+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa, quả và dáng cây sầu riêng.. + Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng.. - 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn , nhắc lại giọng đọc
Trang 1I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc chôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi
- Hiểu các từ ngữ trong bài
+ Nội dung : Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (4')
- Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ :
“Bè xuôi sông La” và nêu nd bài
-Y/c HS đọc tiếp nối đoạn
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gv đọc diễn cảm toàn bài( theo y/c )
HĐ2: Tìm hiểu bài (8’)
- Sầu riêng là loại đặc sản của vùng
nào ?
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa,
quả và dáng cây sầu riêng
+ Tìm những câu văn thể hiện tình
cảm của tác giả đối với cây sầu riêng
* ND bài tập đọc giúp ta hiểu điều gì ?
* Theo dõi
- 1HS khá đọc cả bài + HS tiếp nối đọc 3 đoạn + Lợt1: Gv kết hợp sữa lỗi cách đọc.+ Lợt2: Giúp HS hiểu đợc các từ mới
đợc giải nghĩa sau bài: mật ong già hạn,
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn + 2HS đọc lại bài
-HS đọc thầm đoạn 1 :+ Là đặc sản của miền Nam + Hoa trổ vào cuối năm, thơm ngát nh hơng cau Quả lủng lẳng dới cành Dáng cây khẳng khiu …
+ HS nêu: Sầu riêng là loại trái quý của miền nam // ngào ngạt, vị ngọt… …
đến đam mê
* HS nêu đợc ND nh mục I
- 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn , nhắc lại giọng đọc bài văn: giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng
Trang 2
Toán
luyện tập chung
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số
Bài2: Giúp HS có khả năng nhận biết
về phân số tối giản, phân số cha tối
- HS nêu đợc :+ Rút gọn phân số + HS tự làm bài rồi chữa bài :
30
12 =
6:30
6:12 = 5
2 hoặc
30
12 =
2:30
2:12 = 15
6 =
3:15
3:6 = 5
2
+ HS nhẫn xét bài bạn làm
- Nêu đề bài : Tìm phân số tối giản và rút gọn những phân số cha tối giản + Phân số tối giản :
18
5
+ Phân số cha tối giản :
27
6, 63
14
27
6 =
3:27
3:6 = 9
14 bằng
9
2
- HS tự làm bài rồichữa bài :+ Câu c, d :y/c HS trao đổi để tìm MSC
bé nhất c) MSC là 36 d) MSC là 12
- Nêu đợc : Nhóm ngôi sao ở phần b có 2/3 số ngôi sao đã tô màu
- 1HS nhắc lại ND bài học
* VN : Ôn bài
Trang 3
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
âm thanh trong cuộc sống
I.Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
- Nắm đợc vai trò của âm thanh đối với cuộc sống của chúng ta nh thế nào ?
- Biết đợc lợi ích của việc ghi lại đợc âm thanh
- GTB: Nêu mục tiêu tiết học (1’)
HĐ1: Vai trò của âm thanh đối với cuộc
sống của chúng ta
- Y/c HS thảo luận nội dung :
+ Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- HS quan sát các tranh trong SGKvà nêu : Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập , nói chuỵên với nhau ,
+ HS nối tiếp nhau tự kể
- Thảo luận theo nhóm : + Nêu đợc những ứng dụng của việc ghi âm thanh vào băng, đĩa :
Ghi lại những gì mình thích Giúp điều tra, phá án
Ghi lại những KN,…
- HS chia nhóm : Tập gõ để tạo bản nhạc + Các nhóm cử đại diện thi gõ + Lớp bình xét
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Trang 4- HS biết cấu tạo của các vật mẫu.
- HS biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lí, biết cách vẽ gần giống mẫu, biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen (hoặc màu)
- HS quan tâm, yêu quí mọi vật xung quanh
II CHUẨN BỊ: GV: - Mẫu vẽ (2 hoặc 3 mẫu)
- Một số bài vẽ của HS lớp trước
HS: - Giấy (vở thực hành), bút chì, tẩy, màu vẽ,…
III CÁC HĐ DẠY- HỌC:
1 GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: GVgiới thiệu mục đích y/c tiết học
+ Em thấy hình vẽ nào có bố cục đẹp? chưa đẹp? tại sao?
* Hoạt động 2: Cách vẽ cái ca và quả
- HS xem H2 (Trang 51-SGK) để nhớ trình tự vẽ:
+ Vẽ khung hình dọc(ngang).
+ Phác khung hình chung của mẫu →phác khung hình riêng.
+ Tìm tỉ lệ bộ phận của (miệng, tay cầm) cái ca và quả →phác nét chính.
+ Xem tỉ lệ của cái ca và quả rồi vẽ nét chi tiết giống mẫu.
- GV lưu ý HS : vẽ xong hình có thể vẽ độ đậm, nhạt hay vẽ màu theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành
- GV quan sát lớp và yêu cầu HS:
+ Quan sát mẫu, ước lượng tỉ lệ giữa chiều cao với chiều ngang rồi vẽ khung hình.
+ Ước lượng chiều cao, chiều rộng của cái ca, quả.
+ Phác nét, vẽ hình cho giống mẫu.
- GV bao quát lớp, gợi ý cụ thể đối với những HS còn lúng túng
Trang 5
* Dặn: HS quan sỏt dỏng người khi hoạt động chuẩn bị cho bài sau
Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2010
chính tả
Nghe- viết : sầu riêng
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Sầu riêng”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có vần dễ lẫn : út / úc
II.Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a 3tờ phiếu –BT3
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
- Y/c HS nêu đề bài, gv chọn bài lớp làm
Bài2b: Y/C HS nêu đề bài : Điền các vần
ut/uc vào các dòng thơ đã viết ở bảng phụ
+ Nội dung của những câu thơ này là gì ?
+ Y/C HS chữa bài ,nhận xét
Bài3: Dán 3 tờ phiếu ghi nội dung bài y/c
HS lên bảng thi tiếp sức : Gạch dới những
+ HS luyện viết các từ dễ viết sai vào nháp
- HS gấp sách ,viết bài cẩn thận
KQ : lá trúc, bút nghiêng, bút chao,
+ Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ + HS khác nghe, nhận xét
- Chia làm 3 đội chơi:
+ Gạch dới những chữ không thích hợp + HS đại diện thay mặt nhóm đọc đoạn văn
đã hoàn thiện KQ: Nắng – trúc – cúc – lóng lánh
Trang 6- Hiểu: + Thế nào là lịch sự với mọi người ?
+ Vỡ sao cần phải lịch sự với mọi người
- Biết cỏch cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
- Cú thỏi độ:
+ Tự trọng, tụn trọng người khỏc, tụn trọng nếp sống văn minh
+ Đồng tỡnh với những hiểu biết cư xử lịch sự và khụng đồng tỡnh với những
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
+ Lần lợt nêu từng ý kiến BT2
- GV KL kết quả đúng - sai
H
Đ 2 : Đóng vai (B i tà ập 4 - SGK)
- Y/C HS đóng vai tình huống a :
+ Tiến sang nhà Lan, hai bạn cùng chơi
thật vui vẻ, chẳng may Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Lan
+ Theo em hai bạn cần làm gì khi đó ?
- GV nhận xét chung
- KL: GV đọc câu ca dao và giải thích ý
nghĩa :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy
ớc
KQ : ý kiến đúng : c , d
ý kiến sai : a , b , d
- HS thảo luận nhóm: Từng nhóm tổ chức phân vai và viết lời thoại ứng xử cho tình huống đa ra
+ 1nhóm lên đóng vai
+ Nhóm khác lên đóng vai tiếp nếu
có cách giải quyết khác + Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
* VN: ễn b i,à Chuẩn bị b i sau.à
Trang 7- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết yêu
th-ơng ngời khác, không lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời thầy kể chuyện, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu
đúng : 2 – 1 – 3 – 4 Tranh1: (tranh2 – SGK) Tranh2: (tranh 1 – SGK) Tranh3: (tranh 3 – SGK) Tranh4: (tranh4 - SGK)
- HS đọc y/c BT 2,3,4
- HS kể theo nhóm 2(mỗi em nối tiếp nhau kể
1 -2 tranh) Sau đó mỗi em kể toàn truyện
Trang 8* VN : ¤n bµi
ChuÈn bÞ bµi sau
Trang 9
luyện từ và câu
chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nắm đợc ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể : Ai thế nào ?
- Xác định đúng bộ phận CN, VN trong câu
- Biết viết đợc một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng kiểu câu kể : Ai thế nào
II Chuẩn bị:
GV : 2tờ phiếu viết 4 câu kể : Ai thế nào ? (1, 2, 4, 5) Phần nhận xét
1tờ giấy trắng (BT1) ,1 bút dạ Phần luyện tập
III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu trên lớp :
Bài1,2: Y/C HS đọc thầm đoạn văn :
+ Tìm các câu kể : Ai thế nào ? trong
- HS mở SGK,theo dõi bài
- HS đọc đề bài và trao đổi cùng bạn để chỉ ra đợc câu kể : Ai thế nào ? :
Câu: 1, 2, 4, 5 + 2HS xác định CN trên bảng lớp bằng phấn màu
KQ : Chủ ngữ :
Hà Nội Cả một vùngtrời Các cụ già Những cô gái thủ đô + HS khác nhận xét
- HS nêu đợc :+ Cho ta biết sự vật sẽ đợc thông báo về
đặc điểm, tính chất ở vị ngữ + Có CN là một từ, có CN là một ngữ.+ HS trình bày KQ, HS khác nhận xét
- 3HS đọc + 1HS phân tích VD về câu kể : Ai thế nào ? để minh hoạ cho phần ghi nhớ
- 1HS đọc nội dung bài tập 1
+ Trao đổi cùng bạn : Xác định đợc các câu kể : Ai thế nào ? là : 3, 4, 5, 6, 8 + Xác định đợc các CN ở từng câu:
Trang 10
Bài1: Trao đổi cùng bạn để tìm các câu
kể : Ai thế nào ? trong đoạn văn
+ Xác định CN trong từng câu
(Dán phiếu)
+ GV chốt lại ý đúng
Bài2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu
về một loại trái cây, có sử dụng câu
Cái đầu và hai con mắt Thân chú …
Trang 11- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:( 4’)
- Y/C HS rút gọn các phân số :
45
25 ,32
+ Y/C HS dựa vào quy tắc để so sánh
+ Y/C HS chữa bài
5 :5
2
< 1
5
5 = 1+ Y/C HS chữa bài và nhận xét, cho điểm
- HS mở SGK, theo dõi bài học
+ AC < AD nên
5
3 <
53
hay
5
3 >
5
3 + HS tự nêu đợc quy tắc so sánh
* Làm bài tập : 1, 2, 3
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài : + 3HS chữa bài trên bảng :
7
3 <
7
5
- Đọc : ba phần bảy bé hơn năm phần bảy (vì TS : 3 < 5 )
+ HS khác so sánh kết quả, nhận xét
- 2HS làm bảng lớp : Rút ra đợc các phân số so sánh với 1: + Bé hơn 1
+ Lớn hơn 1 + Bằng 1
- HS tìm đợc :
1 =
5
5 >
5
4 , 5
3 , 5
2 , 5
1 + Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa
- HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 12
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học * VN : Ôn bài
tập làm văn
Luyện tập quan sát cây cối
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kí hiệu các giác quan khi quan sát Nhận ra
đợc sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả 1 loài cây với miêu tả một cái cây
- Từ những hình ảnh biết trên, tập quan sát , ghi lại kết quả quan sát 1 cái cây cụ thể
II Chuẩn bị:
Gv : 1 số tờ phiếu kẻ bảng BT 1 a,b
Bảng viết sẵn lời giải bài tập d.e
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
+ Trả lời các câu a,b trên phiếu Câu
c,d,e trả lời miệng
a, Nêu trình tự quan sát của từng bài
b, Các chi tiết đợc quan sát bằng những
giác quan nào?
c, Chọn hình ảnh so sánh, nhân hoá mà
em thích
d,e, Nêu đặc điểm giống nhau và khác
nhau giữa cách miêu tả 1 loài cây và 1
cái cây cụ thể ?
Bài2: Cho HS quan sát các cây ở trong
sân trờng
+ Y/c HS ghi lại kết quả quan sát
+ Y/c HS trình bày kết quả quan sát
- 1HS đọc bài làm của mình + HS khác nhận xét
- HS mở SGK và theo dõi
- 1HS đọc nội dung BT 1
+ HS làm bài vào phiếu VD: Sầu riêng: quan sát từng bộ phận của cây
Bãi ngô: quan sát từng thời kỳ phát triển của cây
VD: Khứu giác: hơng thơm của trái cây sầu riêng
Vị giác: Vị ngọt của trái sầu riêng + HS tự nêu
+ HS đọc thông tin trong SGK và đa vào hiểu biết của mình để nêu
- Mỗi HS tự chọn cho mình 1 cây để quan sát
+ Nhớ lại trình tự dàn ý để quan sát và trình bày KQ :
+ HS nhận xét theo tiêu chí :
Trang 14
Thø 4 ngµy 26 th¸ng 1 n¨m 2010
To¸n
LuyÖn tËp
I Môc tiªu: Gióp HS :
- Cñng cè vÒ so s¸nh hai ph©n sè cã cïng mÉu , so s¸nh ph©n sè víi 1
- Bµi tËp Y/c ®iÒu g× ?
+ Y/c HS nh¾c l¹i quy t¾c so s¸nh ph©n
10
1110
9,5
15
25,17
1517
14
< 1, 16
16 = 1
- HS lµm bµi theo cÆp:
a, V× 1 < 3 vµ 3 < 4 nªn ta cã : 5
4,5
3,51
b, V× 5 < 6 vµ 6 < 8 nªn ta cã:
7
8,7
6,75 + T¬ng tù víi phÇn c.d
Trang 15I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc chôi chảy, lu loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi
nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẽ, hạnh phúc của một phiên chợ tết miền trung du
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài( chú giải)
- Cảm thụ và hiểu đợc bài thơ: Bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của ngời dân quê
- GV nêu cách đọc ,Y/C HS luyện đọc bài
nối tiếp đoạn
(4 dòng/ 1 đoạn)
- Y/c HS LĐ nối tiếp theo cặp
- GVđọc diễn cảm toàn bài
giàu màu sắc ấy?
- 2HS đọc và nêu nội dung bài + Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS luyện đọc nối tiếp:
+ Lợt1 : Đọc đúng các từ ngữ khó : dải mây trắng, sơng hồng lam,
+ Lợt2: Hiểu nghĩa các từ ngữ (chú giải)
- HS luyện đọc nhóm đôi
+ 1-2 HS đọc cả bài
* Đọc thầm, trả lời
- Mặt trời lên, làm đỏ dần những dãi mây trắng và những làn sơng sớm, … + Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; các cụ già chống gậy…
+ Ai ai cũng vui vẻ, tng bừng ra chợ tết, vui vẽ kéo hàng trên cỏ biếc
Trang 16+ HS luyện đọc đoạn, bài, đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung bài thơ.
+ HS nhẩm cá nhân - đọc đồng thanh + Thi đọc thuộc lòng
- HS đọc toàn bài và nhắc lại ND bài
* VN : ÔN bài
Chuẩn bị bài sau
Trang 17
Toán
So sánh hai phân số khác mẫu số
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết so sánh 2 phân số khác mẫu số ( bằng cách quy đồng mẫu số 2 phân số đó)
+ Y/c HS nêu phơng án giải quyết
+ Y/c HS quy đồng mẫu số 2 phân số
+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu
số về cùng mẫu số
9 3 4
3 3 4
3 , 12
8 4 3
4 2 3
x
- So sánh 2 phân số có cùng mẫu số
12
912
34
33
534
445
x x
Vậy:
5
44
320
1620
15 < => <
- HS làm bài vào vở và chữa bài
-> HS khác nhận xét:
- Nêu đợc :
Trang 18
Bµi2: LuyÖn kü n¨ng so s¸nh c¸c ph©n
sè kh¸c mÉu sè
Bµi3: Gióp HS vËn dông so s¸nh 2
ph©n sè kh¸c mÉu sè vµo gi¶i bµi to¸n
8
3 tøc ¨n
40
15 c¸i b¸nh
Hoa ¨n
5
2 tøc ¨n
40
16 c¸i b¸nhnªn Hoa ¨n nhiÒu h¬n
* VN : ¤n bµi
ChuÈn bÞ bµi sau
Trang 19
lịch sử
trờng học thời hậu lê
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục; tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học thời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nề nếp hơn
* GTB : Nêu mục tiêu tiết học ( 1’)
HĐ1: Giáo dục thời Hậu Lê
- Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức
ntn ?
- Trờng học thời Hậu Lê dạy những
điều gì ?
- Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào ?
* Khẳng định : Giáo dục thời Hậu Lê
có tổ chức quy củ, nội dung học tập là
- HS mở SGK, theo dõi bài học
* HS đọc thầm bài :
- Chia nhóm thảo luận và nêu đợc : Lập văn miếu,
Xây lại và mở rộng thái học viện
+ Nho giáo, lịch sử các vơng triều phơng Bắc
+ Nêu đợc :
Ba năm có 1 kỳ thi Hơng và thi Hội
Có kỳ thi kiểm tra trình độ của quan lại
* HS hoạt động nhóm : + Tổ chức lễ đọc tên ngời đỗ, lễ đón rớc ngời đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những ngời đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
Trang 20I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản nhất cả nớc
- Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
- Dựa vào tranh, ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo
- Khai thác kiến thức tranh, ảnh, bản đồ
II Chuẩn bị:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Tranh, ảnh về SX nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá, tôm ở đồng bằng Nam Bộ III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)
- Ngời dân sống ở ĐBNB thuộc những dân
tộc nào ?
B.Bài mới: (34’)
* GTB : GV nêu mục tiêu tiết học.(1’)
HĐ1:Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả
nớc
- ĐBNB có những điều kiện thuận lợi nào
để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất
cả nớc ?
+ Lúa gạo và trái cây ở đồng bằng Nam Bộ
đợc tiêu thụ ở những đâu ?
- GV tiểu kết HĐ1.
HĐ2: Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản lớn
nhất cả nớc
- Gv giải thích từ "thuỷ sản" , "hải sản"
- 2HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét
- Theo dõi
- Hoạt động nhóm đôi, báo cáo kết quả + Nơi đây là vùng đất trũng, khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có bão lớn, đất
đai phì nhiêu, thuận lợi…
+ Lúa gạo và trái câyđợc tiêu thụ khắp
đất nớc, là nơi xuất khẩu lớn nhất của cả nớc Nhờ nó mà nớc ta trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới
- Sông ngòi, kênh rạch ở đây nhiều,