Kiểm tra: - Hãy nêu lại cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên.. - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số.. - Biết đợc
Trang 1Tuần 12
Soạn:14/11/2009 Giảng thứ hai: 16/11/2009 Toán (Tiết 56) (5A)
Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000…
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm đợc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Củng cố kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kỹ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, bảng nhóm, Hình SGK
HS: SGK, vở, bút
III Các phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp thực hành, phơng pháp quan sát…
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Hãy nêu lại cách nhân một số thập phân
với một số tự nhiên
- GV nhận xét, cho điểm
- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
VD1: Tìm kết qủa của phép nhân - HS thực hiện vào nháp
27,867 x 10 - 1 HS lên bảng thực hiện phép nhân
- Em có nhận xét gì về dấu phẩy của
- Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta
có thể làm nh thế nào ? - Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số
VD2: Tìm kết quả của phép nhân - HS làm nháp và nêu kết quả.
Trang 253,286 x 10 = ?
- Y/C HS nêu cách tính - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta
chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số
- Từ đó rút ra quy tắc: - HS nêu quy tắc
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: (57) Nhân nhẩm - 1, 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/C HS nêu miệng - Lần lợt HS nêu
KQ: ý c) 5,328 x 10 = 53,28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894
- GV nhận xét chung, tuyên dơng
Bài 2: (57) Viết các số đo sau dới dạng số
đo có đơn vị là xăng- ti mét: - 2 HS đọc
- Em hãy cho biết quan hệ đo giữa đơn vị
đo chiều dài m và cm; giữa dm và cm?
- HS nêu…
- Y/C HS thảo luận theo nhóm - Thảo luận, báo cáo, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dơng ĐS: 10,4 dm = 104 cm; 12,6 m = 1260 cm
0,856 m = 85,6 cm ; 5,75 dm = 57,5 cm
*Bài 3: (57) Giải toán - 2 HS đọc yêu cầu bài- Quan sát hình SGK;
tóm tăt
- Y/C HS nêu cách giải - HS nêu
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét, ghi điểm
- 1 HS lên bảng chữa bài
ĐS: 9,3 kg
3 Củng cố- Dặn dò:
- Hãy nêu lại cách nhân với 10, 100,
1000
- Về nhà làm BT trong VBT (T70)
Chuẩn bị trớc bài giờ sau: Luyện tập
- HS nêu
Địa lý (Tiết 12) (5B+ A) Dạy lớp 5A chiều thứ hai: 16/11/2009
Công nghiệp
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
- Biết đợc tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
- Kể đợc tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
- Xác định đợc trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, ảnh; Bản đồ hành chính Việt Nam
HS: SGK, vở, bút
III Các phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp quan sát, phơng pháp thảo luận, phơng pháp trò chơi…
IV các Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Nêu ghi nhớ bài 11 - 1 số HS nên, lớp nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp - HS làm bài tập trong SGK- T 91
- HS trình bày kết quả và chơi trò đối đáp về sản phẩm công nghiệp
- GV giảng và kết luận: nớc ta có nhiều - Hình a: Thuộc ngành công nghiệp cơ khí
Trang 3ngành công nghiệp Sản phẩm của từng
ngành công nghiệp rất đa dạng
-Hình b: Thuộc ngành công nghiệp điện (nhiệt điện)
- Hình c và d: thuộc ngành sản xuất hàng tiêu dùng Hàng công nghiệp xuất khẩu nớc
ta là dầu mỏ, than, quần áo, giầy dép, cá tôm…
- Ngành công nghiệp nớc ta có vai trò quan
trọng đối với đời sống và sản xuất nh thế
nào?
- Cung cấp máy móc, cho sản xuất đồ dùng
và đời sống xuất khẩu
- Nêu nội dung bảng số liệu dới đây - HS nêu
- GV nêu, KL: ngành công nghiệp ở nớc ta
rất đa dạng, có nhiều loại sản phẩm công
nghiệp khác nhau
Ngành công nghiệp Sản phẩm Sản xuất đợc xuất khẩu
- Khai thác khoáng sản - Than , dầu mỏ, quặng sắt,
- Điện (thuỷ điện, nhiệt
- Luyện kim - Gang, thép, đồng , thiếc
- Cơ khí ( sản xuât, lắp ráp,
sửa chữa)
- Các loại máy móc phơng tiện giao thông
- Hoá chất - Phân bón thuốc trừ sâu, xà
phòng
- Dệt, may mặc - Các loại vải quần áo - Các loại vải quần áo
- Chế biến lơng thực, thực
phẩm - Gạo, đờng, mía, bia rợu - Gạo
- Chế biến thuỷ , hải sản - Thịt hộp, cá hộp, tồm - Thịt hộp, cá hộp
- Sản xuất hàng tiêu dùng - Dụng cụ y tế, đồ dùng gia
đình…
Hoạt động 2: làm việc cả lớp
- Y/C HS quan sát hình vẽ SGK, trả lời các
câu hỏi SGK- T92
- HS quan sát
- Lần lợt HS trả lời
Kết luận: nớc ta có nhiều nghề thủ công
- Nghề thủ công ở nớc ta có vai trò và đặc
điểm gì? + Vai trò: tận dụng nguyên liệu, lao động vàtạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống
và xuất khẩu
* Đặc điểm: nghề thủ công ngày càng phát triển rộng khắp nơi trong cả nớc dựa vào sự khéo léo của ngời thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có
- Nớc ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng: lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng, chiếu Nga Sơn…
* Y/C HS lên bảng chỉ trên bản đồ những
địa phơng có ngành thủ công - HS lên bảng chỉ.
* ở quê em có những ngành thủ công nào? - HS nêu
- GV giảng và kết luận: GV tóm tắt lại
những đặc điểm và vài trò của nghề thủ
công
- HS nghe
- Đọc ghi nhớ SGK
3 Củng cố- Dặn dò:
- Hãy kể tên một số sản phẩm công nghiệp; - HS nêu
Trang 4thủ công nghiệp mà em biết ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trớc các câu hỏi
bài giờ sau: Công nghiệp (tiếp)
Chiều thứ hai: 16/11/2009 Khoa học (Tiết 23) (5A+B)
Sắt, gang, thép
I Mục tiêu.
Sau bài học, HS biết:
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
- Kể tên một số dụng cụ máy móc thờng dùng làm từ gang hoặc thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
GV:Thông tin và hình trang 48, 49 SGK
HS: SGK, vở, bút
III Các phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp quan sát, phơng pháp thảo luận… …
iV Các Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Nêu mục bạn cần biết của bài 22: Tre,
mây, song - 1 số HS nêu, lớp nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
* Hoạt động 1:Xử lý các thông tin.
*Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang,
thép
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi SGK-
T48-theo nhóm đôi - HS đọc.- Thảo luận- Trả lời, nhận xét
* Nguồn gốc:
- Sắt có ở đâu? + Sắt:Có trong thiên thạch và trong quặng
sắt
- Gang có nguồn gốc từ đâu? + Gang: Hợp kim của sắt và các bon
- Em hãy nêu nguồn gốc của thép? + Thép: Có ở hợp kim của sắt và các bon (ít
các bon hơn gang) và thêm một số chất khác
*Tính chấ:
- Sắt có tính chất gì? Sắt có tính chất:
- Dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn
- Có mầu trắng xám, có ánh kim
- Gang có tính chất gì? Gang có tính chất:
- Cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi
- Thép có tính chất gì? Thép có tính chất:
- Cứng, bền, dẻo
- Có loại bị gỉ trong không khí ẩm, có loại không
- Gang thép đợc làm ra từ đâu? + gang thép đợc làm ra từ quặng sắt
- Gang thép có đặc điểm nào giống nhau? - Gang thép đều là hợp kim của sắt và các
bon
- Gang thép khác nhau ở điểm nào? + Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo
thành sợi, thép có ít các bon hơn gang và có thêm một vài chất khác nên bền và dẻo hơn gang
Trang 5-Kết luận: Sắt là kim loại có tính dẻo dễ kéo thành sợi, dễ rèn Sắt màu xám có ánh kim.
Trong tự nhiên sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt Gang cứng, giòn không thể uốn hay kéo thành sợi Thép có ít các bon hơn và có thêm một vài chất khác nên nó
có tính chất cứng bền, dẻo
* Hoạt động 2: Tác dụng của gang, thép trong đời sống
- Tổ chức HS hoạt động theo cặp - HS quan sát
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 48, 49
SGK trả lời các câu hỏi - 6 HS nối tiếp nhau trả lời
- Y/C HS trình bày - H1: đờng ray xe lửa đợc làn từ thép hoặc
hợp kim của sắt
- H2: Ngôi nhà có lan can đợc làm bằng thép
- H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng
- H4: Nồi đợc làm bằng gang
- H5: Dao, kéo, cuộn dây thép chúng đợc làm bằng thép
- H6: Cờ lê, mỏ lết đợc làm từ sắt,thép
- Em hãy kể tên các dụng cụ máy móc và
đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép khác
mà em biết
- cày, cuốc, chảo…
-Nếu cách bảo quản những đồ dùng bằng,
gang, sắt, thép có trong nhà bạn - Khi dùng xong chúng ta cần rửa sạch, đểráo nớc rồi mới cất đi, để ở nơi khô ráo
3 Củng cố- Dặn dò:
- Sắt, gang, thép có những tác dụng gì ? - HS trả lời
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài giờ sau:
Tiết 24
Soạn: 14/11/2009 Giảng thứ ba: 17/11/2009 Toán (Tiết 57) (5A)
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên, giải toán có lời văn
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000…
II Đồ dùng dạy học:
Gv:SGK, giáo án
HS:SGK, vở, bút
III Các phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp thực hành, phơng pháp thảo luận…
IV Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Hãy nêu lại cách nhân nhẩm một số thập
phân với 10; 100; 1000… lấy VD
- GV nhận xét, cho điểm
- HS nêu, nhận xét
2.Bài mới:
Bài 1: (58) Tính nhẩm - 1,2 em đọc yêu cầu của bài tập
- T/C cho HS nêu miệng theo dãy - HS nêu, nhận xét
- Nhận xét, nêu lại cách tính
* b, Số 8,05 phải nhân với số nào để đợc
tích là: 80,5; 805; 8050 ; 80500 ? - Để đợc tích là: 80,5; 805; 8050; 80500phải nhân số 8,05 lần lợt nhân với 10, 100,
1000, 10000
- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000, 10000 - HS nêu
Trang 6Bài 2:(58) Đặt tính rồi tính: - 1, 2 HS đọc
- Y/C HS tự làm bài vào vở
Nhóm TB: làm ý a,b
* Nhóm khá, giỏi làm cả bài
- HS làm bài, lên bảng, nhận xét
- GV cùng HS nhận xét; Y/C HS nêu lại
cách nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
- HS nêu
Bài 3: ( 58) Giải toán - 1, 2 HS đọc yêu cầu; tóm tắt
- GV hớng dẫn, Y/C HS làm bài vào vở - HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, chốt bài đúng
Đáp số: 70,48 km
*Bài 4: ( 58) Tìm số tự nhiên x biết:
2,5 x x<7
- Đọc Y/C
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, nhận xét
Với x= 0 ta có 2,5 x 0 = 0; 0<7
- GV nhận xét nêu lại cách thử Với x=1 ta có 2,5 x 1 = 2,5; 2,5 <7
Với x=2 ta có 2,5 x 2 = 5; 5<7 Với x=3 ta có 2,5 x 3 = 7,5; 7,5 >7 Vậy x=0, 1, 2 thoả mãn các yêu cầu của
đầu bài
3 Củng cố- Dặn dò:
- Y/C HS nêu lại ND từng bài tập - HS nêu
- Về nhà làm BT trong VBT- T70; Chuẩn
bị bài giờ sau: Tiết 58
Chiều thứ ba: 17/11/2009 Luyện toán + GDNGLL
Ôn: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Kể chuyện về Bác Hồ- Hát dân ca.
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng về cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Kể một số câu chuyện về Bác Hồ
- Hát đợc một số bài hát dân ca
II Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, VBT
HS: SGK, vở, bút
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra
2 Bài mới
Bài 1: (69) Đặt tính rồi tính. - Đọc Y/C
- Y/C HS làm bài vào vở - HS làm bài, lên bảng, nhận xét
- GV nhận xét, Y/C HS nêu cách nhân một
số thập phân với một số tự nhiên - HS nêu
Bài 2:(69) Viết số thích hợp vào ô trống - Đọc Y/C
- T/C cho HS làm bài theo nhóm đôi - HS làm bài, lên bảng, nhận xét, báo cáo
- GV nhận xét, nêu cách tính
- GV gợi ý, Y/C HS làm bài vào VBT - HS làm bài, lên bảng, nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:(68) Tính bằng cách thuận tiên nhât. - Đọc Y/C
- T/C cho HS làm bài theo nhóm - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét
Trang 7- GV nhận xét, tuyên dơng.
- Hớng dẫn, Y/C HS giải bài theo 2 cách - HS làm bài
- Lên bảng, nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò:
- Hãy nêu lại cách nhân một số thập phân
với một số tự nhiên - HS nêu
- Về nhà làm lại các bài tập trên
4 Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp:
*Tổ chức cho HS kể chuyện về Bác Hồ - HS kể
- Yêu cầu HS nêu nội dung câu chuyện
mình vừa kể
- HS nêu
- Nhận xét về câu chuyện vừa kể
- GV nhận xét, qua các câu chuyện HS vừa
kể GD cho HS theo từng ý nghĩa của từng
câu chuyện
* Tổ chức cho HS hát một số bài hát dân
ca mà HS biết ( HS có thể hát đợc)
- HS hát
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dơng
- Về nhà kể chuyện cho mọi ngời trong gia
đình mình cùng nghe
Soạn: 14/11/2009 Giảng thứ t: 18/11/2009 Toán (Tiết 58) (5A)
Nhân một số thập phân với một số thập phân
I Mục tiêu:
- HS nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: SGK, vở, bút
III Các phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp thực hành, phơng pháp thảo luận… …
iV Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Hãy nêu lại cách nhân một số thập phân
với một số tự nhiên; cách nhân một số
thập phân với 10; 100; 1000…
- GV nhận xét, cho điểm
- HS nêu, lớp nhận xét
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân VD1: GV nêu ví dụ- SGK- T58. - HS đọc ví dụ
- Muốn tính diện tích mảnh vờn hình chữ
nhật ta làm ntn? - Nhân chiều dài và chiều rộng.
- Từ đó nêu phép tính giải bài toán
6,4 m x 4,8 m =? (m2)
- GV gợi ý để đổi đơn vị đo 6,4m = 64dm
Trang 84,8m = 48dm
- HS thực đổi đơn vị đo thực hiện phép nhận; nhận xét
- GV hớng dẫn HS cách nhân hai số thập
- Nêu cách nhân một số thập phân với một
b, GV nêu VD2 và yêu cầu HS vận dụng
nhận xét để thực hiện phép tính
4,75x 1,3 = ?
- HS thực hiện vào nháp, chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một
số thập phân với một số thập phân
* Luyện giảng bài 1
* ý b,d dành cho HS khá, giỏi
- HS nêu quy tắc
- HS làm bài
* Hoạt động 2: Bài tập
Bài 2:(59) Tính rồi so sánh giá trị của
a x b và b x a - 1,2 HS đọc yêu cầu
a,Tổ chức HS làm bài theo nhóm đôi - HS thảo luận
- Báo cáo, nhận xét, nêu tính chất
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân? - Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì
tích của chúng không thay đổi
a x b = b x a
b, Viết ngay kết quả tính
- T/C cho HS thi làm bài nhanh - HS thi, báo cáo kết quả, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dơng
* Bài 3:(59) Giải toán - 1,2 HS đọc yêu cầu bài; tóm tắt bài toán
- Y/C HS tự nêu cách giải - HS nêu, giải bài, nhận xét
- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm
Đáp số: 48,04 (m) 131,208 (m2)
3 Củng cố- Dặn dò:
- Y/C HS nêu tính chất giao hoán của
- Về nhà học thuộc tính chất trên; chuẩn
bị trớc bài giờ sau: Tiết 59
Lịch sử (Tiết 12) (5A+B) Lớp 5 B chiều thứ năm: 19/11/2009
Vợt qua tình thế hiểm nghèo
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” của nớc ta sau Cách mạng tháng tám
- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vợt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc" nh thế nào ?
II Đồ dùng dạy học:
GV: Hình trong SGK; Thông tin tham khảo SGV
HS: SGK, vở, bút
III Các phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp nêu vấn đề; phơng pháp thảo luận…
IV các Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
Trang 9- Nêu ghi nhớ của bài 11 - 1 số HS nêu, lớp nhận xét.
- GV nhận xét chung, ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng tám
- Vì sao nói: ngay sau cách mạng tháng
tám 1945 nớc ta trong tình thế ngàn cân
treo sợi tóc
- Nớc ta trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc , tình thế vô cùng cấp bách nguy hiểm Vì: Cách mạng vừa thành công nhng đất
n-ớc gặp muôn vàn khó khăn tởng nh không vợt qua nổi
- Hoàn cảnh nớc ta lúc đó có những khó
khăn nguy hiểm gì? - Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu ngờichết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% ngời
mù chữ, ngoại xâm, nội phản đe doạ nền
độc lập…
- Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là
giặc? - Vì chúng cũng nguy hiểm nh giặc ngoạixâm, chúng có thể làm cho dân tộc ta suy
yếu, mất nớc…
- Nếu không chống đợc hai thứ này thì
điều gì sẽ xảy ra
- Chắc chắn nớc ta không thể phát triển đợc, nhân dân ta ngu dốt nh thế chúng ta khó mà giữ đợc chính quyền
* Hoạt động 2: Công cuộc đẩy lùi giặc đói và giặc dốt.
- Tổ chức HS quan sát theo nhóm đôi
hình 2, 3 SGK và nêu nội dung của các
hình
- HS quan sát theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu nội dung
H2: Chụp ảnh nhân dân đang quyên góp gạo
H3: Lớp học bình dân học vụ
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo Đảng
và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm
những việc gì?
- Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi cả nớc lập
“hũ gạo cứu đói” , 10 ngày nhịn ăn một bữa, thực hiện khẩu hiệu: không một tấc
đất bỏ hoang “gây quy độc lập” “quỹ đảm phụ quốc phòng tuần lễ vàng… ”
- Phong trào chống giặc dốt đợc phát động rộng khắp, trờng học đợc mở thêm, trẻ em nghèo đợc cắp sách đến trờng
- Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
dài, chính phủ đã đề ra biện pháp gì để
chống giặc ngoại xâm và nội phản
- Tranh thủ thời gian hoà hoãn, tăng cờng lực lợng
* Hoạt động 3: ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
- ý nghĩa của việc vợt qua tình thế nghìn
cân treo sợi tóc - Nhân dân ta vợt qua tình thế nguy hiểm đãlàm cho nhân dân tin tởng hơn vào đờng lối
lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ thể hiện lòng
đoàn kết quyết tâm chiến thắng, thể hiện sức mạnh của dân tộc, ý thức bảo vệ độc lập, xây dựng đất nớc, từ đó dần tạo cho ta
có thế và lực mạnh hơn vững bớc trên con
đờng xây dựng đất nớc
- Chỉ trong thời gian ngắn nhân dân ta đã
làm đợc những việc phi thờng chứng tỏ
điều gì?
Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lập biển Quyết chí ắt làm lên
- Khi lãnh đạo cách mạng nớc ta vợt qua
cơn hiểm nghèo uy tín của Đảng và
Bác Hồ ra sao?
- Đó là một sự trân trọng, tạo ra sức mạnh
đoàn kết toàn dân, uy tín của Đảng và Bác Hồ đợc nâng lên Nhân dân ta tin tởng
Trang 10đi theo đờng lối của Đảng và Bác Hồ, các nớc khác nhìn vào thấy thán phục
3 Củng cố- Dặn dò:
- GV đọc thông tin tham khảo SGV- T37 - HS nghe
- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị trớc các
câu hỏi bài giờ sau: Tiết 12
Khoa học (Tiết 24) (5A+B)
Đồng và hợp kim của đồng
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng
- Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ dùng đợc làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
GV:Thông tin và hình trang 50,51 SGK; Một số đoạn dây đồng; phiếu học tập
HS: SGK, vở, bút
III Các phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp quan sát, phơng pháp thảo luận, phơng pháp nêu vấn đề…
IV các Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Nêu mục bạn cần biết của bài 23? - 2,3 HS nêu, lớp nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
* Hoạt động 1:Làm việc với vật thật.
-Yêu cầu HS quan sát theo nhóm 4:
đoạn dây đồng, mô tả màu sắc, độ sáng,
tính cứng, tính dẻo, có thể so sánh đoạn
dây đồng với đoạn dây thép
- HS quan sát theo nhóm
- Nêu nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
- GV giảng và kết luận: Dây đồng có mầu đỏ, có ánh kim, không cứng, dẻo, dễ uốn và dễ dát mỏng hơn sắt
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- GV phát phiếu học tập cho HS yêu cầu
HS làm việc theo chỉ dẫn trang 50 SGK ghi
lại câu trả lời đúng
- HS làm việc theo nhóm
- Lần lợt nhiều HS nêu, lớp nhận xét, trao đổi
- GV nhận xét chung
Tính chất
- có mầu nâu
- có ánh kim
- dễ dát mỏng và dễ kéo sợi
- dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Có mầu nâu hoặc màu vàng, có ánh kim và cứng hơn đồng
* Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận câu hỏi
- Yêu cầu HS chỉ và nói tên các đồ dùng có
trong hình 50, 51 SGK - HS quan sát.- HS nêu, lớp nhận xét
- Kể tên những đồ dùng khác đợc làm bằng
đồng và các hợp kim của đồng ? - HS nêu.
-Nêu cách bảo quản những đồ dùng làm
bằng đồng và hợp kim của đồng ? - HS nêu.
- GV giảng và kết luận: đồng đợc sử dụng làm đồ điện, dây điện và một số bộ phận của ô tô,