1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 5 tuạn 12

33 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 lịch báo giảng tuần 12
Tác giả Nguyễn Thị Loan
Trường học Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Nhơn
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.. - Hát - Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12

Thứ 2

20 /11/ 06

Chào cờTập đọc Mùa thảo quảLịch sử Vượt qua tình thế hiểm nghèoToán Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000Đạo đức Kính già yêu trẻ (T1)

Thứ 3

21 /11/ 06

Thể dục Bài 23

LT & câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trườngKể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Toán Luyện tậpKhoa học Sắt, gang, thép

Thứ 4

22 /11/ 06

Tập đọc Hành trình của bầy ongTập làm văn Cấu tạo của bài văn tả ngườiĐịa lí Công nghiệp

Toán Nhân một số thập phân với một số thập phân

Kĩ thuật Thêu dấu nhân (T2)

Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2006

TẬP ĐỌC:

MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn

- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những câu văn dài,nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu tả ngăn

2 Kĩ năng: - Hiểu được các từø ngữ trong bài

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

Trang 2

+ HS: Đọc bài, SGK.

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

- Học sinh đọc thuộc bài

- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh khác trả

lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo quả

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại

- Giáo viên rút ra từ khó

- rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San,

sinh sôi, chon chót

- Bài chia làm mấy đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng

đoạn

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

Phương pháp: Bút đàm

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa

bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn

đầu có gì đáng chú ý?

- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi

2: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả

phát triển rất nhanh?

• Giáo viên chốt lại

- Hát

- Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài

- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”

+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”.+ Đoạn 3: Còn lại

- Luyện đọc nhóm đôi

- Thi đọc nhóm đôi

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

Hoạt động lớp

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câu trả lời

- Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ,mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào những thônxóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăncủa người đi rừng

- Từ hương và thơm được lập lại như một điệptừ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm,ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏarất rộng, rất mạnh và xa – lưu ý học sinh đọcđoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái

- Thảo quả báo hiệu vào mùa

- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùithơm

- Học sinh đọc đoạn 2

- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao tới bụng –thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lantỏa – xòe lá – lấn

- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả

Trang 3

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi

thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?

• GV chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý 3

- Luyện đọc đoạn 3

- Ghi những từ ngữ nổi bật

- Thi đọc diễn cảm

- Học sinh nêu đại ý

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm

- Cho học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành

- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn

- Thi đua đọc diễn cảm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc thêm

- Chuẩn bị: “Hành trình bày ong)”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt đọc

- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệtcủa thảo quả

- Học sinh đọc đoạn 3

- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc– nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa

- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín

- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từgợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hươngthơm và sắc đẹp thật quyến rũ

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng

- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọngdiễn cảm từ gợi tả

- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanhcủa cây thảo quả

- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp củarừng khi thảo quả chín

- Học sinh đọc nối tiếp nhau

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Hoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh đọc toàn bài

- Học sinh trả lời

LỊCH SỬ:

VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng

tháng 8, nhân dân ta đã vượt qya tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc”

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phing trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” Tưliệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạnthất học

+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học

Trang 4

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?

- Cách mạng tháng 8 thành công mang lại ý

nghĩa gì?

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

- Tình thế hiểm nghèo

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Khó khăn của nước ta sau

Cách mạng tháng 8

Mục tiêu: Học sinh nắm những khó khăn của

nước ta sau Cách mạng tháng 8

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Sau ngày độc lập, ở nước ta có những kẻ

thù xâm lược nào? Âm mưu của chúng?

- Bên cạnh sự đe dọa của giặc ngoại xâm, ta

còn gặp những thứ giặc nào?

- Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”?

- Hai thứ giặc này có nguy hiểm không?

- Nếu không chống được nó thì điều gì sẽ

xảy ra?

- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ

và nhân dân ta làm gì?

- Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân chống giặc

đói như thế nào?

- Không khí bình dân học vụ được thể hiện

như thế nào?

- Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu

dài, ta đã thực hiện biện pháp gì?

- Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã

làm được những việc phi thường, hiện thực

ấy chứng tỏ điều gì?

- Qua cơn hiểm nghèo, nhân dân nghĩ về

chính phủ và Bác Hồ ra sao?

 Hoạt động 2: Nhận xét tình hình đất nước

qua ảnh tư liệu

Mục tiêu: Học sinh nhận xét sự kiện, tình

hình qua ảnh tư liệu

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Giáo viên chia lớp thành nhóm → phát ảnh

tư liệu → Học sinh nhận xét

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống của

nhân dân và việc học của dân → Rút ra ghi

nhớ

- Hát

- Học sinh nêu (2 em)

Họat động lớp

- Học sinh nêu

- Giặc đói và giặc dốt

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Chống giặc đói, giặc dốt

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm 4

- Chia nhóm – Thảo luận

- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước

CM, liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm lođời sống nhân dân như thế nào?

- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhân

Trang 5

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

Phương pháp: Đàm thoại, động não

- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc

cần thiết “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”

- Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạo nhân dân

phấn đấu xây dựng cuộc sống như thế nào?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất

định không chịu mất nước”

- Nhận xét tiết học

dân ta

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

TOÁN:

NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000

2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào

thực tế cuộc sống để tính toán

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 1, 3, 4 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Nhân số thập phân với 10, 100, 1000

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết nắm

được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với

10, 100, 1000

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu học sinh nêu

ngay kết quả

27,867 × 10

53,286 × 100

37,56 × 1000

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh dựa vào phép nhân một số thậpphân với một số tự nhiên đã học ghi ngay kếtquả vào bảng con

- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (cóthể học sinh giải thích bằng phép tính đọc →

(so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sangphải một chữ số)

Trang 6

- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _ Giáo viên

nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên

phải

- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố

kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự

nhiên, củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng

dưới dạng số thập phân

Phương pháp: Thực hành, bút đàm

Bài 1:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhân một số

thập phân với 10, 100, 1000

- Giáo viên chốt lại

Bài 2:

- Củng cố kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng

số thập phân

- Hướng dẫn HS thực hiện theo các thao tác:

+ Nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa cm và

+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg, từ đó suy ra cả can

đầy dầu hỏa cân nặng bao nhiêu kg

 Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

“Ai nhanh hơn”

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh xem lại các bài tập đã làm 1, 2, 3

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thực hiện

 Lưu ý: 37,56 × 1000 = 37560

- Học sinh lần lượt nêu quy tắc

- Học sinh tự nêu kết luận như SGK

- Lần lượt học sinh lặp lại

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh sửa bài

- Chẳng hạn: 10,4dm=104cm (vì:10,4x10=104)

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài

Hoạt động lớp, cá nhân

- Dãy A cho đề dãy B trả lời và ngược lại

- Lớp nhận xét

ĐẠO ĐỨC:

KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng gópnhiều cho xã hội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ

người già, nhường nhịn em nhỏ

Trang 7

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em

nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già,

em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ

- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn

- Nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Kính già yêu trẻ

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Đóng vai theo nội dung truyện

“Sau cơn mưa”

Phương pháp: Sắm vai, thảo luận

- Đọc truyện sau cơn mưa

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm theo

nội dung truyện

- Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 2: Thảo luận nội dung truyện

Phương pháp: Động não, đàm thoại

- Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp

bà cụ và em nhỏ?

- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?

- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ?

→ Kết luận:

- Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em nhỏ

những việc phù hợp với khả năng

- Sự tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là

biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người

với con người, là biểu hiện của người văn minh,

lịch sự

- Các bạn trong câu chuyện là những người có

tấm lòng nhân hậu Việc làm của các bạn mang

lại niềm vui cho bà cụ, em nhỏ và cho chính

bản thân các bạn

 Hoạt động 3: Làm bài tập 1

Phương pháp: Thực hành, phân tích

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Hát

- 1 học sinh trả lời

- 2 học sinh

- Nhận xét

- Lớp lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp

- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn

bị vai theo nội dung truyện

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp

- Đại diện trình bày

- Tránh sang một bên nhường bước cho cụgià và em nhỏ

- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay

em nhỏ

- Vì bà cụ cảm động trước hành động củacác bạn nhỏ

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 8

→ Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan tâm,

yêu thương em nhỏ

→ Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu thương,

chăm sóc em nhỏ

Hoạt động 4: Củng cố

- Đọc ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán

của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu

trẻ

- Nhận xét tiết học

- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)

Hoạt động cá nhân

- Làm việc cá nhân

- Vài em trình bày cách giải quyết

- Lớp nhận xét, bổ sung

I/ Mục tiêu:

- Ôn 5 động tác của bài TD phát triển chung Yêu cầu tập đúng kĩ thuật, thể hiện được tính liênhoàn của bài

- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu thể hiện chơi thể hiện tính đồng đội cao

II/ Đia điểm, phương tiện:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh và khéo

hơn”

- GV nêu tên trò chơi để nhắc HS cách chơi,

sau đó cho cả lớp chơi thử 1 – 2 lần rồi cho chơi

chính thức 3 – 5 lần

- Sau mỗi lần chơi, GV xác nhận và công bố

trước lớp những người thắng cuộc

- Những người chịu thua phải chịu phải phạt

theo yêu cầu của người thắng cuộc

b/ Hoạt động 2: Ôn tập

- Chia tổ cho các tổ luyện tập.

- Quan sát, giúp đỡ các tổ luyện tập và sửa

động tác cho HS

- Tổ chức cho các tổ thi đồng diễn 5 động tác

của bài TD

- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên

- Giậm chân tại chỗ và vỗ tay

- HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn và yêucầu của GV

- HS luyện tập theo tổ và tham gia thi đồngdiễn 5 động tác của bài TD

Trang 9

3/ Phần kết thúc:

- Hệ thống bài học

- Nhận xét, đánh giá kết quả bài tập

- Giao bài tập về nhà: Ôn 5 động tác của bài

TD phát triển chung và nhắc nhở HS về nhà ôn

tập giờ học sau “Kiểm tra”

- HS thả lỏng bằng cách hát bài hát yêu thích

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ

năng giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi

trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ

+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Quan hệ từ

- Thế nào là quan hệ từ?

• Học sinh sửa bài 1, 2, 3

• Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ

lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ

ngữ gốc Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các em

nắm được nghĩa của từ ngữ đó

→ Ghi bảng tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng

hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ

môi trường Luyện tập một số kỹ năng giải

nghĩa một số từ ngữ nói về môi trường, từ đồng

nghĩa

Phương pháp: Thảo luận, bút đàm, đàm thoại

Bài 1:

- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ

• Nêu điểm giống và khác

+ Cảnh quang thiên nhiên

+ Danh lam thắng cảnh

- Hát

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi từng cặp

- Đại diện nhóm nêu

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu điểm giống và khác của cáctừ

+ Giống: Cùng là các yếu tố về môi trường

Trang 10

+ Di tích lịch sử.

• Giáo viên chốt lại

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết ghép

một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để tạo

thành từ phức

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại

Bài 2:

• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm

• Giao việc cho nhóm trưởng

• Giáo viên chốt lại

Bài 3:

• Có thể chọn từ giữ gìn

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

Phương pháp: Đàm thoại, động não

- Thi đua 2 dãy

- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường →

đặt câu

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài tập vào vởû

- Học thuộc phần giải nghĩa từ

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ

- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ; A2 – B1 ;A3 – B3

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm bàn

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếngthích hợp để ghép thành từ phức

- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhómtrình bày

- Các nhóm nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện

2 Kĩ năng: - Kể lại một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc có lên

quan tới môi trường

- Biết kể câu chuyện rõ ràng, rành mạch Biết nêu ý kiến trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện

3 Thái độ: - Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường

+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể –

thái độ)

3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã

đọc”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đề

Phương pháp: Đàm thoại, phân tích

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay đã

nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi trường

• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý trọng

tâm của đề bài

• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng nhóm

 Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và trao

đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng

hoạt cảnh)

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận

• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

• Giáo viên nhận xét, ghi điểm

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, động não

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục của

câu chuyện

- Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môi trường)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài vào vở

- Chuẩn bị: “Đi thăm cảnh đẹp của quê em”

- Lớp nhận xét

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động lớp

- 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân trọngtâm

- Học sinh đọc gợi ý 1 và 2

- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dung câuchuyện

- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4

- Học sinh lập dàn ý

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh tập kể

- Học sinh tập kể theo từng nhóm

- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễnbiến, hay ý nghĩa cần thảo luận

- Cả lớp nhận xét

- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể(kết hợp động tác, điệu bộ)

- Các nhóm khác nhận xét cách kể và nộidung câu chuyện

- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung haynhất

- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câuchuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyệnsau khi kể

- Cả lớp nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câuchuyện

- Nhận xét, bổ sung

Trang 12

- Nhận xét tiết học

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên nhanh, chính

xác, nhân nhẩm nhanh

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc

sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 1, 2, 3

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ

năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,

100, 1000

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 1:

- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000

- Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ

năng nhân một số thập phân với một số tự

nhiên

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại, phương

pháp nhân một số thập phân với một số tự

nhiên

• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số

thứ hai có chữ số 0 tận cùng

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống

x 7,6950 384,50

x 12,6800 10080,0

x 12,8240 512,8

x 82,14600 49284

Trang 13

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân đề

– nêu cách giải

• Giáo viên chốt lại

 Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Phân tích đề

- Nêu cách giải

- Giáo viên chốt cách giải và yêu cầu học sinh

làm bài

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến

thức vừa học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lai các bài tập đã làm 1, 2, 3, 4,

- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số tự

nhiên

- Nhận xét tiết học

sau khi nhân

- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích

- Học sinh làm bài

- Kết quả:x = 0; x = 1; x = 2

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân

- Học sinh nhắc lại (3 em)

1 Kiến thức: - Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của đồ dùng làm bằng gang, thép

- Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính chất của chúng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép

2 Kĩ năng: - Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà

3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43

Đinh, dây thép (cũ và mới)

- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ: Tre, mây, song

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Sắt, gang, thép

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, cá nhân

Trang 14

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên phát phiếu học tập

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn

dây thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc

dây thép gỉ bạn có nhận xét gì về màu sắc,

độ sáng, tính cứng và tính dẻo của chúng

So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ,

nồi nào nặng hơn

Bước 2: Làm việc cả lớp

→ Giáo viên chốt + chuyển ý

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học

sinh , yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ

dẫn trong SGK Trang 42 và ghi lại câu trả

lời vào phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập

→ Giáo viên chốt + chuyển ý

 Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Chỉ và nói tên những gì được làm từ sắt

thép trong các hình ở trang 43?

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng

được làm bằng gang, thép?

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng

gang, thép có trong nhà bạn?

→ Giáo viên chốt

 Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu nội dung bài học?

- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về các vật

dụng làm bằng sắt, gang, thép và giới

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát cácvật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏi cótrong phiếu học tập

- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu cómàu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng,dây thép thì dẻo, dễ uốn

- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của gỉsắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy

- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sátvà thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổsung

Hoạt động cá nhân, lớp

Sắt Gang ThépNguồn

gốc Trongquặng sắt

hoặc thiênthạch

Tạothành từsắt hoặccacbon

Được tạo thành từ sắt, cacbon và 1 số chất khác-Thép không

gỉ còn cóthêm 1 lượngcrôm và kềnTính

chất

Xám trắngcó ánh kim,cứng, dẻodễ uốn, dễkéo sợi, dễrèn, dập

Cứng,giònkhôngthể uốn,hay kéosợi

Cứng hơn,bền hơn, dẻohơn sắt

- 1 số học sinh trình bày bài làm, các học sinhkhác góp ý

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh quan sát trả lời

- Cày, cuốc, dao, kéo,…

- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo

Trang 15

thiệu hiểu biết của bạn về các vật liệu làm

ra các vật dụng đó

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2006

TẬP ĐỌC:

HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ

- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữgợi tả, gợi cảm

- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến, quý trọng nhữngphẩm chất tốt đẹp của bầy ong)

2 Kĩ năng:

- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làmviệc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lạihương thơm vị ngọt cho đời

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao

động

II Chuẩn bị:

+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật

+ HS: SGK, đọc bài

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Lần lược học sinh đọc bài

- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài Hành

trình của bầy ong

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Luyện đọc

- Giáo viên rút từ khó

- Giáo viên đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh chia đoạn

- Hát

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Hoạt động lớp, nhóm

- 1 học sinh khá đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp các khổthơ

- 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu

+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên

+ Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 16

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu

bài

Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, cá

nhân, đàm thoại

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ

đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?

• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to

• Ghi bảng: hành trình

• Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi

nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt

• Giáo viên chốt:

+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi

đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

• Yêu cầu học sinh nếu ý 2

• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả

muốn nói lên điều gì về công việc của loài

ong?

• Giáo viên chốt lại

• Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút ra

đại ý

 Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

• Rèn đọc diễn cảm

• Giáo viên đọc mẫu

- Cho học sinh đọc từng khổ

 Hoạt động 4: Củng cố

- Học sinh đọc toàn bài

- Nhắc lại đại ý

- Học bài này rút ra điều gì

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học thuộc 2 khổ đầu

- Chuẩn bị: “Vườn chim”

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc nhóm đôi

Hoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh đọc đoạn 1

- Dự kiến: đôi cánh của bầy ong đẫm nắngtrời, không gian là nẻo đường xa – bầy ongbay đến trọn đời, thời gian vô tận

- Hành trình vô tận của bầy ong

- Học sinh gạch dưới phần trả lời trong SGK

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn 2

- Dự kiến: Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ.Giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đemlại hương vị ngọt ngào cho đời

- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật

- Học sinh đọc diễn cảm

- Học sinh đọc đoạn 3

- Dự kiến: Công việc của loài ong có ýnghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại chocon người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắtđược trong vị ngọt, mùi hương của hoa nhữnggiọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong, conngười như thấy những mùa hoa sống lạikhông phai tàn

Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầyong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộcho người những mùa hoa đã tàn phai, để lạihương thơm vị ngọt cho đời

Hoạt động lớp, cá nhân

- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thíchthi đọc

- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡngmộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảmnhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết

- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài

- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh trả lời

Ngày đăng: 18/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình qua ảnh tư liệu. - GA lop 5 tuạn 12
Hình qua ảnh tư liệu (Trang 4)
HÌNH TRÌNH CUÛA BAÀY ONG. - GA lop 5 tuạn 12
HÌNH TRÌNH CUÛA BAÀY ONG (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w