-Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.trả lời được các CH trong SGK *Kể chuyện: -Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Môn: Toán
Tiết 21 : NHÂN HAI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (có nhớ)
I.MỤC TIÊU: -Biết làm tính nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số (cĩ nhớ)
-Vận dụng giải bài tốn một phép nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 2 Hs lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6 Hỏi HS về kết quả 1 phép nhân bất kì trong bảng -Nhận xét và cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: hướng dẫn thực hiện phép nhân số
có hai chữ số với số có một chữ so(có nhớ )
a/ Phép nhân 26 x 3
-Y/C HS đặt tính theo cột dọc
-Hỏi khi thực hiện phép nhân này ta phải
thực hiện tính từ đâu?
-Y/C HS suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
-GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như
SGK
b/ phép nhân 54 x6
-Tiến hành như phép nhân 26 x3= 78.Lưu ý
HS kết quả phép nhân 26x6 là một số có ba
chữ số
3/ Luyện tập thực hành.
Bài 1(cột 1,2,4).-Y/C học sinh tự làm bài.
-Y/C HS lên bảng làm và trình bày cáh giải
của mình
-Nhận xét chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 -Gọi một HS đọc đề toán
-Có mấy tấm vải?
-mỗi tấm dài bao nhiêu mét ?
-vậy muốn biết cả hai tấm vải dài bao nhiêu
mét ta làm như thế nào?
-Y/C HS làm bài
-Nhận xét ,chữa bài và cho điểm HS
Bài 3-Y/C HS cả lớp tự làm bài.
-Hỏi vì sao khi tìm x trongphần a ta lại tính
tích 12 x6 ?
-Tương tự hỏi phần b
-Nhận xét ,chữa bài và cho điểm HS
-HS theo dõi
-HS đọc phép nhân
-1 HS lên bảng Đặt tính.cả lớp làm vào giấy nháp
-Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau đó mới đén hàng chục
26 *3nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1
x 3 (viết thẳng hàng đơn vị)
* 3nhân 2 bằng 6 ,6 thêm 1 băng 7 viết 7 (thẳn hàng chục) *26 nhân 3 bằng 78
-HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm cào vở tập
-HS trình bày ;
47 * 2 nhân 7 bằng 14 viết 4 nhớ 1
x 2 * 2 nhân 4 bằng 8 , thêm 1 là 9
94 * vậy 47 nhân 2 bằng 94
-Các HS khác thình bày tương tự
-HS đọc đề
-Có 2 tấm vải
-Mỗi tấm dài 35m
-Ta tính tích 35 x2 -1 HS lên bảng làm bài
a/x :6 =12 b/ x: 4 = 23
x =12 :6 x = 23 x4
x = 2 x = 92
Trang 2Phịng Giáo dục – Đào tạo Sơng Cầu Trường Tiểu học Xuân Lộc 1.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Chuẩn bị bài mới: Luyện tập
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
MƠN: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 13-14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I.MỤC TIÊU:
*Tập đọc:
-Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.(trả lời được các CH trong SGK )
*Kể chuyện:
-Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
*HS khá-giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Một thanh nứa tép, một số bông hoa mười giờ
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Ông ngoại
IV.GIẢNG BÀI MỚI: Tập đọc
*HĐ1: luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng hơi
nhanh
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
-Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc một đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Hỏi: Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì? Ở
đâu?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
-Hỏi: +Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt
được máy bay địch? +Khi đó, chú lính nhỏ đã
làm gì? +Vì sao chú lính nhỏ lại quyết định chui
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đàu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc 1 đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-Các bạn nhỏ chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
-Đọc thầm
-HS trả lời
Trang 3qua lỗ hổng dưới chân hàng rào?
-Tìm hiểu tiếp đoạn 2
-Hỏi: +Việc leo hàng rào của các bạn khác đã
gây ra hậu quả gì? + Thầy giáo mong chờ điều
gì ở học sinh trong lớp? +Khi bị thầy giáo nhắc
nhở, chú lình nhỏ cảm thấy thế nào? +Theo em,
vì sao chú lính lại run lên khi nghe thầy giáo
hỏi?
-Tìm hiểu đoạn cuối bài
-Hỏi: +Chú lính nhỏ đã nói với viên tướng điều
gì khi ra khỏi lớp học? +Chú đã làm gì khi viên
tướng khoát tay và ra lệnh: “Về thôi!”? +Lúc
đó, thái độ của viên tướng và những người lính
như thế nào? +Ai là người lính dũng cảm trong
truyện này? Vì sao?
(*) Em học được bài học gì từ chú lính nhỏ
trong bài?
*HĐ3: Luyện đọc lại bài
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 4 HS và yêu cầu đọc lại bài theo vai: người
dẫn chuyện, chú lính, viên tướng, thầy giáo
-Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc bài tốt
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, HS cả lớp đọc thầm theo
-HS trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4, cả
lớp theo dõi bài trong SGK
-HS trả lời
-HS nối tiếp nhau phát biểu
- Luyện đọc trong nhóm, sau đó hai nhóm thi đọc bài theo vai
Kể chuyện
- Gọi 4 HS kể nối tiếp trước lớp, mỗi HS kể 1
đoạn
* gợi ý
+Tranh 1: Viên tướng ra lệnh như thế nào? Chú
lính định làm gì?
Tranh 2: Cả nhóm đã vượt rào bằng cách nào?
Chú lính vượt rào bằng cách nào? Chuyện gì đã
xảy ra sau đó?
Tranh 3: Thầy giáo đã nói gì với các bạn? Khi
nghe thầy nói chú lính cảm thấy thế nào? Thầy
mong muốn điều gì ở các bạn học sinh?
Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ đã nói và làm gì khi đó? Mọi người có thái
độ như thế nào trước lời nói và việc làm của
chú lính nhỏ?
- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện Nhóm 1,
kể đoạn 1,2; nhóm 2 kể đoạn 3,4
- Nhận xét và cho điểm HS
- 4 HS kể.
- 2 nhóm kể, HS cả lớp theo dõi và nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trang 4Phịng Giáo dục – Đào tạo Sơng Cầu Trường Tiểu học Xuân Lộc 1.
-Nhận xét giờ học, dặn dò HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
MƠN: ĐẠO ĐỨC BÀI: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
-Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 cĩ thể tự làm lấy
-Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
-Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
*HS khá - giỏi:
-Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có)
2.Tranh minh hoạ tình huống (hoạt động 1, tiết 1)
3.Phiếu thảo luận nhóm (hoạt động 2, tiết 1), phiếu học tập cá nhân (hoạt động 3, tiết 2) nếu HS không có Vở bài tập Đạo đức 3
4.Một số đồ vật cần cho hoạt động đóng vai (hoạt động 2, tiết 2)
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -3HS liên hệ thực tế việc giữ lời hứa của mình và bạn.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
10’ *Hoạt động 1: Xử lí tình huống
*Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình.
-GV nêu cách tiến hành sau cho HS tìm cách giải
quyết:
Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn
chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn
cho bạn chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
GV kết luận
-Một số HS nêu cách giải quyết của mình
-HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài mà không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
10’ *Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần phải
tự làm lấy việc của mình
-GV phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm HS
thảo luận
-Y/C theo từng nội dung, đại diện từng nhóm
trình bày ý kiến trước lớp; những nhóm còn lại
có thể bổ sung, tranh luận
GV kết luận
-Các nhóm độc lập thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày ý kiến trước lớp; những nhóm còn lại có thể bổ sung, tranh luận
10’ *Hoạt động 3: Xử lí tình huống
*MT: HS có kĩ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của
mình
-GV nêu tình huống cho HS xử lí
-Y/C một vài em nêu cách xử lí của mình (có thể
qua trò chơi đóng vai); HS cả lớp có thể tranh
luận, nêu cách giải quyết khác
GV kết luận
-HS suy nghĩ cách giải quyết
-Một vài em nêu cách xử lí của mình
-HS cả lớp có thể tranh luận, nêu cách giải quyết khác
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trang 5-Tự làm lấy những công việc hằng ngày của mình ở trường, ở nhà.
-Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương, về việc tự làm lấy công việc của mình
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
Môn: Toán Tiết 22 : LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
-Biết nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số (cĩ nhớ)
-Vận dụng giải bài tốn cĩ một phép nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ , kim chỉ phút
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 1(cột 3)/22
-Cả lớp nhận xét GV nhận xét và ghi điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Bài 1 :
-Bài tập Yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu cách thực
hiện trong hai phép tính của mình
-Nhận xét , chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 (a,b):
-Gọi 1 HS đọc Yêu cầu của bài
-Khi đặt tính cần hú ý điều gì ?
-Thực hiện tính từ đâu ?
-Yêu cầu Hs cả lớp làm bài
-Nhận xét , chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc Yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng , sau đó chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV đọc từng giờ , sau đó Yêu cầu HS sử
dụng mặt đồng hồ của mình để quay kim đến
đúng giờ đó
-bài tập Yêu cầu chúng ta tính -3 HS lên bảng làm bài , mỗi HS thực hiện 2 con tính , HS cả lớp làm bài và vở bài tập
-3 HS lần lượt trả lời , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
-Đặt rồi tính -Cần chú ý đặt tính sao cho hàng đơn
vị thẳng hàng đơn vị , chục thẳng hàng chục ,
-Thực hiện tính từ hàng đơn vị , sau đó đến hàng chục
-3 Hs lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào ở bài tập
Tóm tắt :
1 ngày : 24 giờ
6 ngày : … giờ ?
Bài giải : Cả 6 ngày có số giừo là :
24 x 6 = 144 ( giờ )
Đáp số : 144 giờ
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trang 6Phịng Giáo dục – Đào tạo Sơng Cầu Trường Tiểu học Xuân Lộc 1.
-Chuẩn bị bài mới: Bảng chia 6
-Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
MƠN: CHÍNH TẢ (nghe-viết) Tiết 9 : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I.MỤC TIÊU:
-Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT2b
-Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ơ trống trong bảng (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bài tập 2b viết 3 lần trên bảng.
-Bài tập 3 viết vào giấy to (8 bản) + bút dạ
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết một số từ đã học ở tiết trước IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn 1 lần
-Hỏi: +Đoạn văn này kể chuyện gì ?
b) Hướng dẫn trình bày
-Hỏi: +Đoạn văn có mấy câu? Câu đầu đoạn
văn viết thế nào? +Những chữ nào trong bài
phải viết hoa? Vì sao? +Lời các nhân vật được
đánh dấu bằng những dấu câu gì ?
c) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu
các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
e) Soát lỗi - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các tiếng khó cho HS chữa lỗi
g) Chấm bài -Thu và chấm 10 bài Nhận xét
bài viết của HS
*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2b: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3b
- Yêu cầu 1 HS đọc đề và mẫu
- Phát giấy và bút dạ cho 8 nhóm trưởng
- Yêu cầu HS tự làm GV giúp đỡ những
nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm đọc từ của mình tìm được và các
nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng và làm
vào vở
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-HS trả lời -HS trả lời
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- HS nghe GV đọc và viết đoạn văn
- HS dùng bút chì tự soát lỗi trên vở viết
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào nháp
- HS làm vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập
-HS tự làm trong nhóm
- Dán bài lên bảng
Trang 7V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Dặën dò HS về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được HS nào viết xấu, sai 3
lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
MƠN: TN-XH Tiết 9 :PHÒNG BỆNH TIM MẠCH I.MỤC TIÊU:
Biết được tác hại và cách đề phịng bệnh thấp tim ở trẻ em
*HS khá, giỏi: Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình trang 20,21 SGK
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Nên làm những gì để bảo vệ tim mạch? 1 HS
-Không nên làm những gì để bảo vệ tim mạch? 1 HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
10’ *HĐ 1: Động não
*MT: Kể được tên một vài bệnh về tim mạch
-Yêu cầu HS kể tên 1 số bệnh mà em biết
-Gv kết luận về các bệnh tim mạch -HS nêu
10’ *HĐ 2: Đóng vai
*MT: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.
Bước 1: Làm vệ sinh cá nhân
Bước 2: Làm theo nhóm
Trả lời câu hỏi:
-Ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim?
-Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
-Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
Bước 3: Làm việc lớp
Gv kết luận theo nội dung 3 câu hỏi
-Quan sát hình 1,2,3 SGK
Đọc câu hỏi và trả lời trong SGK
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm đóng vai trong các nhân vật hình 1,2,3/20 SGK
-Các nhóm nhận xét
10’ *HĐ 3: Thảo luận nhóm:
*MT : Kể được một số cách phịng bệnh thấp tim Cĩ ý thức đề phịng bệnh thấp tim
Bước 1: Làm việc cặp
Bước 2: Làm việc lớp
Gv kết luận:
-H4: 1 bạn đang súc miệng bằng nước muối để đề
phòng viêm họng
-H5: giữ ấm cổ, ngực, tay, bàn chân để đề phòng cảm
lạnh
-H6: Aên uống đây đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh có sức
đề kháng phòng tránh bệnh tật nói chung và bệnh thấp
-HS quan sát hình 4,5,6 SGK và nêu nội dung từng hình -1 số HS trình bày nội dung trong mỗi hình Lớp nhận xét
Trang 8Phịng Giáo dục – Đào tạo Sơng Cầu Trường Tiểu học Xuân Lộc 1.
tim nói riêng
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Thực hiện đề phòng bệnh tim mạch
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009
BÀI 5:TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN QUẢ
I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết hình, khối của một số quả.
-Biết cách nặn quả.
-nặn được một vài quả gần giống với mẫu.
*HS khá, giỏi : Hình nặn cân đối, gần giống mẫu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: - Tranh ảnh một số loại quả -Bài HS năm trước
-Quả thật
-HS : Sáp nặn , bảng con ,khăn lau
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra đồ dùng học tập
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
3-5 ph *HĐ1:Quan sát ,nhận xét
-GT các quả
-Yêu cầu quan sát và nhận xét sự khác
nhau về hình dáng, màu sắc của cácù
quả?
Tóm tắt
HS quan sát và trả lời
5 phút *HĐ2: Cách nặn
GV giới thiệu cách nặn
GV minh hoạ
HS quan sát
20ph *HĐ3: Thực hành:
Quan sát HS làm bài chú ý nặn chi tiết
cho giống quả thật
HSYếu :Nặn được 1 quả tuỳ ý
HS Giỏi nặn nhiều quả có hình dáng
khác nhau
HS làm bài theo ý thích
:3ph *HĐ4Nhận xét đánh giá:
Khen HS có bài làm đẹp
HS nhận xét và xếp loại
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Trang 9Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009
MƠN: TẬP ĐỌC Tiết 15: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I.MỤC TIÊU:
-Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
-Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu chấm nĩi riêng và câu nĩi chung (trả lời được các CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể).
-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài tập đọc Người lính dũng cảm.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng hơi
nhanh Chú ý lời các nhân vật:
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
-Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc một đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi: Các chữ
cái và các dấu câu họp bàn việc gì?
-Yêu cầu HS đọc tiếp các đoạn còn lại và hỏi:
Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
- Yêu cầu thảo luận để trả lời câu hỏi 3
-Nhận xét, đưa ra đáp án đúng, sau đó cho cả
lớp đọc lại đáp án
*HĐ3: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc lại bài theo hình thức phân
vai
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc bài theo vai
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
-4 HS tiếp nối nhau đọc bài lượt 1
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em
đọc một đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc,lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc và trả lời -HS đọc và trả lời
-Thảo luận, sau đó 4 nhóm dán bài của nhóm mình lên bảng Cả lớp đọc bài của từng nhóm và nhận xét
-Mỗi nhóm 4 HS đọc lại bài theo hình thức phân vai: người dẫn chuyện, bác chữ A, đám đông, Dấu Chấm
- 2 đến 3 nhóm thi Cả lớp bình chọn nhóm đọc tốt nhất
Trang 10Phịng Giáo dục – Đào tạo Sơng Cầu Trường Tiểu học Xuân Lộc 1.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ trình tự của một cuộc họp thông thường và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009
Môn: Toán Tiết 23 : BẢNG CHIA 6 I.MỤC TIÊU:-Bước đầu thuộc bảng chia 6.
-Vận dụng giải bài tốn cĩ lời văn (cĩ một phép chia 6)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 5/23
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*HĐ1: Lập bảng chia 6 :
-Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và
hỏi : Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn vậy lấy 1
lần được máy ?
-Hãy viết phép tính tương ứng với “ 6 được
lấy một lần bằng 6
-trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn , biết
mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu
tấm bìa ?
-Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
-Vậy 6 chia 6 được mấy ?
-Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và Yêu cầu HS đọc
phép nhân và phép chia vừa lập được
(làm tương tự cho các trường hợp cịn lại)
-Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng
chia 6
-Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia
trong bảng chia 6 ?
-Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia 6 ,
*HĐ3: Luyện tập thực hành :
Bài 1 :-Bài tập Yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ , tự làm bài , sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
-Nhận xét bài của nhau
Bài 2 :-Xác định Yêu cầu của bài , sau đó
Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-Hỏi : Khi đã biết 6 x 4 = 24 , có thể ghi ngay
kết qủa của 24 : 6 và 24 : 4 được không , vì
sao ?
Bài 3 -Gọi 1 HS đọc đề bài.H:-Bài toán cho
-6 lấy 1 lần bằng 6 -viết phép tính 6 x1 = 6 -có 1 tấm bìa
-phép tính 6 : 6 = 1 ( tấm bìa ) -6 chia 6 bằng 1
đọc -6 x 1 = 6 -6 : 6 = 1 -Trả lời mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn , vậy 2 tấm bìa như thé có 12 chấm tròn
-Đọc dãy các số bị chi 6 , 12, 18 …và rút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6 , bắt đầu từ 6
-Các kết quả lần lượt là 1 ,2 3, 4, 5 ,
6 , 7, 8 , 9 ,10 -Tự thuộc lòng banûg chia 6
-Tính nhẩm -Làm bài vào vở bài tập , sau đó 12
HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
-4 HS lên bảng làm bài , Hs cả lớp làm bài vào vở bài tập
-HS dưới lớp nhận xét -Khi đã biết 6 x 4 = 24 có thể ghi ngay
24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6 , vì nếu lấy tích chia cho thừa số nầy thì sẽ được thừa số kia