1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 5-tuần 14 - Chuẩn KTKN-KNS-2010-2011

32 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học tuần 14: Môn Đạo đức
Trường học Trường Tiểu Học B Long Giang
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 445 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay thầy sẽhướng dẫn các em tìm hiểu về chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là số thập phân.. + Em hãy nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 14:

Thứ 2

15/11/2010

SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán

14 14 27 27 66

Chào cờ Tôn trọng phụ nữ (tiết 1) Chuỗi ngọc lam

Chia một STN cho một STN thương tìm được là một

số thập phân

Thứ 3

16/11/2010

Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học

14 67 27 14 27

Nghe – viết : Chuỗi ngọc lam Luyện tập

Ôn tập về từ loại Thu-Đông 1947 Việt Bắc “Mồ chôn giặc Pháp”

68 14 14 28 14

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Hạt gạo làng ta Giao thông vận tải

Thứ 5

18/11/2010

TLV

LT & C Toán Anh văn Khoa học

27 28 69 28 28

Làm biên bản cuộc họp

Ôn tập về từ loại (tt) Luyện tập

Xi măng

Thứ 6

19/11/2010

Kể chuyện TLV

Toán

Kĩ thuật SHL

14 28 70 14 14

Pax-tơ và em bé Làm biên bản cuộc họp (tt) Chia một số thập phân cho một số thập phân Cắt khâu thêu tự chọn (Tiết 3)

Sinh hoạt cuối tuần (Kính yêu thầy, cô giáo)

Trang 2

TUẦ N 14 :

Thứ hai, ngày 15 tháng11 năm 2010.

Tiết 14: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

_

Mơn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 14: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

* TT HCM: Lịng nhân ái, vị tha.

*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái,

cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nĩi về người phụ nữ Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: tìm hiểu thơng tin(trang 22 SGK)

Mục tiêu: Giúp HS biết những đĩng gĩp của

người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngồi xã

hội

Cách tiến hành: HS thảo luận nhĩm 4

- GV chia HS thành các nhĩm và giao nhiệm vụ

cho từng nhĩm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội

dung bức ảnh trong SGK

- GV yêu cầu các nhĩm HS lên trình bày

- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn

Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong

bức ảnh “mẹ địu con đi làm nương” đều là những

người phụ nữ khơng chỉ cĩ vai trị quan trọng trong

gia đình mà cịn gĩp phần rất lớn vào cơng cuộc

đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta, trên các

lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao kinh tế

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK: người

già và trẻ em là những người cần được quan tâm,

giúp đỡ ở mọi nơi, mọi lúc Kính già, yêu trẻ là

truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Trang 3

Hoạt động 2: làm bài tập 1, SGK

Mục tiêu: giúp HS biết các hành vi thể hiện sự tôn

trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai

và gái *KNS: Kĩ năng tư duy phê phán.

Cách tiến hành: Xử lí tình huống.

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 1, SGK

- GV mời vài HS lên trình bày ý kiến

- GV kết luận:

+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ

là khi lên xe, luôn nhường các bạn nữ lên

trước, chúc mừng các bạn nữ nhân ngày quốc

tế phụ nữ

+ Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng

phụ nữ là không thích làm chung với các bạn

nữ trong công việc tập thể, không thích ngồi

cạnh các bạn nữ

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)

Mục tiêu: giúp HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ

tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó *KNS:

kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các

tình huống có liên quan tới phụ nữ và kĩ

năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị

em gái, cô giáo, các bạn gái và những

người phụ nữ khác ngoài xã hội.

Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS

cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ

màu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến:

a Trẻ em trai và gái có quyền được đối xử bình

đẳng

b Con trai bao giờ cũng giỏi hơn con gái

c Nữ giới phải phục tùng năm giới

d Làm việc nhà không chỉ là trách nhiệm của mẹ

và chị, em gái

đ Chỉ nên cho con trai đi học, con gái phải ở nhà

lao động giúp đỡ gia đình

- GV mời 1 số HS giải thích lý do

- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị

giới thiệu 1 người phụ nữ mà em kính trọng, sưu

tầm các bài hát, thơ ca ngợi người phụ nữ

Trang 4

Tieât 27: CHUỖI NGỌC LAM

- Giâo dục học sinh luôn có tấm lòng nhđn hậu

II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:

Bạng phú vieât ñoán luyeôn ñóc

III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY- HÓC:

1 Kiểm tra : - Gọi học sinh đọc băi : Trồng

rừng ngập mặn vă trả lời cđu hỏi

- Giâo viín nhận xĩt ghi điểm

3 Băi mới :

a/Giới thiệu băi: Cho học sinh quan sât tranh

minh hoạ chủ điểm :Vì hạnh phúc con người

- Hỏi: Tên chủ điểm tuần này là

gì? Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ

đến điều gì?

- Hôm nay các em cùng tìm hiểu

về câu chuyện Chuỗi ngọc lam

để thấy được tình cảm yêu

thương giữa con người

- Cho học sinh luyện đọc theo cặp

- Gv HD đọc vă đọc mẫu toăn băi văn

c/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu băi

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 vă trả lời cđu hỏi

+ Cô bĩ mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+ Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không ?

+ Chi tiết năo cho biết điều đó?

- Gọi học sinh đọc đoạn 2 vă trả lời cđu hỏi

- HS đọc vă trả lời cđu hỏi

- HS lắng nghe

- Vì hạnh phúc con người Gợi cho

em nghĩ đến những việc làm đểmang lại cuộc sống ấm no, hạnhphúc cho con người

- HS khâ giỏi đọc

- Băi văn chia lăm 2 đoạn

Đoạn 1: từ đầu đến cướp mất người anh yíu quý.Đoạn 2 : Phần còn lại

- HS luyện phât đm từ khó: âp trân, kiếm, chuỗi,

nô en, Gioan, Pi-e, rạng rỡ

- Hóc sinh ñóc thaăm toaøn baøi vaø phaăn chuù giại

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe đọc giọng kể nhẹ nhăng, giọng bĩGioan vui mừng, thích thú; giọng Pi-e trầm ngđm,sđu lắng, giọng người thiếu nữ ngạc nhiín

- 1 học sinh đọc to vă cả lớp đọc thầm

- Học sinh suy nghĩ vă trả lời cđu hỏi

+ Cô bĩ mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhđn ngăy

nô en Đó lă người chị đê thay mẹ nuôi cô từ khi

mẹ mất

+ Cô bĩ không đủ tiền để mua chuỗi ngọc

+ Chi tiết cho thấy điều đó lă : Cô bĩ mở khăn tay

đổ lín băn một nắm xu vă đó lă số tiền cô đập conlợn đất Chú Pi-e trầm ngđm nhìn cô bĩ rồi lúi húi

gỡ mảnh giấy ghi giâ tiền

Trang 5

+ Chị của cơ bé tìm gặp Pi-e để làm gì?

+ Vì sao Pi-e nĩi rằng em bé đã trả giá rất cao

để mua chuỗi ngọc?

+ Em cĩ suy nghĩ gì về những nhân vật trong

câu chuyện này?

Gv nêu : Ba nhân vật trong truyện đều nhân

hậu và tốt bụng, biết đem lại hạnh phúc cho

nhau

d /Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

- Gọi học sinh đọc nối tiếp hết bài văn và nêu

giọng đọc từng đoạn

- Gv cho học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2

bằng cách phân vai

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng câu hỏi, câu kể,

thể hiện đúng lời nhân vật

4/ Củng cố dặn dị: Cho học sinh thảo luận để

nội dung chính của bài

- Nhắc nhở học sinh biết quan tâm và yêu

thương người khác

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài

sau

- Giáo viên nhận xét tiết học

+ Để hỏi cĩ đúng cơ bé mua chuỗi ngọc ở tiệm củachú Pi-e khơng? Chuỗi ngọc cĩ phải là thật khơng?Pi-e bán cho cơ bé là giá bao nhiêu

+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền

- Học sinh thi đọc diễn cảm theo nhĩm

- Các nhĩm phân vai để thi đọc

Nội dung chính : Ca ngợi những con người cótấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác

_

Môn: ANH VĂN _

Môn: TOÁN

Tiết 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ

THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thậpphân và vận dụng trong giải toán có lời văn

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

* Bài 3 dành cho HS khá giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra : Gọi học sinh nêu quy tắc chia

nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới :

- 2 HS nêu quy tắc

Trang 6

a/Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay thầy sẽ

hướng dẫn các em tìm hiểu về chia số tự nhiên

cho số tự nhiên thương tìm được là số thập phân

b/ Hình thành quy tắc chia.

- Gv nêu ví dụ 1 sách giáo khoa

+ Muốn biết cạnh của hình vuông ta làm như thế

nào?

- Gọi 1 học sinh nêu phép tính.gv ghi bảng phép tính

- Gọi 1 học sinh thực hiện phép chia

- Gv : Phép chia này còn dư 3 muốn chia tiếp ta làm

như thế nào?

- Gv hướng dẫn học sinh cách chia vừa kết hợp thực

hiện mô tả theo từng bước

- Gọi học sinh nêu ví dụ 2:

43 : 52 = ?

+ Em có nhận xét gì phép chia này?

+ Để thực hiện phép chia này ta làm như thế nào?

+ Học sinh thực hiện phép tính và trình bày kết quả

+ Em hãy nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự

nhiên thương tìm được là số thập phân

- Gọi 2-3 học sinh nhắc lại

3 Luyện tập:

Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tự làm bài vào bảng con

- Gọi học sinh lên bảng làm và trình bày cách làm

số 3 được 30 để chia tiếp

27 4 27 chia 4 được 6 viết

30 6,75 6 lấy 6 nhân 4 được

20 24 lấy 27 trừ 24bằng

vào bên phải 6 và viết thêm chữ số0 vào 3được 30 lấy 30 chia 4 được 7 viết 7, lấy 7nhân 4 bằng 28 lấy 30 trừ 28 bằng 2 Viếtthêm 0 vào bên phải 2 được 20,lấy 20 chia 4được 5 viết 5 lấy 5 nhân 4 bằng 20 , lấy 20trừ 20 bằng 0

+ Số bị chia bé hơn số chia

- Hs thực hiện phép tính và trình bày cáchlàm như trên

43 52

430 0,82 140

36

+ Quy tắc: Khi chia số tự nhiên cho số tự

nhiên nếu còn dư ta tiếp tục chia như sau :Viết dấu phẩy vào bên phải thương

Viết thêm bên phải số dư chữ số 0 rồi chiatiếp

Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm chứ số 0 vàobên phải số dư rồi lại chia tiếp

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh làm bài và trình bày cách làm

Trang 7

Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh tự tĩm tắt và giải bài tốn vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

*Bài 3: Cho Hs làm vào vở và neu cách thực hiện

- GV nhận xét

4/Củng cố dặn dị: - Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc

chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là

0

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm bài và trình bày kết quả

-Hs giải thích cách thực hiện

- 1 học sinh nhắc lại quy tắc chia số tự nhiêncho số tự nhiên thương tìm được là số thậpphân

- Học sinh về nhà học thuộc quy tắc và làmbài vở bài tập tốn

- Học sinh chuẩn bị bài sau: Luyện tập

Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

Mơn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết 14: CHUỖI NGỌC LAM

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình đoạn văn xuôi

- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn thành mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm đượcBT(2) a/ b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bút dạ và giấy khổ to để kẻ bảng nội dung BT2 ; từ điển hs hoặc một vài trang từđiển

- 2,3 tờ phiếu photo nội dung BT3

- Lời giải :

- Bài tập 2 :

b)

Con báo, tờ báo, báo

chí, báo tin, thiệp

báo, báo oán, báo

hại, ác giả ác báo

Cây cao, lên cao, caovút, cao nhất, cao ốc,cao kì, cao kiến, caolương mĩ cao hứng,cao hổ cốt

Lao động, lao khổ,lao công, lao lực, laođao, lao tâm …

Chào mào, mào gà,mào đầu

Báu vật, kho báu,

quý báu, châu báu Cây cau, cau có, caumày, cau cảu Lau nhà, lau sậy, laulách, lau nhau, lau

láu , lau chau

Bút màu, màu sắc, màuđỏ, màu mè, màu mỡ,màu nhiệm, hoa màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

từ ngữ dễ viết sai

- Gv đọc cho học sinh viết - đọc cho câc em

soât lại băi, chấm chữa băi

- Học sinh bổ sung thím

Băi tập 3 : Cả lớp đọc thầm đoạn văn : Nhă môi

trường 18 tuổi

- Học sinh lăm việc câ nhđn, điền văo ô trống

2-3 học sinh lín bảng thi lăm nhanh

- Học sinh lăm xong đọc lại mẫu tin đê hoăn

chỉnh

Gv chốt lại ý đúng

3 Củng cố dặn dò:Gv nhận xĩt tiết học

dặn học sinh ghi nhớ những từ ngữ đê luyện để

không viết sai chính tả

- HS viết chính tả

Băi 2b:

Con baùo , tôø baùo , baùo chí , baùo tin , thieôp baùo , baùo oaùn , baùo hái , aùc giạ aùc baùo

Cađy cao, leđn cao , cao vuùt , cao nhaât , cao oâc , cao kì , cao kieân , cao löông mó cao höùng , cao hoơ coât

Lao ñoông, lao khoơ, lao cođng, lao löïc, lao ñao , lao tađm …

Chaøo maøo , maøo gaø, maøo ñaău

Baùu vaôt , kho baùu , quyù baùu, chađu baùu

Cađy cau , cau coù , cau maøy , cau cạu

Lau nhaø , lau saôy , lau laùch , lau nhau , lau laùu, lau chau

Buùt maøu, maøu saĩc, maøu ñoû, maøu meø , maøu môõ, maøu nhieôm, hoa maøu

Băi 3

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớpdùng bút chì làm vào vở hoặc vởbài tập (hòn) đảo, (tự) hăo, (một) dạo, (trầm)trọng, tău,(tấp) văo,

Trước, (tình hình đó), (môi) trường, chở (đi), trả(lại)

_

Môn: TOÂN

Trang 9

Tiết 67: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số

thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.

- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài và bài 4 Bài 2* dành cho HS khá, giỏi.

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra :

- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự nhiên

cho số tự nhiên và thương tìm được là số thập

a/Giới thiệu bài:

Tiết học hơm nay chúng ta sẽ ơn tập củng cố

về chia số tự nhiên cho số tự nhiên và thương

tìm được là số thập phân qua bài : Luyện tập.

b/ Luyện tập:

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi 1 học sinh len bảng làm

- Cả lớp làm vào vở

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2*: SGk trang 68

- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài vào vở

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Bài tốn cho biết gì? bài tốn yêu cầu ta tính

gì?

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích và

chu vi hình chữ nhật

- Cho học sinh tự tĩm tắt bài và giải bào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:

a/ 5,9 : 2 +13,06 =2,95 + 13,06 =16,01b/ 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c/ 167 : 25 : 4 = 167 : (25 × 4) = 1,67d/ 8,76 × 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38

Bài 2 :

a) 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32b) 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,25 = 5,25c) 0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6

Bài 3 :

Học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh làm bài và trình bày kết quả:

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

24 :5 × 2 = 9,6 ( m)Chu vi hình chữ nhật là :(24 + 9,6 ) × 2 = 67,2 ( m) Diện tích hình chữ nhật là :

24 × 9,6 = 230,4 ( m 2)

Đáp số : Chu vi : 67,2 m

Diện tích : 230,4 m2

Bài 4 :

Trang 10

Gọi học sinh đọc yíu cầu của băi.

Học sinh tự tóm tắt băi vă giải băi toân văo

phiếu băi tập

Gv chấm một số em

Gv nhận xĩt vă chốt lại ý đúng

4 Củng cố dặn dò :

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chia số tự nhiín

cho số tự nhiín vă thương tìm được lă số thập

phđn

dặn học sinh về nhă lăm băi vă chuẩn bị băi sau

- Giâo viín nhận xĩt tiết học

Băi giải

Quêng đường xe mây đi trong một giờ lă:

93 : 3 = 31 (km)Quêng đường ô tô đi trong một giờ lă:

103 : 2 = 51,5 (km)Trong một giờ ô tô hơn xe mây lă :

51,5 – 31 = 20,5 (km)

Đâp số : 20,5 km

- Học sinh nhắc lại quy tắc chia số tự nhiín cho số

tự nhiín vă thương tìm được lă số thập phđn

- Học sinh về nhă lăm băi vă chuẩn bị băi sau: Chia

số tự nhiín cho số thập phđn

Môn: LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU

thöïc hieôn ñöôïc yeđu caău cụa BT4 (a, b, c).

- Nđng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:

Bạng phú vieât saün BT1

III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:

a/Giới thiệu băi:

Băi học hôm nay chúng ta: Ôn tập về từ loại

nhằm hệ thống hoâ kiến thức đê học về câc loại

danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riíng

b/ Hướng dẫn học sinh lăm băi tập.

Băi 1 :

- Học sinh đọc yíu cầu băi 1

- Gọi 1 học sinh trình băy định nghĩa về danh từ

chung, danh từ riíng

- Học sinh níu- Gv dân tờ phiếu viết nội dung

cần ghi nhớ- 1 học sinh đọc lại

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tìm danh từ riíng

vă danh từ chung

- Học sinh lăm câ nhđn- học sinh lăm băi trín

phiếu trình băy kết quả

- 3 HS đặt câu trên bảng lớp HSdưới lớp đặt câu vào vở

- HS lắng nghe

Băi 1 :

- Danh từ chung lă tín của 1 loại sự vật

Danh từ riíng lă tín riíng của 1 sự vật- Danh từriíng được viết hoa

Danh từ riíng trong đoạn: NguyínDanh từ chung: Giọng, chị gâi, hăng, nước mắt,

về, mâ, chị, tay, mặt, phía, ânh đỉn, mău ,tiếng,đăn, tiếng hât, mùa xuđn, năm

Chị-Nguyín quay sang tôi giọng nghẹn

Trang 11

ngào Cả lớp nhận xét bổ sung.

- Gv lưu ý: Các từ chị, chị gái in nghiêng là danh

từ, còn các từ: chị, em còn lại là đại từ xưng hô

Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 Gv gọi

học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng

đã học – học sinh nhắc lại- Gv chốt lại và dán

phiếu ghi nội dung cần ghi nhớ lên bảng- gọi 1

học sinh đọc lại

Bài 3 :

- Một học sinh đọc yêu cầu của đề bài –Gọi học

sinh nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ

- Học sinh đọc lại đoạn văn ở bài tập 1 học sinh

làm cá nhân, trình bày kết quả

Bài 4: Hs đọc yêu cầu bài tập 4 học sinh làm

Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nước mắt

Chị sẽ là chị của em mãi mãi

Bài 2:Khi viết tên người, địa lý Việt Nam, cần

viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tênriêng đó :

Ví dụ: Nguyễn Huệ, Cửu Long

Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ta viếthoa chữ đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.Nếu bộ phận tạo thành tên đó gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng đó cần có gạch nối ví dụ Pa- ri An-pơ

Những tên riêng nước ngoài được phiên âm HánViệt thì viết hoa giống như cách viết tên riêngViệt Nam Bắc Kinh Tây Ban Nha

Bài 3 :

- Đại từ xưng hô là được người nói dùng để tự chỉmình hay chỉ người khác khi giao tiếp: Tôi,chúngtôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó Bên cạnh các

từ nói trên người Việt Nam còn dùng nhiều danh

từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổitác, giới tính: Ông,bà,

3, Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt má

4, Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt mữa

5, Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhìn ra

Nhóm 2:

Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu

Nhóm 3:

1, Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé!

2, Chị (đại từ gốc danh từ ) sẻ là chị của em mãimãi

Nhóm 4:

1, Chị là chị gái của em nhé!

2, Chị sẻ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong 2 câu trên) phảiđứng sau từ là

- Học sinh về nhà xem và nhớ lại những kiến thức

đã học về động từ, tính từ để chuẩn bị cho tiếtsau

Trang 12

+ AĐm möu cụa Phaùp ñaùnh leđn Vieôt Baĩc nhaỉm tieđu dieôt cô quan ñaău naõo vaø löïc löôïngboô ñoôi chụ löïc cụa ta ñeơ mau choùng keât thuùc chieân tranh.

+ Quađn Phaùp chia laøm ba muõi ( nhạy duø, ñöôøng boô vaø ñöôûng thuyû) tieân cođng leđn VieôtBaĩc

+ Quađn ta phúc kích chaịn ñaùnh ñòch vôùi caùc traôn tieđu bieơu: Ñeøo Bođng Lau, ÑoanHuøng,…

Sau hôn moôt thaùng bò sa laăy, ñòch ruùt lui, tređn ñöôøng ruùt cháy quađn ñòch coøn bò ta chaịnñaùnh döõ doôi

+ YÙ nghóa: Ta ñaùnh bái cuoôc taân cođng quy mođ cụa ñòch leđn Vieôt Baĩc, phaù tan ađm möutieđu dieôt cô quan ñaău naõo vaø chụ löïc cụa ta, bạo veô ñöôïc caín cöù ñòa khaùng chieân

II ÑOĂ DUØNG DÁY- HÓC

- Hình minh hoạ trong SGK

III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY- HÓC

1 Kiểm tra băi cũ:

- Gọi 3 HS lín trình băy

2 Băi mới:

Hoạt động 1:ÂM MƯU CỦA ĐỊCH VÀ

CHỦ TRƯƠNG CỦA TA

+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội

và các thành phố lớn thực dân

Pháp có âm mưu?

+ Vì sao chúng quyết tâm thực hiện

bằng được âm mưu đó?

+ Trước âm mưu của thực dân Pháp,

Đảng và Chính phủ ta đã có chủ

trương gì?

Hoạt động 2: DIỄN BIẾN CHIẾN

DỊCH VIỆT BẮC THU - ĐÔNG 1947

+ Em hãy nêu dẫn chứng về âmmưu quyết tâm cướp nước tamột lần nữa của thực dânPháp

+ Thuật lại cuộc chiến đấu củanhân dân Hà Nội

+ Sau khi đánh chiếm được cácthành phố lớn, thực dân Pháp

âm mưu mở cuộc tấn công vớiquy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc.+ Chúng quyết tâm tiêu diệt ViệtBắc vì đây là nơi tập trung cơquan đầu não kháng chiến vàbộ đội chủ lực của ta Nếuđánh thắng chúng có thể sớmkết thúc chiến tranh xâm lượcvà đưa nước ta về chế độthuộc địa

+ Trung ương Đảng, dưới sự chủtrì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

Trang 13

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc

theo mấy đường? Nêu cụ thể từng

đường

+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh

quân địch như thế nào?

+ Sau hơn một tháng tấn công lên

Việt Bắc, quân địch rơi vào tình thế

như thế nào?

+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu,

quân ta thu được kết quả ra sao?

Hoạt động 3: Ý NGHĨA CỦA CHIẾN

THẮNG VIỆT BẮC THU - ĐÔNG 1947

+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác

động thế nào đến âm mưu đánh

nhanh - thắng nhanh, kết thúc chiến

tranh của thực dân Pháp?

+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não

kháng chiến của ta ở Việt Bắc như

thế nào?

+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi

chứng tỏ điều gì về sức mạnh và

truyền thống của nhân dân ta?

3 Củng cố - dặn dò:

GV hỏi: Tại sao nói: Việt Bắc thu

-đông 1947 là “mồ chôn giặc Pháp”?

họp và quyết định: Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc.

- HS thảo luận hóm 4 vă trình băy

+ Quân địch tấn công lên ViệtBắc bằng một lực lượng lớnvà chia thành 3 đường:

* Binh đoàn quân dù nhảy dùxuống thị xã Bắc Kạn, ChợMới, Chợ Đồn

* Bộ binh theo đường số 4 tấncông lên đèo Bông Lau, Cao Bằngrồi vòng xuống Bắc Kạn

* Thuỷ binh từ Hà Nội theo sôngHồng và sông Lô qua Đoan Hùngđánh lên Tuyên Quang

+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đườngtấn công của chúng:

* Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới,Chợ Đồn khi địch vừa nhảy dùxuống đã rơi vào trận địa phụckích của bộ đội ta

* Trên đường số 4 ta chặn đánhđịch ở đèo Bông Lau và giànhthắng lợi lớn

* Trên đường thuỷ, ta chặn đánhđịch ở Đoan Hùng, tàu chiến và

ca nô Pháp bị đốt cháy trên dòngsông Lô

+ Sau hơn một tháng bị sa lầy ởViệt Bắc, địch buộc phải rútquân Thế nhưng đường rút quâncủa chúng cũng bị ta chặn đánhdữ dội tại Bình Ca, Đoan Hùng.+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu

ta đã tiêu diệt hơn 3000 tên địch,bắt giam hàng trăm tên; bắn rơi

16 máy bay địch, phá huỷ hàngtrăm xe cơ giới, tàu chiến, ca nô

Ta đã đánh bại cuộc tấn côngquy mô lớn của địch lên Việt Bắc,bảo vệ được cơ quan đầu nãocủa kháng chiến

+ Thắng lợi của chiến dịch ViệtBắc thu - đông 1947 đã phá tan âmmưu đánh nhanh - thắng nhanhkết thúc chiến tranh của thực

Trang 14

- GV nhaôn xeùt tiết học, dặn dò HS

về nhà trình bày lại diễn biến của

chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

trên lược đồ và chuẩn bị bài học

+ Chiến dịch Việt Bắc thắnglợi cho thấy sức mạnh của sựđoàn kết và tinh thần đấu tranhkiên cường của nhân dân ta

- Một số HS nêu ý kiến trướclớp

_

Môn: KHOA HỌC

Tieât 27: GỐM XĐY DỰNG: GẠCH, NGÓI

I MÚC TIEĐU:

- Nhaôn bieât moôt soâ tính chaât cụa gách, ngoùi

- Keơ teđn moôt soâ loái gách, ngoùi vaø cođng dúng cụa chuùng

- Quan saùt, nhaôn bieât moôt soâ vaôt lieôu xađy döïng gách, ngoùi

II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:

- Hình minh hoạ trang 56, 57 SGK

- Một số lọ hoa bằng thuỷ tinh gốm

- Một vài miếng ngói khô, bát dựng nước (đủ dùng theo nhóm)

III HÓAT ÑOÔNG DÁY HÓC:

Hoạt động 1: Thảo luận ( Một số đồ gốm)

Phương phâp: Thảo luận nhóm, đăm thoại,

trực quan, giảng giải

- GV chia nhóm yíu cầu câc nhóm sắp xếp câc

thông tin vă tranh ảnh sưu tầm được về câc loại

đồ gốm, trả lời cđu hỏi:

+ Tất cả câc loại đồ gốm đều được lăm bằng gì?

- Hât

- 2 HS trình băy

- Lớp nhận xĩt

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình băy sản phẩm, giải thích

- HS trả lời cđu hỏi, lớp nhận xĩt, bổ sung+ Tất cả câc loại đồ gốm đều được lăm bằng đất sĩt

Trang 15

+ Gạch, ngói khâc câc đồ sănh đồ sứ ở điểm

năo?

- GV nhận xĩt, chốt ý: Đồ sành sứ mà

chúng ta biết là những đồ gốm

đã được tráng men, chạm khắc

những hoa văn tinh xảo lên đó nên

trông chúng rất khác lạ và đẹp

mắt Đặc biệt còn có những đồ

sứ được làm bằng đất sét

trắng một cách tinh xảo

- GV hỏi: Khi xây nhà chúng ta cần

phải có những nguyên vật liệu

gì?

- GV nêu: Gạch, ngói là những đồ

gốm xây dựng Chúng ta hãy tìm

hiểu xem có những loại gạch,

ngói nào? Cách làm gạch, ngói

như thế nào nhé

Hoạt động 2: Quan sât.

- GV yíu cầu HS quan sât tranh hình 1, hình 2

níu tín một số loại gạch, công dụng của nó

- GV treo tranh 5, 6, níu cđu hỏi:

+ Loại ngói năo được dùng để lợp câc mâi nhă

trín?

+ Trong khu nhă em ở, có mâi nhă năo được lợp

bằng ngói không?

+ Ngôi nhă đó sử dụng loại ngói gì?

+ Gạch, ngói được lăm như thế năo?

- GV nhận xĩt, chốt ý: Gạch, ngói được lăm

bằng đất sĩt có trộn lẫn với một ít cât, nhăo kĩ

với nước, ĩp khuôn để khô vă cho văo lò nung ở

+Gạch, ngói hoặc nồi đất…được lăm từ đất sĩt,nung ở nhiệt độ cao vă không trâng men Đồ sănh,

sứ đều lă những đồ gốm được trâng men Đồ sứđược lăm từ đất sĩt trắng, câch lăm tinh xảo

- HS lắng nghe

- HS trả lời theo hiểu biết của bảnthân: Khi xây nhà cần có: xi măng, vôi,cát, gạch, ngói, sắt, thép

Trang 16

nhiệt độ cao Trong nhà máy gạch ngĩi, nhiều

việc được làm bằng máy

Hoạt động 3: Thực hành.

- GV tiến hành làm thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát, nhận xét:

+ Thả viên gạch hoặc ngĩi vào nước em thấy cĩ

hiện tượng gì xảy ra?

+ Giải thích tại sao cĩ hiện tượng đĩ?

-HS nêu lại nội dung bài học

Thứ Tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010

Mơn: TỐN

Tiết 68: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

Biết:

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán có lời văn

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS khá, giỏi.

II CẠC HOẢT ÂÄÜNG DẢY HOÜC:

1 Kiểm tra:Gọi học sinh nêu quy tắc chia

một số tự nhiên cho một số tự nhiên cĩ thương

tìm được là một số thập phân và thực hành

tính 11:4 = ?

2 Bài mới.

a/Giới thiệu bài: Hơm nay thầy sẽ giới thiệu

với các em cách chia 1 số tự nhiên cho 1 số

thập phân

- 2 HS nêu quy tắc

- 1 HS lên bảng thực hiện

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 17/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn BT1. - GA lớp 5-tuần 14 - Chuẩn KTKN-KNS-2010-2011
Bảng ph ụ viết sẵn BT1 (Trang 10)
B2: Hình thành quy tắc chia số tự nhiên cho số thập phân. - GA lớp 5-tuần 14 - Chuẩn KTKN-KNS-2010-2011
2 Hình thành quy tắc chia số tự nhiên cho số thập phân (Trang 17)
Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu láu cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động nói lên nổ lực của thiếu nhi dù nhỏ và chưa quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo. - GA lớp 5-tuần 14 - Chuẩn KTKN-KNS-2010-2011
nh ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu láu cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động nói lên nổ lực của thiếu nhi dù nhỏ và chưa quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo (Trang 19)
Hình chữ nhật ) :      25 x 25 = 625 (m 2 ) Chiều dài thửa ruộng :      625 : 12,5 = 50(m) - GA lớp 5-tuần 14 - Chuẩn KTKN-KNS-2010-2011
Hình ch ữ nhật ) : 25 x 25 = 625 (m 2 ) Chiều dài thửa ruộng : 625 : 12,5 = 50(m) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w