Nêu đặc điểm về diện tích, địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.?. - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần + Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ nhiều hay ít sông?.
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 5 tháng 1 năm 2015
Toán
KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki - lô - mét vuông
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki - lô - mét vuông, biết
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sách vở học kì 2 của học
sinh
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Gtb: Trực tiếp
2 Giới thiệu ki - lô - mét vuông
- GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như
diện tích thành phố, khu rừng người
ta thường dùng đơn vị đo ki - lô - mét
vuông
- Giới thiệu cách đọc và viết
Ki - lô - mét vuông viết tắt là km2
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
rồi đọc kết quả bài làm
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
? Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề nhau
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2 học sinh lên bảng viết
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Trang 25’
có quan hệ như thế nào ?
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- HS chữa bài
- 2 học sinh lên viết
Trang 3Tập đọc BỐN ANH TÀI
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tài năng,
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
* Kĩ năng sống: tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
- Tranh minh hoạ bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN:
TG
5’
30’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A.Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu 5 chủ điểm ở học kì 2
- GV giới thiệu chủ điểm: Người ta là
- GV chia bài làm 3 đoạn, yêu cầu HS
đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt
nghỉ hơi ở câu dài
- GV đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc 6 dòng đầu của
truyện: Sức khoẻ và tài năng của Cẩu
Khây có gì đặc biệt ?
? Có chuyện gì xảy ra với quê hương
của Cẩu Khây ?
* GV tiểu kết, chuyển ý
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS quan sát tranh Sgk + lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp lần 1
Trang 45’
- Đọc đoạn còn lại và trả lời: Cẩu
Khây lên đường diệt trừ yêu tinh cùng
- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài
- Yêu cầu các em đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu HS nhận xét, nêu cách đọc
- Nắm Tay Đóng Cọc: dùng tay làm vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước: dùng tai tátnước lên ruộng cao, Móng Tay Đục Máng: dùng móng tay đục máng đưa nứơc về ruộng
Lòng nhiệt tình làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
- HS phát biểu
Đại ý: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
Trang 5Địa lí TIẾT 19: ĐỒNG BẰNG NAM BỘI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: HS biết đồng bằng Nam Bộ:
- Là đồng bằng châu thổ lớn nhất của cả nước Là nơi có mạng lưới sông ngòi dàyđặc
- HS chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, UMinh, Mũi Cà Mau trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ
- Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển hồ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai ởmức độ đơn giản
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
- Bản đồ đất trồng Việt Nam
- Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội
là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học,
kinh tế lớn của cả nước
? Đồng bằng NB nằm ở phía nào của
nước ta? Do phù sa của sông nào bồi đắp
nên?
- GV chỉ vị trí sông Mê Công, sông
Đồng Nai, sông La Ngà trên bản đồ tự
nhiên VN là những con sông bồi đắp phù
sa cho đồng bằng NB
? Nêu đặc điểm về diện tích, địa hình, đất
đai của đồng bằng Nam Bộ
HĐ2: Hoạt động nhóm
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam
Bộ, hãy tìm vị trí, giới hạn của đồng bằng
Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp Mười, U
- 1 - 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát hình & chỉ vị trí đồngbằng Nam Bộ
- HS dựa vào sgk trả lời
- HS nêu
- Các nhóm trao đổi theo gợi ý củaSGK
Trang 6Minh, Cà Mau?
? Cho biết đồng bằng có những loại đất
nào? ở đâu? Những loại đất nào chiếm
diện tích nhiều hơn?
- GV mô tả thêm về các vùng trũng ở
Đồng Tháp Mười, U Minh, Cà Mau
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi
của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít
sông)?
+ Vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu
Long?
- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông
Tiền, sông Hậu, Biển Hồ
? ở Nam Bộ trong một năm có mấy mùa?
Đặc điểm của mỗi mùa?
? Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ
người dân không đắp đê?
? Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa
địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai
- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng
Nam Bộ
- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp
- HS quan sát hình & trả lời câu hỏi
- HS dựa vào SGK để nêu đặc điểm
về sông Mê Công, giải thích: do hainhánh sông Tiền Giang & Hậu Giang
đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên
là Cửu Long
- HS trả lời các câu hỏi
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS so sánh
Trang 7Thực hành toỏn LUYỆN TẬP
I.Mục tiờu: Giỳp học sinh.
- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2;5;9;3
- Vận dụng cỏc dấu hiệu chia hết để làm cỏc bài tập liờn quan
- Phỏt triển tư duy
II.Dồ dựng dạy học.
- Hệ thống bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a)Số nào chia hết cho 2
b)Số nào chia hết cho 5
c)Só nào chia hết cho 2 và 5
d)Só nào chia hết cho 4
nào chia hết cho 2
b)Cho ba chữ số 3; 5; 8 Hãy viết các số có ba
chữ số, mỗi số có ba chữ số đã cho, trong đó số
nào chia hết cho 5?
*Chấm chữa bài chốt lại kết quả đúng
a)476; 467; 766; 764; 674; 647.trongđó số chia
hết cho 2 là:476; 746; 764; 674
b) 358; 385; 538; 583; 853; 835.Trong đó các số
chia hết cho 5 là:385; 835
Bài 3:Điền chữ số thích hợp vào * sao cho:
a)*17 chia hết cho 3 b)5*4 chia hết cho 9
c)24* chia hết cho 5 d)17* chia hết cho 2 và 5
*Chấm chữa
a)để *17 chia 3 thì * +1 + 7 chia hết cho 3 hay *
Đọc đề
-Làm nháp-Báo cáo kết quả
*Đọc đề
-Lập số vào vở
*Đọc đề
-Làm vào vở
Trang 8+8 chia hết cho 3,ta thấy 8 chia cho 3 d 2 suy ra
a chia 3 d 1.Vậy a= 1; 4; 7.Thay vào ta có
-Báo cáo kết quả
Để 40xy chia hếtcho 2 và 5 thì y=0 Số đó có dạng 40x0.Để số 40x0 chia hết cho 3 thì 4+0 + 0+ xchia hết cho 3 hay 4+ x chia hết cho 3, ta thấy 4 chia 3 d1 suy ra xchia 3 d 2 vậy x=2; 5; 8.Thay vào
ta đợc: 4020; 4050; 4080
Thứ ba ngày 6 thỏng 1 năm 2015
Toỏn
Trang 9TIẾT 92: LUYỆN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :Giúp HS rèn luyện kĩ năng
- Củng cố về cách đọc, viết km2 & các số đo diện tích có liên quan đến km2
- Rèn kĩ năng về đổi đơn vị đo diện tích có liên quan đến km2
- Luyện tập tổng hợp giải toán diện tích liên quan đến km2
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
5’
I Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT- 6)
? Nêu mối quan hệ giữa km2 với các đơn vị
đo diện tích đã học
- GV nhận xét
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV lưu ý HS phải đổi 2 số cần so sánh về
cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh được
* Củng cố cách so sánh số kèm theo đơn vị
đo diện tích
Bài tập 5:
- GV hướng dẫn thêm HS yếu
? Nêu tên biểu đồ?
? Biểu đồ gồm mấy cột, các cột cho biết gì?
* Củng cố kĩ năng quan sát biểu đồ
Trang 10TIẾT 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
- Luôn dành mọi điều tốt đẹp cho trẻ em, cho các bạn nhỏ hơn mình
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm trabài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Bốn anh tài & trả
lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng;
chậm hơn ở câu thơ kết bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1
? Trong câu chuyện này, ai là người được
sinh ra đầu tiên?
* Chốt lại: 1.Trẻ em được sinh ra đầu tiên
trên trái đất
- Chuyển ý: Các khổ thơ còn lại cho thấy
cuộc sống trên trái đất dần dần được thay
đổi Thay đổi vì ai? Các em hãy đọc tiếp và
trả lời các câu hỏi còn lại
? Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có mặt trời?
- 2 – 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Đọc các khổ thơ còn lại
Để cho trẻ nhìn cho rõ
Trang 11? Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay
người mẹ?
? Bố giúp trẻ những gì?
? Thầy giáo giúp trẻ những điều gì?
- GV nhận xét & chốt ý: 2 Mọi vật, mọi
người sinh ra đều là vì trẻ em
* GV chốt lại về nội dung bài thơ
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV hướng HS tìm đúng giọng đọc bài
thơ, thể hiện diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ
3, 4 trên bảng phụ
- GV đọc mẫu
- GV nhận xét, đánh giá
C.Củng cố , dặn dò
- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ & nói
ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Bốn anh tài (tt)
Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, cần bếbồng, chăm sóc
- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghề
- Dạy trẻ học hành
- HS nêu lại nội dung bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Thể hiện tình yêu mến trẻ / Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn đối với trẻ em ………
Lịch sử TIẾT 19: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
Trang 12I.MỤC ĐÍCH - YấU CẦU:HS nắm được:
- Cỏc biểu hiện suy tàn của nhà Trần giữa thế kỉ XIV:
+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bỡnh, Chu Văn An dõng sớxin chộm 7 tờn quan coi thường phộp nước
+ Nụng dõn và nụ tỡ nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Qỳy Ly truất ngụi vua Trần lập nờn nhà Hồ
- Nắm được nội dung một số cải cỏch của Hồ Quý Ly
- Biết lớ do chớnh xỏc dẫn đến cuộc khỏng chiến chống quõn Minh của Hồ Qỳy Ly
bị thất bại
- Cú ý thức chăm lo bảo vệ & xõy dựng đất nước
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ, trục thời gian
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
25’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Ba lần quõn Nguyờn Mụng xõm lược
nước ta, nhà Trần đó cú kế sỏch như thế
nào? Kết quả ra sao?
- Yờu cầu HS thảo luận theo nội dung:
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
+ Những kẻ cú quyền thế đối với dõn ra
sao?
+ Cuộc sống của nhõn dõn như thế nào?
+ Thỏi độ phản ứng của nhõn dõn với triều
đỡnh ra sao?
+ Nguy cơ ngoại xõm như thế nào?
* Chốt lại về tỡnh hỡnh nước ta dưới thời
nhà Trần giữa thế kỉ XIV
HĐ2: Nhà Hồ ra đời
? Hồ Quý Ly là ai? ễng đó làm gỡ?
? Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Ly là đỳng hay sai? Vỡ sao?
? Hồ Qỳy Ly đó làm gỡ sau khi lờn ngụi?
+ Nụng dõn và nụ tỡ nổi dậy đấutranh
- HS dựa vào sgk để trả lời một đại thần dưới triều đại nhàTrần
hành động đú là đỳng hợp với lòngdân, vì nhân dân đợc triều đình chăm
lo, đời sống của nhân dân từng bớc
đ-ợc cải thiện
Trang 13Trần: Trước sự suy yếu cảu nhà Trần, Hồ
Qúy Ly – một đại thần nhà Trần đã truất
ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên
nước là Đại Ngu
HĐ3: Nguyên nhân thất bại của cuộc
kháng chiến chống quân Minh của nhà
Hồ
? Nêu tình hình đất nước ta khi giặc Minh
xâm lược nước ta?
? Hồ Qúy Ly đã cho tiến hành cuộc kháng
chiến ntn?
? Kết quả của cuộc kháng chiến ra sao?
? Nêu nguyên nhân thất bại của cuộc kháng
chiến?
* Chốt lại về nguyên nhân thất bại của cuộc
kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ
- HS đọc ghi nhớ ( sgk)
Bồi dưỡng toán
Trang 14CÁC BÀI TOÁN VỀ CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ
- Sách Toán nâng cao lớp 4.
- Đề cương ôn tập cho HS lớp 4
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2) Nội dung:
Bài 1 : Viết chữ số thích hợp vào dấu
sao (*) để được số chia hết cho 9 :
a) 4*95 ; b) 89*1; c) 891*; d) *891
ở các bài toán này ta chỉ cần dựa vào
dấu hiệu chia hết cho 9 để tìm chữ số
điền vào dấu * Khi đã học hết dấu hiệu
? Tìm chữ số nào trước, muốn tìm chữ
số ấy dựa vào dấu hiệu nào ?
- b là chữ số tận cùng nên tìm b dựa
vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 Vậy
tìm a sẽ dựa vào dấu hiệu chia hết cho
9 Một số chia hết cho 2 và 5 khi số đó
có tận cùng là 0 Từ đó ta có cách giải
sau
Bài 3 : Cho A = x459y Hãy thay x, y
bởi chữ số thích hợp để A chia cho 2 ;
5 và 9 đều dư 1
- HS nghe
- Đọc đề bài
- Hs tự làm bài
Giải : Số 2003ab đồng thời chia hết
cho 2 và 5 nên b = 0 Thay b = 0 vào
số 2003ab ta được 200a0 Số này chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của nó chia hết cho 9 Vậy (2 +0 +0 +3 +0) chia hết cho 9 hay (5 +a) chia hết cho 9 Vì 5 chia cho 9 dư 5 nên a chỉ có thể là 4
Ta biết rằng: A chia cho B dư r tức
là :
- A – r chia hết cho B (1)
- A + (B – r) chia hết cho B (2)
Giải : Vì A chia cho 2 ; 5 và 9 đều
dư 1 nên A – 1 chia hết cho 2 ; 5 và
9 Vậy chữ số tận cùng của A – 1 phải bằng 0, suy ra y = 1 Vì A – 1
Trang 15Nhận xét : A chia cho 2 ; 5 và 9 đều dư
1 nên A – 1 đồng thời chia hết cho 2 ; 5
và 9 Vậy ta có thể giải bài toán dựa
vào điều kiện (1) A – r chia hết cho B
để giải
Bài 4 : Tìm số tự nhiên bé nhất chia
cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 2 ; chia cho 4
dư 3 và chia cho 5 dư 4
Tuy các số dư khác nhau nhưng : 2 – 1
= 1 ; 3 – 2 = 1 ; 4 – 3 = 1 ; 5 – 4 = 1
Như vậy ta có thể sử dụng điều kiện (2)
A + (B – r) chia hết cho B để giải bài
Vậy A +1 = 60
A = 60 – 1
A = 59
Do đó số cần tìm là 59
Trang 16Thứ tư ngày 7 tháng 1 năm 2015
Toán TIẾT 93: HÌNH BÌNH HÀNHI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS
- Nắm được biểu tượng về hình bình hành
- Phân biệt hình bình hành với một số hình đã học
- Nhận biết được hình bình hành dựa trên một số đặc điểm của hình
II.CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, tứ giác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
5’
A.Kiểm tra b ài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT – 6)
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu :
2 Nội dung:
a Giới thiệu khái niệm hình bình hành
- GV đưa bảng phụ & giới thiệu hình bình
diện song song và bằng nhau
* Chốt lại về đặc điểm của hbh
C.Củng cố - Dặn dò:
? Nêu một số đặc điểm của hbh?
- Dặn Hs về làm bài ( VBT ) và chuẩn bị bài:
Diện tích hình bình hành
- HS lên bảng chữa bài 1
- HS chữa miệng bài 2,3,4
- HS quan sát, nhận xét hình dạng của hình vẽ
- HS làm bài và chữa miệng
- Lớp nhận xét đánh giá
- HS nêu
Trang 17Luyện từ và câu
TIẾT 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS hiểu cấu tạo & ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần Nhận xét, đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
35’ A.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
a Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV ghi lại ý kiến của HS trên bảng phụ:
đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch
một gạch dưới bộ phận CN trong câu
+ ý nghĩa của CN: chỉ con vật
+ Loại từ ngữ tạo thành CN: cụm danh từ
? Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì có ý
nghĩa ntn? có cấu tạo ntn?
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết nội
dung đoạn văn, mời HS lên bảng làm bài
- HS đọc nội dung bài tập
- HS trao đổi theo cặp: gạch dưới bộ phận CN vào sách
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
C3: chim chócC4: Thanh niênC5: Phụ nữC6: Em nhỏ
Trang 18- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mời 1 HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3
câu về hoạt động của người & vật được
miêu tả trong tranh
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
trong BT3, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tài năng
C7: Các cụ già
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS tự đặt 3 câu với các từ ngữ
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn,
- HS nhận xét
Trang 19Tập làm văn TIẾT 37: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬTI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài (trực tiếp & gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về 2
cách mở bài trong bài văn tả đồ vật
- Yêu cầu HS đọc thầm lại từng đoạn
mở bài, so sánh, tìm điểm giống nhau &
khác nhau của các đoạn mở bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a.Điểm giống nhau: Các đoạn
mở bài trên đều có mục đích giới thiệu đồ
vật cần tả là chiếc cặp sách.
b.Điểm khác nhau:
+ Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): giới thiệu
ngay đồ vật định tả.
+ Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện
khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.
b Thực hành viết đoạn mở bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS luyện viết đoạn mở bài