KT bài cũ: Gọi hai em lên bảng làm bài - Giáo viên đưa các đồng hồ về hình ảnh các kim đồng hồ lên và yêu cầu học sinh quan sát.. Bài 2 : - Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên bảng - Yêu
Trang 1TUẦN 9:
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018
Buổi sáng:
Đạo đức (tiết 9): CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠN (tiết 1)
I Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn.
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
*.KNS : + Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn
+ Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui buồn
II Phương pháp dạy học tích cực: - Nói cách khác; Đóng vai.
III Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa dùng cho tình huống 1 của hoạt động 1.
IV Các hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: - KT sự chuẩn bị của HS
2) Bài mới: - GT bài
Hoạt động 1 : Thảo luận phân tích tình
huống
- Yêu cầu lớp quan sát tranh tình huống và
cho biết ND tranh
- Giới thiệu các tình huống:
+ Mẹ bạn Ân bị ốm lâu ngày, bố bạn Ân bị
tai nạn giao thông chúng ta cần làm gì để
giúp bạn vượt qua khó khăn này?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Ân thì em sẽ
làm gì để giúp đỡ động viên bạn? Vì sao?
- Yêu cầu cả lớp thảo luận, nêu cách ứng xử
trong tình huống và phân tích kết quả của
- Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận
- Mời lần các nhóm trình diễn trước lớp
* GV kết luận: Khi bạn có chuyện vui, cần
chúc mừng bạn Khi bạn có chuyện buồn,
cần an ủi, động viên, giúp đỡ bạn
- Các nhóm lên đóng vai trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu
Trang 2*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Lần lượt đọc ra từng ý kiến (BT3 - VBT)
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và bày tỏ thái độ của
mình đối với từng ý kiến
- GV kết luận: Các ý kiến a, c, d, đ, e là
đúng
* Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu học sinh sưu tầm các câu chuyện,
bài hát , câu ca dao , tục ngữ , về sự giúp
đỡ chia sẻ buồn vui cùng bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giải thích về ý kiến của mình
- Học sinh về nhà sưu tầm các tranh ảnh , câu chuyện về các tấm gương nói về tình bạn, về sự cảm thông chia
sẻ buồn vui cùng bạn
- Áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
………
Toán (tiết 41): GÓC VUÔNG , GÓC KHÔNG VUÔNG
I Mục tiêu : - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
- Biết sử dụng e-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông
- GDHS : Yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học : Mẫu góc vuông và góc không vuông - ê ke.
III Hoạt động dạy - học:
1 KT bài cũ: Gọi hai em lên bảng làm bài
- Giáo viên đưa các đồng hồ về hình ảnh các
kim đồng hồ lên và yêu cầu học sinh quan
sát
- Hướng dẫn quan sát, đưa ra biểu tượng về
góc
* Giới thiệu góc vuông và góc không vuông:
- Giáo viên vẽ một góc vuông như sách giáo
khoa lên bảng rồi giới thiệu : Đây là góc
- Lớp quan sát góc vuông vẽ trên bảng để nhận xét
- Nêu tên các cạnh , đỉnh của góc vuông
Trang 3- Vẽ tiếp 2 góc như SGK rồi giới thiệu đó là
* Giới thiệu ê ke :- Cho học sinh quan sát cái
ê ke lớn và nêu cấu tạo của ê ke
+ E ke dùng để làm gì ?
- GV thực hành mẫu KT góc vuông
c) Luyện tập:
Bài 1: - Hướng dẫn gợi ý:
+ Y/C hs dùng ê ke để kiểm tra 4 góc của
hình CN
+ Dùng ê ke để vẽ góc vuông
+ Đặt tên đỉnh và các cạnh cho góc vuông
vừa vẽ
- Theo dõi, nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên
bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng quan sát và tìm ra các
góc vuông và góc không vuông có trong
hình
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Mời một học sinh lên giải
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 -Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên
bảng: M N
Q P
- Yêu cầu lớp quan sát và tìm ra các góc
vuông và góc không vuông có trong hình
- Học sinh quan sát để nắm về góc không vuông
- 2HS đọc tên góc, cả lớp nhận xét bổ sung
+ Các góc không vuông là góc đỉnh N
và góc đỉnh P
Trang 4- Mời 1HS lên bảng chỉ và nêu tên các góc
vuông và góc không vuông
Tập đọc - Kể chuyện (tiết 25, 26): ÔN TẬP (tiết 1, 2).
I Mục đích, yêu cầu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc
khoảng 55 tiếng/ phút) Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (bt2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chổ trống tạo phép so sánh (bt3)
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn trong bài tập số 2
- Bảng lớp viết (2 lần) các câu văn bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học:
1) Bài cũ: - Kết hợp bài mới
2) Bài mới: - Giới thiệu bài:
*) Kiểm tra tập đọc:
- Giáo viên kiểm tra số học sinh cả lớp
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bốc
thăm để chọn bài đọc
- Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu
khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra
- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả
bài theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa
đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt
yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
*) Bài tập 2: - Yêu cầu một học sinh đọc
thành tiếng bài tập 2 , cả lớp theo dõi
trong SGK
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập hay
giấy nháp
- Gọi học sinh nêu miệng tên hai sự vật
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm
về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng học sinh khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở
- Sự vật được so sánh với nhau là :
Hồ nước – chiếc gương bầu dục Cầu Thê Húc – con tôm
Trang 5được so sánh
- Cùng với cả lớp nhận xét,chọn lời giải
đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở
*) Bài tập 3: - Mời một học sinh đọc yêu
cầu bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK
- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài vào vở
- Mời 2 HS lên thi viết hoặc gắn nhanh từ
cần điền vào ô trống rồi đọc kết qủa
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở
Tiết 2
*) Bài tập 2 : Đặt câu hỏi cho các bộ
phận câu được in đậm dưới đây :
Câu : ( a, b SGK trang 69 )
*) Bài tập 3- Mời một học sinh đọc yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
tên các câu chuyện đã học ở 8 tuần qua
- Mở bảng phụ yêu cầu học sinh đọc lại
tên các câu chyện đã ghi sẵn
- Yêu cầu học sinh tự chọn cho mình một
câu chuyện và kể lại
- Giáo viên mời học sinh lên thi kể
- Nhận xét bình chọn học sinh kể hay
3) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài
Đầu con rùa – trái bưởi
- Hai học sinh nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữabài vào vở
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào
- Nối tiếp nhau đọc bài, năm ND bài học
- Lớp theo dõi bình chọn bạn làm bài đúng
b Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
- Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu BT3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh tên các câuchuyện đã được học
- Lần lượt học sinh thi kể có thể kể theo giọng nhân vật hay cùng bạn phân vai để
kể lại câu chuyện mình chọn trước lớp
- Lớp lắng nghe bình chọn lời kể hay nhất
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
………
Buổi chiều:
Tập viết: (tiết 9) : ÔN TẬP (tiết 3)
I Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/
phút) Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai là gì? (Bài tập 2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện)
Trang 6theo mẫu (Bài tập 3)
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 Bốn tờ giấy
A4 viết sẵn bài tập số 2
- Bản phô tô đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ đủ phát cho từng học sinh
III Các hoạt động dạy - học:
1) Bài cũ: - Kiểm tra bài làm ở nhà
2) Bài mới: - Giới thiệu bài:
a) Kiểm tra tập đọc:
- Giáo viên kiểm tra số học sinh trong
lớp
- Hình thức KT như tiết 1
Bài tập 2: - Yêu cầu 1HS đọc bài tập 2, cả
lớp theo dõi trong sách giáo khoa
-Yêu cầu cả lớp làm vào giấy nháp
- Cho 2HS làm bài vào giấy A4, sau khi
làm xong dán bài bài làm lên bảng bảng
- Giáo viên cùng lớp nhận xét, chốt lại lời
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Mời 4 – 5 học sinh đọc lá đơn của mình
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Đọc yêu cầu BT: Đặt câu theo mẫu Ai
- 2 em đọc yêu cầu bài tập và mẫu đơn
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp làm bài
- 4-5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn viết đúng
………
PĐ TOÁN ÔN: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I Mục đích: Giúp HS củng cố về:
- Cách nhận biết góc vuông, góc không vuông
- Kĩ năng nêu đỉnh và cạnh của một góc
II Chuẩn bị: GV: Sách bài tập, giáo án.
HS: Sách bài tập, vở
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Yêu cầu HS quan sát sách bài tập toán 3
Bài 1: Nêu đỉnh và cạnh của các góc
vuông, các góc không vuông dưới đây:
- Yêu cầu lớp quan sát và tìm ra các góc
vuông và góc không vuông có trong
hình
- Mời 1HS lên bảng chỉ và nêu tên các
góc vuông và góc không vuông
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại cách xác định góc
vuông, góc không vuông
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung bài
- Luyện đọc diễn cảm
II Chuẩn bị:
SGK, giáo án, …
III Các hoạt động dạy - học:
* Nêu yêu cầu tiết học: Kiểm tra đọc - Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để
nắm về yêu cầu của tiết học
Trang 8- Giáo viên kiểm tra số học sinh trong
lớp
- Hình thức KT như tiết 1
3) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Học sinh lên bảng đọc, trả lời câu hỏi theo phiếu
I Mục tiêu: - Học hai động tác vươn thở, tay của bài thể dục Chơi trò chơi “Chim về tổ
- HS thực hiện 2động tác vươn thở và tay ở mức cơ bản đúng, tham gia chơi tương đối chủ động, tham gia chơi hào hứng
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phưong tiện: Chuẩn bị một còi, tranh 2 động tác vươn thở và tay
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu giờ
học
- Đứng tại chỗ xoay các khớp toàn thân
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1-2
- Chạy nhẹ nhàng theo đội hình vòng tròn
Chơi trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh “
- GV theo dõi sửa sai cho HS
b) Chơi trò chơi “Chim về tổ”
- Gv nêu tên trò chơi.
Trang 9- Giáo viên tập hợp lớp theo đội hình chơi.
- Nhắc lại cách chơi và luật chơi
- Cho học sinh chơi thử 1-2 lần
- Chơi chính thức theo hình thức thi đua
- Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương tổ
I Mục tiêu : Biết sử dụng e ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông và góc không vuông và
vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản
- Học sinh làm đúng bài tập ở SGK
- GDHS : Tính toán cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học: E ke, Phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng vẽ 1 góc vuông và 1
góc không vuông
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập trong SGK.
- Yêu cầu lớp quan sát và dùng ê ke kiểm
tra mỗi hình ở SGK trang 43 có mấy góc
vuông
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Cả lớp theo dõi giáo viên hướng dẫn
- Cả lớp làm bài
- 2 em lên bảng vẽ, cả lớp nhận xét, chữabài
- Lớp tự làm bài
- Một học sinh lên bảng dùng ê ke kiểm tra các góc chỉ ra các góc vuông và góc không vuông, cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10- Giáo viên treo bài tập có vẽ sẵn các góc
- Cả lớp quan sát và tìm ra các miếng bìa
có các số đánh sẵn có thể ghép với nhau tạo
Chính tả (tiết 18): ÔN TẬP (tiết 4)
I Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/
phút).Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu theo mẫu Ai làm gì? (bt2)
- Viết không sai lỗi chính tả bài “Gió heo may” (bt3)
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 Bốn tờ giấy
A4 viết sẵn bài tập số 2
III Các hoạt động dạy - học:
1) Bài cũ: - Kiểm tra bài làm ở nhà.
2) Bài mới: - Giới thiệu bài - ghi bảng
*) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số học sinh trong lớp
- Hình thức KT như tiết 1
Bài tập 2: - Yêu cầu một em đọc bài tập 2,
cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
+ Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu
- Lớp theo dõi lắng nghe
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
+ Cấu tạo theo mẫu câu : Ai làm gì ?
Trang 11Bài tập 3: - Đọc đoạn văn một lần
- Mời hai học sinh đọc lại đoạn văn
- Yêu cầu lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu cả lớp viết ra giấy nháp các từ mà
em hay viết sai
- Đọc chính tả, cả lớp viết bài vào vở
- Chấm 1 số bài, nhận xét , chữa lỗi phổ
biến
- Số vở còn lại về nhà chấm
- Nhận xét tuyên dương
3) Củng cố dặn dò :
- Về nhà tiếp tục đọc lại các đã học từ tuần 1
đến tuần 8 tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
các ngày nghỉ ?
- 2 em đọc lại các câu hỏi trên bảng
- 2 em đọc đoạn văn “ Gió heo may “
I Mục tiêu: -Khắc sâu khiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu
và thần kinh: cấu tạo ngoài,chức năng,giữ vệ sinh
- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khỏe như thuốc lá, ma túy, rượu
II Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK trang 36, phiếu học tập ghi các câu hỏi ôn tập.
để học sinh rút thăm
III Các hoạt động dạy - học:
1) Giới thiệu bài: Ôn tập kiểm tra
2) Bài mới:
*Hoạt động 1: Chơi trò chơi “ Ai nhanh , ai
đúng “
*Bước 1: Làm việc cá nhân
- Tổ chức cho học sinh lên bốc thăm đã chuẩn
bị sẵn trong hộp
- Yêu cầu cả lớp độc lập suy nghĩ và trả lời
câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
Câu hỏi:
+ Hãy nêu tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp
+ Cơ quan hô hấp có chức năng gì?
+ Lông mũi có chức năng gì?
+ Em cần làm gì để giữ VS cơ quan hô hấp?
- Lần lượt lên bốc thăm để chọn câuhỏi
- lần lượt từng HS trả lời theo yêu cầucủa phiếu
- Cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung
Trang 12+ Nêu tên các bộ phận của cơ quan tuần
hoàn
+ Cơ quan tuần hoàn có chức năng gì?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu từng học sinh lên trả lời câu hỏi
trong phiếu bốc được
- Giáo viên theo dõi nhận xét, ghi điểm
3) Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống
- Xem trước bài mới
- Ôn lại kiểu câu Ai là gì?
- Rèn luyện kĩ năng xác định các bộ phận, đặt câu theo kiểu câu Ai là gì?
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án, SGV, SGK,…
- HS: Vở, SGK,…
III Các hoạt động dạy - học:
* Nêu yêu cầu tiết học
1) Bài tập:
Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
được in đậm dưới đây :
Câu : ( a, b SGK trang 69 )
Bài tập 2: - Yêu cầu 1HS đọc bài tập 2, cả
lớp theo dõi trong sách giáo khoa
-Yêu cầu cả lớp làm vào giấy nháp
- Cho 2HS làm bài vào giấy A4, sau khi
làm xong dán bài bài làm lên bảng bảng
- Giáo viên cùng lớp nhận xét, chốt lại lời
b Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Đọc yêu cầu BT: Đặt câu theo mẫu Ai
Trang 13Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018
Buổi sáng:
Tập đọc (tiết 27) : ÔN TẬP (tiết 5).
I Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55
tiếng/ phút) Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (bt2)
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? (bt3)
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập, bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
1/ Bài cũ: - Gọi 2 em lên bảng đọc bài HTL
mà GV chỉ định
- Nhận xét
2/ Bài mới: - Giới thiệu bài
a Kiểm tra học thuộc lòng: Tiến hành như
tiết 1 (Với HS chưa đọc thuộc, GV cho HS
ôn lại và kiểm tra vào tiết sau)
b Ôn luyện củng cố vốn từ:
Bài 2: - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài Dưới đây đáp án :
+ Mỗi bông cỏ mai như một cái tháp xinh
xắn nhiều tầng Trên đầu mỗi bông hoa lại
đính một hạt sương Khó có thể tưởng
tượng bàn tay tinh xảo nào có thể hoàn
thành hàng loạt công trình đẹp đẽ, to lớn
đến vậy
*/ Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai, làm gì?
Bài tập 3 : Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân Mỗi em
tự suy nghĩ viết câu mình đặt vào vở
- Gv theo dõi, giúp đỡ những Hs yếu kém
- Gv nhận xét
a) Đàn cò đang bay lượng trên cánh đồng
b) Mẹ dẫn tôi tới trường
c) Bạn Hoa đang học bài
3/ Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học trước các tiết ôn tập tiếp
theo và chuẩn bị kiểm tra
- 1-2 em đọc lại bài vừa làm
- 1 HS đọc yêu cầu bài làm
- HS tự làm bài
- Viết vào vở 3 câu
- Vài em đứng lên đọc những câu mình đặt
- Về nhà ôn tập các bài đã học
………