 dành cho HS khá giỏi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: Viết số thập phân vào
a/Giới thiệu bài: Hơm nay qua bài : Luyện
tập các em sẽ được ơn tập củng cố cách viết
số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Gv ghi tên bài lên bảng
b/Luyện tập :
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi học sinh trình bày cách làm
Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh nêu cách làm : Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển sau đĩ viết dưới dạng thập phân
- Học sinh trình bày kết quả:
Trang 6Bài 2:học sinh làm bài vào vở.
- Gọi học sinh nhắc lại cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân
- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán
- Giáo viên nhận xét tiết học
b / 51dm3cm 51 dm 51,3dm
107
100506cm 500cm 6cm 5m6cm6
1003434dm m 3, 4m
b / 7, 4dm 7 dm 7dm4cm
10450
c / 3, 45km 3 3km450m 3450m
1000300
Trang 7chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,… Chiều ngày
19-8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền toàn thắng
- Biết Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:
+ Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn
+ Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Aûnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám
- Phiếu học tập cho HS
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
- GV hỏi: em biết gì về ngày 19-8?
2 Bài mới:
- GV giới thiệu: ngày 19-8 là ngày kỉ niệm cuộc Cách
mạng tháng Tám Diễn biến của cuộc cách mạng này ra
sao, cuộc cách mạng có ý nghiã lớn lao như thế nào với
lịch sử dân tộc ta Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1:Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên trong bài Cách
mạng mùa thu
- GV nêu vấn đề: tháng 3-1945, phát xít Nhật hất cẳng
Pháp, giành quyền đô hộ nước ta Giữa tháng 8-1945,
quân phiệt Nhật ở châu á đầu hàng quân đồng minh
Đảng ta xác định đây là thời cơ để chúng ta tiến hành
tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước Theo
em, vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm
có một cho cách mạng Việt Nam ?
- GV gợi ý thêm: tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này
như thế nào?
- GV gọi HS trình bày trước lớp
- GV hỏi: cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:+ Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12-9-1930
ở Nghệ An?
+ Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh diễn
- HS thảo luận tìm câu trả lời
- HS dựa vào gợi ý để trả lời:
Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một vì: từ 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng
Trang 8thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An-Hà Tĩnh như thế nào?
- GV kết luận: nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta nhanh chóng
phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn
quốc Để động viên quyết tâm của toàn dân tộc, Bác Hồ đã
nói”Dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường sơn
cũng cương quyết giành cho được độc lập” Hưởng ứng
lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, lời kêu gọi của Bác, nhân
dân khắp nơi đã nổi dậy, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội Chúng ta tìm hiểu về cuộc khởi
nghĩa này
Hoat động 2:Làm việc nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc
SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945
- GV yêu cầu 1 HS trình bày trước lớp
-Hoat động 3:Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội
- GV nêu vấn đề:
+ Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội không
toàn thắng thì việc giành chính quyền ở các địa phương
khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động
như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả
nước?
- GV tóm tắt ý kiến của HS
- GV hỏi: tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã giành được
chính quyền
- GV yêu cầu HS liên hệ: em biết gì về cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền ở địa phương năm 1945, dựa theo
lịch sử địa phương
- GV kể về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa
phương năm 1945, dựa theo lịch sử địa phương
Hoat động 4:Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp Câu hỏi gợi ý:
+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong Cách
mạng tháng Tám?(gợi ý: nhân dân ta có truyền thống
chiếm nước ta Tháng 8-1945, quân Nhật ở châu Á thua trận và đầu hàng quân đồng minh, thế lực của chúng đang suy giảm rất nhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làm cách mạng
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lượt từng HS thuật lại trước nhóm, các HS trong nhóm theo dõi, bổ sung ý kiến
- 1 HS trình bày, lớp theo dõi bổ sung
ý kiến
- HS: chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
- HS trao đổi và nêu:
+ Hà nội là nơi cơ quan đầu não của giặc, nếu Hà Nội không giành được chính quyền thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh giành chính quyền
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK và trả lời
- Một số HS nêu trước lớp
- HS trả lời
+ Nhân dân ta giành thắng lợi trong
Trang 9gì? Ai laø ngöôøi laõnh ñáo nhađn dađn laøm caùch máng thaĩng
lôïi)
+ Thaĩng lôïi cụa cuoôc Caùch máng thaùng Taùm coù yù
nghóa nhö theâ naøo?
- GV keât luaôn veă nguyeđn nhađn vaø yù nghóa thaĩng lôïi cụa
cuoôc Caùch máng thaùng Taùm
3 Củng cố dặn dò: Gv cho học sinh liín hệ về
cuộc khởi nghĩa giănh chính quyền ở địa phương
- Gọi học sinh đọc phần tóm tắt sâch giâo khoa
- Dặn học sinh về nhă học băi vă chuẩn bị băi
- Giâo viín nhận xĩt tiết học
Caùch máng thaùng Taùm laø vì nhađn dađn
ta coù loøng yeđu nöôùc sađu saĩc, ñoăng thôøi coù Ñạng laõnh ñáo
+ Thaĩng lôïi cụa cuoôc Caùch máng thaùng Taùm cho thaây loøng yeđu nöôùc vaø tinh thaăn caùch máng cụa nhađn dađn ta Chuùng ta ñaõ giaønh ñöôïc ñoôc laôp, dađn
ta thoaùt khoûi kieâp nođ leô, aùch thoâng trò cụa thöïc dađn, phong kieân
- Học sinh đọc phần tóm tắt sâch giâo khoa
- Dặn học sinh về nhă học băi vă chuẩn bị băi :Bâc Hồ đọc tuyín ngôn độc lập
Thöù ba ngaøy 05 thaùng1 0 naím 2010
Môn: CHÍNH TẠ (Nhớ – vieât)
Tieât 9: TIEÂNG ÑAØN BA-LA-LAI-CA TREĐN SOĐNG ÑAØ
I MÚC ÑÍCH, YEĐU CAĂU:
- Vieât ñuùng baøi chính tạ; trình baøy ñuùng caùc khoơ thô, doøng thô theo theơ loái töï do.
- Laøm ñöôïc BT(2) a / b , hoaịc BT (3) a / b
II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
Bài tập 3 viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
Hoạt động của giâo viín Hoạt động của học sinh
A Kieơm tra baøi cuõ:
HS thi vieât tieâp söùc tređn bạng lôùp caùc tieâng coù chöùa
vaăn uyeđn, uyeđt
B Dáy baøi môùi:
1/ Giôùi thieôu baøi:
Tiết chính tả hôm nay câc em sẽ nhớ viết băi :
Tiếng đăn Ba-la-lai-ca trín sông Đă vă lăm một số
băi tập viết câc từ ngữ có chứa đm cuối n/ng
2/ Höôùng daên HS nhôù - vieât:
GV nhaĩc HS chuù yù: baøi goăm maây khoơ thô? Trình
baøy caùc doøng thô theâ naøo? Nhöõng chöõ naøo phại vieât
hoa? Vieât teđn ñaøn ba-la-lai ca nhö theâ naøo?
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn
Trang 10khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS để hoàn thành bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu HS các nhóm khác bổ
sung những từ mà nhóm bạn chưa tìm
được GV ghi nhanh lên bảng các từ HS
bổ sung
Baøi taôp 3b:
a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức
- Tổng kết cuộc thi
- Gọi 1 HS đọc lại các từ tìm được
4/ Cụng coâ, daịn doø:
- GV nhaôn xeùt tieât hóc
- Nhaĩc HS chọn và đặt câu với một số từ
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp sức” dưới sự điều khiển của GV
- 1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp viết vào vở
_
Môn: TOÂN
Tieât 42: VIEÂT CAÙC SOÂ ÑO KHOÂI LÖÔÏNG DÖÔÙI DÁNG SOÂ THAÔP PHAĐN
I MÚC TIEĐU:
Bieât vieât caùc soâ ño khoâi löôïng döôùi dáng soâ thaôp phađn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhưng để trống phần ghi tên các đơn
vị đo và phần viết quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
II CAÙC HÓAT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU:
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø
1 Kiểm tra băi cũ:
- Gọi học sinh níu mối quan hệ giữa câc đơn vị
đo độ dăi liền nhau
- Học sinh lăm băi sau : 25 m 37 cm = 25,37
m 78 km 34 m = 78,034 km
7 dm 5 cm = 7,6 dm
- HS níu
- 1 HS lín bảng tính, cả lớp tính nhâp
Trang 118 km 345 m = 7,345 km
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng
ta sẽ ôn lại bảng đơn vị đo khối lượng, mối quan
hệ giữa các đơn vị đo khối lượng và cách viết
các đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập
phân qua bài : Viết số đo khối lượng dưới dạng
- Hs nêu gv ghi lên bảng
- Gv yêu cầu học sinh : Hãy điền kết quả thích
hợp vào chỗ chấm:
1 tạ = tấn 1 kg = tạ
1 kg = tấn
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau có mối
quan hệ như thế nào ?
Gọi học sinh nêu ví dụ cụ thể
Giới thiệu cách làm bài mẫu :
-Gv nêu ví dụ sách giáo khoa:
Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài cá nhân vào bảng con
- Gọi học sinh lên làm lần lượt từng bài
- Học sinh nêu kết quả gv ghi kết quả vào chỗ chấm:
1000 tấn = 3,014 tấn c.12 tấn 6 kg =12 6
1000tấn =12,006 tấn
Trang 12Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào phiếu
bài tập
- Học sinh trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
4 Củng cố dặn dò: Gọi học sinh nhắc lại cách
viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập toán và chuẩn
bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
d.500kg = 500
1000tấn = 0,5 tấn
Bài 2 : Tương tự như cách làm bài 1 học
sinh làm bài và trình bày kết quả :
2 kg 50 g= 2 50
1000= 2,050 kg
45 kg 23 g=45 23
1000 kg = 45,023 kg
500g= 500
1000 kg= 0,5 kg
10 kg =10 3
1000 kg =10,003 kg Tương tự làm câu b
2tạ50kg=2,5tạ ; 34kg= 0,34tạ3tạ3kg=3,03tạ ; 450kg= 4,5 tạ
Bài 3 : Hs tóm tắt và giải bài toán:
1 con sư tử 1 ngày ăn : 9 kg thịt
6 con sư tử ăn 30 ngày : kg thịt ? Bài giải :
6 con sư tử ăn 1 ngày hết số thịt là:
Trang 13Giấy khổ to, bút dạ.
II CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY, HÓC:
Hoạt động của giâo viín Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra băi cũ: Hs lăm lại băi tập 3a vă 3b
của tiết trước
2 Băi mới :
a/Giới thiệu băi: Để viết được những băi văn tả
cảnh thiín nhiín sinh động, câc em cần có vốn từ
ngữ phong phú Băi học hôm nay sẽ giúp câc em
lăm giău vốn từ; có ý thức diễn đạt chính xâc cảm
nhận của mình về câc sự vật, hiện tượng trong
thiín nhiín
b/Hướng dẫn học sinh lăm băi tập:
Băi 1 : Gọi học sinh đọc yíu cầu của băi
Một số học sinh đọc băi :Bầu trời mùa thu.
Băi 2 : Gọi học sinh đọc yíu cầu của băi
Học sinh lăm việc theo nhóm vă ghi kết quả văo
giấy khổ to sau dân trín bảng lớp
Gv nhận xĩt vă chốt lại ý đúng
Băi 3 : Gọi học sinh đọc yíu cầu băi tập.
- Viết đoạn văn tả cảnh đẹp của quí em
- Học sinh tập viết đoạn văn
- Gọi học sinh trình băy
- Gv nhận xĩt vă tuyín dương học sinh viết đoạn
văn hay
3 Củng cố dặn dò: Gv hệ thống lại nội dung
chính đê học
Dặn học sinh về chuẩn bị băi sau : Luyện tập
thuyết trình tranh luận
Băi 2 :Học sinh đọc yíu cầu của băi
Học sinh thảo luận nhóm vă trình băy kết quả
*Những từ ngữ thể hiện sự so sânh lă : Xanh như mặt nước, mệt mỏi trong ao
*Những từ ngữ thể hiện sự nhđn hoâ lă:Được rửa mặt sau cơn mưa, dịu dăng, buồn bê, trầm ngđm nhớ tiếng hót của chim sơn ca, ghĩ sât mặt đất, cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim ĩn đang ở bụi cđy hay nơi năo
*Những từ ngữ khâc : Rất nóng vă chây lín những tia sâng của ngọn lửa, xanh biếc, cao hơn
Băi 3 : Học sinh trình băy doạn văn đê
viết
Ví dụ : Con sông quí em đê gắn liền với
tuổi thơ, với bao nhiíu kỉ niệm mă em không bao giờ quín được
Con sông nằm uốn khúc quanh co giữa lăng Mặt nước trong veo gợn sóng Hai bín sông lă những bụi tre ngă cao vút Khi ông mặt trời thức dậy, những tia nắng chiếu xuống dòng sông lăm cho mặt sông lấp lânh như dât văng trông thật đẹp Dưới ânh trăng, dòng sông trở nín lung linh huyền ảo
Dòng sông quí em đẹp biết bao.Dù đi đđu em luôn nhớ con sông quí em
Trang 14Giáo viên nhận xét tiết học
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 36,37 SGK
- Có 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cu õ : 03 HS
- Câu hỏi 1: HIV/ AIDS là gì?
- Câu hỏi 2: HIV có thể lây truyền qua những
đường nào?
- Câu hỏi 3: Chúng ta cần phải làm gì để
phòng tránh HIV/ AIDS?
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài học trước chúng ta đã biết HIV là căn
bệnh rất nguy hiểm chưa cĩ thuốc đặc trị và các
con đường lây nhiễm HIV/AID Vậy hơm nay
qua bài học Thái độ đối với người nhiẽm
HIV/AIDS chúng ta sẽ biết đối với người nhiễm
HIV/AIDS ta cần cĩ thái độ như thế nào?
b Nội dung:
Hoạt động 1 : HIV/AIDS khơng lây qua một số
tiếp xúc thơng thường
+Hỏi :Theo em những hoạt động tiếp xúc thơng
thường nào khơng cĩ khả năng lây nhiễm
HIV/AIDS
- Học sinh nêu gv ghi nhanh ý kiến của học sinh
lên bảng
Gv kết luận : Những hoạt động tiếp xúc thơng
thường như các em đã nêu khơng cĩ khả năng
lây nhiễm HIV/AIDS
- Gv tổ chức cho học sinh chơi trị chơi :
HIV/AIDS lây truyền hoặc khơng lây truyền
qua các đường tiếp xúc
- Gv chia lớp thành hai đội, mỗi đội 4 em thi
3 HS trình bày
- HS lắng nghe
- Học sinh nêu những hoạt động thơng thường khơng cĩ khả năng lây nhiễm HIV/AIDS là : Ơm ,hơn má, bắt tay, bị muỗi đốt, khốc vai, ngồi học cùng bàn, dùng chung khăn tắm, uống chung li nước,
ăn cơm cùng mâm nĩi chuyện, nằm ngủ bên cạnh
- Học sinh tham gia chơi trị chơi và ghi kết quả như sau:
Các hành vi cĩ Các hành vi khơng
Trang 15tiếp sức : Đội A ghi các hành vi cĩ nguy cơ lây
Hoạt động 2 :Khơng nên xa lánh, phân biệt
đối xử đối với người bị nhiễm HIV/AIDS và
gia đình của họ.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2,3 sách giáo
khoa đọc lời thoại của nhân vật và trả lời câu
hỏi:
+ Nếu các bạn đĩ là người thân của em, em sẽ
đối xử với các bạn đĩ như thế nào?
- Gọi học sinh trình bày ý kiến
- Học sinh khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ ý kiến.
- Gv cho học sinh hoạt động theo nhĩm
- Gv phát phiếu ghi các tình huống cho mỗi
nhĩm
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhĩm để trả lời
câu hỏi : Nếu em ở trong tình huống đĩ em sẽ
làm gì ?
Nhĩm 1 và2
Tình huống : Lớp em cĩ một bạn vừa chuyển
đến, lúc đầu ai cũng muốn chơi với bạn đĩ
nhưng khi biết bạn đĩ bị nhiễm HIV/AIDS thì
mọi người đã thay đổi thái đọ vì sợ lây Em sẽ
làm gì khi đĩ?
Nhĩm 3 và4
Tình huống : Em cùng các bạn đang chơi thì
thấy cơ Lan đi chợ về Cơ cho mỗi bạn một cái
bánh nhưng khơng ai dãm nhận vì cơ Lan bị
nhiễm HIV/AIDS Khi đĩ em sẽ làm gì ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với
nguy cơ lây nhiễm HIV
cĩ nguy cơ lây nhiễm HIV
Dùng chung kim tiêm
Xăm mình chung dụng cụ
Dùng chung dao cạo, nghịc bơm kim tiêm đã sử dụng
Truyền máu khơng
rõ nguồn gốc
Bơi chung bể bơi cơng cộng
Bắt tay, bị muỗi đốt, ngồi ăn cơm chung, uống chung
li nước, ngồi học cùng bàn, dùng chung khăn tắm, mặc chung quần áo
- Học sinh hoạt động theo cặp và trả lời câu hỏi :
+ Nếu em là người quen của các bạn đĩ thì
em vẫn chơi với họ Họ cĩ quyền được vui chơi Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV/AIDS nhưng cĩ thể bạn ấy khơng bị nhiễm HIV/AIDS khơng lây truyền qua các con đường thơng thường.Em sẽ động viên họ đừng buồn vì xung quanh cịn cĩ nhiều người sẽ giúp đỡ họ
- Học sinh thảo luận theo nhĩm và đưa ra cách giải quyết của nhĩm mình
Các nhĩm cĩ thể đưa ra cách ứng xử khác nhau nếu cùng một tình huống
Học sinh nhĩm khác bổ sung
Nhĩm 1 và2 cĩ thể nêu:
Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọi người sẽ hiểu Em sẽ nĩi với mọi người trong lớp rằng bạn cũng như chúng ta,đều cần cĩ bạn bè, được học tập, vui chơi chúng ta nên giúp đỡ bạn vì HIVkhơng lây qua đường tiếp xúc thơng thường
Nhĩm 3 và 4 cĩ thể nêu.
Em sẽ ra nhận quà và cảm ơn cơ Lan, em
sẽ nĩi với các bạn cơ Lan tuy bị nhiễm HIVnhưng cơ cần được sự thơng cảm và chia sẻ của mọi người HIV khơng lây qua khi đưa đồ cho người khác
Trang 16ngöôøi nhieêm HIV vaø gia ñình hó?
- Laøm nhö vaôy coù taùc dúng gì?
- GV nhaôn xeùt tieât hóc
Thöù Tö, ngaøy 06 thaùng 10 naím 2010
Môn: TOÂN
Tieât 43: VIEÂT CAÙC SOÂ ÑO DIEÔN TÍCH VÔÙI DÁNG SOÂ THAÔP PHAĐN
I MÚC TIEĐU:
Bieât vieât soâ ño dieôn tích döôùi dáng soâ thaôp phađn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích nhưng chưa điền tên các đơn vị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kieơm tra baøi cuõ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài
tập
2 Băi mới :
a/Giới thiệu băi: Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về câch viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phđn qua băi: Viết số đo
diện tích dưới dạng số thập phđn
b) Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.
- Em hêy níu tín câc đơn vị đo diện tích
đê học
- Em hêy níu mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo diện tích liền nhau theo băi tập dưới
đđy
1 km² = hm² 1 hm² = km²
1cm² = mm² 1mm² = cm²
Lưu ý về mối quan hệ đo diện tích của
một số đơn vị đo thông dụng
1km² = m² 1km²= ha
1ha= km² 1ha= m²
+ Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì
gấp kĩm nhau bao nhiíu lần ?
- Gv cho học sinh so sânh mối quan hệ
giữa câc đơn vị đo liền kề của diện tích
100km² 1 ha= 10000 m²+ Hai đơn vị đo diện tích gấp kĩm nhau 100 lần
- Học sinh níu gv ghi bảng
1 m= 10 dm 1dm = 1
10m= 0,1m1m2 =100 dm2 1dm2= 1
100m2=0,01m2
Trang 171m2= dm2 1dm2= m2
- Gv gọi học sinh nêu nhận xét
c) Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho học sinh làm bài theo cặp đôi
- Học sinh trình bày cách làm và kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Gv lưu ý học sinh : Cứ 2 hàng trong
cách ghi số đo diện tích thì ứng với 1 đơn
vị đo vì vậy khi đổi đơn vị đo từ bé sang
lớn, ta đếm ngược sang trái các chữ số
trong cách ghi (cứ qua 2 hàng ứng với 1
đơn vị mới lớn hơn)
Bài 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
Gv hướng dẫn học sinh chuyển đổi bằng
cách dời dấu phẩy, mỗi đơn vị ứng với 2
hàng trong cách ghi số đo
4 Củng cố dặn dò: gv hệ thống lại nội
dung bài học
Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán
Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh nêu :Hai đơn vị đo độ dài liền nhau gấp kém nhau 10 lần , còn hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp kém nhau 100 lần
- Học sinh nêu kết quả gv ghi bảng:
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh làm bài và trình bày kết quả:
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:
b / 16,5m 16 m 16m 50dm
10050