-Yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập của mình, lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc trong thực tế cuộc sống.. - GV vẽ lên bảng hình HCN ABCD, YC HS suy nghĩ và nêu tên các cặp cạnh v
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
11
2 2010
10
12
3 2010
10
17 Thể dục Động tác chân – trò chơi “nhanh lên bạn ơi”
17 LT& Câu Mở rộng vốn từ : Ước mơ
13
4 2010
10
15 Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện
9 Địa lý Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (t)
14
5 2010
10
18 Thể dục Động tác lưng bụng trò chơi “con cóc là cậu ôngtrời”
18 Khoa học Oân tập : Con người và sức khoẻ
9 Mĩ thuật VT:Tập nặn tạo dáng Nặn con vật quen thuộc
15
6 2010
10 45 Tốn Thực hành vẽ hình chữ nhật
18 Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện
9 Kể chuyện Kể chuyện õ được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ hai ngày 11tháng 10 năm 2010
ĐẠO ĐỨC Tiết 9 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( Tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quý giá cho chúng ta học tập và làm việc.Tiếtkiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, làm việc gì xong việc nấy, sắp xếp thờigian hợp lí Làm việc, học tập và nghỉ ngơi phù hợp
- Rèn kĩ năng thực hành làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việc nhanh chóng, dứtđiểm, không vừa làm vừa chơi
- Giáo dục HS tôn trọng và quý thời gian Có ý thức làm việc khoa học, hợp lí
Trang 2II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi các câu hỏi.Các truyện tấm gương về tiết
kiệm thời giờ
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kh ởi động : ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi HS TLCH
H: Thế nào phải tiết kiệm tiền của? Vì sao phải
tiết kiệm tiền của?
- Nhận xét đánh giá
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi b ảng : (2’)
b Hoạt động chính: (23’)
* Hoạt động 1: (9’) Tìm hiểu truyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
-GV kể câu chuyện (Một phút) có tranh minh
hoạ
-Gọi 1 HS kể cho cả lớp nghe câu chuyện
H: Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như
thế nào?
H: Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc
thi trượt tuyết?
H: Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
H: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của
Mi-chi-a?
-Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai để kể
lại câu chuyện của Mi-chi-a
-Cho các nhóm lên đóng vai kể lại câu chuyện
của Mi-chi-a
H: Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút ra bài học
gì?
-Bài học: SGK
*Hoạt động 2: (7’) Thảo luận nhóm
Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
-Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
H: Hãy cho biết: Chuyện gì sẽ xảy ra nếu:
- HS đến phòng thi muộn
- Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay
- Đưa người đến bệnh viện cấp cứu chậm
H: Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những
-Hát
- 2 HS lên bảng TLCH
- Theo dõi bạn kể, sau đó trả lời:
- Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người
- Mi-chi-a bị thua cuộc thi trượt tuyết
- Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phút cũng làm nênchuyện quan trọng
- Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ
- HS thảo luận nhóm-Từng nhóm lên kể
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Vài em nêu
- 2 HS đọc
- HS làm viêïc theo nhóm đôi, sau đó trảlời câu hỏi
- HS sẽ không được vào phòng thi
- Khách bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay
- Có thể nguy cơ đến tính mạng của ngườibệnh
- Sẽ không xảy ra
Trang 3chuyện đáng tiếc trên có xảy ra không?
H: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
* GV kết luận:
-Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều việc
có ích, ngược lại, lãng phí thời giờ chúng ta sẽ
không làm được việc gì
*Hoạt động 3: (6’) Hoạt động cả lớp
Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ.
- GV treo bảng phụ để HS theo dõi các ý kiến
ghi trên bảng
-Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu HS cho
biết thái độ: tàn thành, không tán thành hay còn
phân vân bằng cách giơ các thẻ xanh, đỏ, vàng
theo qui ước và giải thích ý kiến của mình
4 Củng cố - Dặn dò:(5’)
- Yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhớ
- Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
-Giúp ta làm nhiều việc có ích
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau Biết hai đường thẳng vuông góc vớinhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh
- Biết dùng ê-ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
- HS có ý thức học tập tìm tòi nâng cao hiểu biết
II.Chuẩn bị: + GV: ê-ke, thước thẳng.
+ HS: ê-ke, thước nhỏ
III.Các hoạt động dạy –học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi HS lên bảng vẽ góc nhọn, góc tù, góc bẹt,
đặt tên cho các góc đó và cho biết các góc đó lớn
hơn hay bé hơn so với góc vuông
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc (10’)
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi:
Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì?
-Hát -2 em lên bảnh vẽ, mỗi em vẽ một hình
- Hình ABCD là HCN
Trang 4D C M
N-Các góc A,B,C,D của hình chữ nhật ABCD là
góc gì?
-GV vừa thao tác vừa nêu: Cô kéo dài cạnh DC
thành đường thẳng DM, kéo dài BC thành đường
thẳng BN Khi đó ta được hai đường thẳng DM
và BN vuông góc với nhau tại điểm C
H: Hãøy cho biết góc:BCD, góc DCN, góc NCM,
góc BCM là góc gì?
H: các góc này có chung đỉnh nào?
GV: Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông
góc với nhau tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh
C
-Yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập của mình,
lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc trong
thực tế cuộc sống
*HD vẽ hai đường thẳng vuông góc :GV thao tác
là có thể dùng ê-ke để vẽ VD muốn vẽ AB
vuông góc với CD ta làm như sau:
+ Dùng thước vẽ đường thẳng AB
+ Đặt một cạnh ê-ke trùng với một cạnh của AB
vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê- ke
ta được AB vuông góc với CD
-YC cả lớp thực hành vẽ MN vuông góc với PQ
tạo O
c Luyện tập, thực hành: (13’)
Bài 1: Gv vẽ lên bảng 2 hình a,b như SGK và
hỏi:
H: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra bằng ê-ke
- GV chốt lại : HI và KI vuông góc với nhau còn
PM và MQ không vuông góc
H: Vì sao hai đường thẳngHI và KI vuông góc
với nhau?
Bài 2: Gọi đọc đề bài
- GV vẽ lên bảng hình HCN ABCD, YC HS suy
nghĩ và nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau
ở HCN ABCD
GV nhận xét chốt lại:: AB và AD, AD và DC,
- Là góc vuông
-HS theo dõi thao tác của GV
- Là góc vuông
- 1 HS vẽ trên bảng, cả lớp vẽ nháp
-Dùng êke để kiểm tra
- 1 em lên bảng KT, lớp nhận xét
-Vì hai ĐT này cắt nhau tạo thành 4 gócvuông chung đỉnh I
- 1 HS đọc -HS nêu tên
Trang 5DC và BC, AB và CB.
Bài 3: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS tự làm bài
GV nhận xét chốt lại: + Hình : ABCDE có AE
vuông góc với ED và CD vuông góc với ED
+ Hình : MNPQR có MN vuông góc với NP ;
NP vuông góc với PQ
Bài 4: YC HS đọc bài và tự làm bài
GV nhận xét chốt kết quả đúng
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Về nhà làm các BT trong VBT
- Chuẩn bị thước thẳng và ê-ke để học bài Hai
đường thẳng song song
-Nhận xét tiết học
-Dùng ê-ke để kiểm tra
-HS làm bài, nêu KQ
- 1 em lên bảng làm, lớp nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
-TẬP ĐỌC Tiết 17 :THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu: Giúp HS
-Bước đầu đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND ý nghĩa bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyếtphục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu:
Mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nào cũng đáng quý
- Giáo dục HS yêu lao động, biết kính trọng những người lao động
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85 SGK
- Ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 em đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh
và trả lời câu hỏi :
- H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta?
H: Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
-GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng :(2)
b HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo
Trang 6-GV chia đoạn: + Đoạn1: “Từ đầu…kiếm
sống.” + Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầøu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Lần1: GV theo dõi sửa lỗi – luyện đọc các
từ khó :mồn một, quan sang, phì phào
- Lần 2: Kết hợp giảng từ khó:
H: Thưa có nghĩa là gì?
H: Kiếm sống là gì?
H: Thế nào gọi là đầy tớ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- H: Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
- H: Ý đoạn 1 nói gì?
- H: Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
-H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Ý đoạn 2 nói gì?
- H: Nêu nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ
con
- GV nhận xét chốt lại:
+ Cách xưng hô: Cương xưng hô với mẹ lễ
phép, kính trọng Mẹ dịu dàng, âu yếm.
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: Thân mật, tình
cảm.
* Cử chỉ của mẹ: Xoa đầu cương khi thấy
Cương biết thương mẹ.
d Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 2 em đọc nối tiếp bài
*Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:
“Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như khi đốt
cây bông.”
+ Gọi HS đọc phân vai (Cương, mẹ Cương,
người dẫn chuyện),
+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm
-GV Và HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất
4 Củng cố - Dặn dò :
- 2 HS đọc nối tiếp
- Học sinh đọc
- HS đọc chú giải SGK
- Trình bày với người trên
- Tìm cách, tìm việc để có cái nuôi mình
- Người giúp việc cho chủ
- Cả lớp theo dõi
- Để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
-Ý1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp bố mẹ.
- Bà ngạc nhiên phản đối và cho là Cương
bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quansang Bố Cương cũng sẽ không cho Cươnglàm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của giađình
- Cương nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ:Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những aitrộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường
-Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng
ý với em.
- HS nêu
- Lớp đọc thầm
- 3 em thi đọc, lớp nhận xét
- 3 HS đọc phân vai, lớp theo dõi
- Đọc diễn cảm trong nhóm
- HS nghe và nhận xét cách đọc
Trang 7- H: Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?
-GV liên hệ giáo dục, nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Điều ước
của vua Mi- đát
-Nhận xét tiết học
* Ý nghĩa: Cương ước mơ trở thành thợ rèn
vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý vàcậu đã thuyết phục được mẹ
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Tiết 9 : ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục tiêu: Giúp HS nêu được:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân :
+ Sau khi Ngô Quyền mất , đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+Đinh bộ lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình , là một người cươngnghị , mưu cao và có trí lớn , ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
- Giáo dục HS yêu quê hương đất nước Tìm hiểu về nhân vật Đinh Bộ Lĩnh
II Chuẩn bị: - Phiếu học tập cho HS
- Sưu tầm các tài liệu về Đinh Bộ Lĩnh
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Nêu tên hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong
lịch sử nước ta? ( thời gian )
H: Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời
gian nào, nêu ý nghĩa?
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy học bài mới: (25’)
*Hoạt động 1: (7’) Tình hình đất nước sau khi
Ngô Quyền mất.
Làm việc cả lớp
- YC HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- H: Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta
như thế nào?
- GV kết luận và nêu vấn đề: Yêu cầu bức thiết
trong hoàn cảnh đó là phải thống nhất đất nước
về một mối.
* Hoạt động 2 : (7’) Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
quân.
Làm việc cả lớp
- YC HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
H: Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời , lớp theo dõi vànhận xét
- HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi
- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng.đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dânchúng phải đổ máu vô ích, ruộng đồng bịtàn phá, quân thù thì lăm le ngoài bờ cõi
- ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia
Trang 8- H: Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
- H: Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm
gì?
* Hoạt động 3: (9’) Tình hình đất nước trước
và sau khi được thống nhất
Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 8 nhóm YC các nhóm TL và
hoàn thành phiếu BT
- GV nhận xét kết quả thảo luận và chốt lại
theo phiếu BT
Viễn, Ninh Bình Hồi còn nhỏ ĐBL thường chơi với trẻ chăn trâu tôn làm anh
- ĐBL đã tập hợp nhân dân, dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn năm 968
- Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cổ Việt, niên hiệu là Thái Bình
- Tiến hành làm việc theo nhóm
Phiếu học tập Nhóm……
- Đất nước qui về một mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nợi chùa tháp được xây dựng
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
H: Qua bài học em có suy nghĩ gì về Đinh Bộ
Lĩnh?
* GV kết luận : ĐBL là người có tài, có công
dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, đem
lại cuộc sống hoà bình cho nhân dân Chính vì
thế mà nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của
ông, nhân dân ta đã xây dựng đền thờ ông ở
Hoa Lư, Ninh Bình Trong khu di tích cố Đô Hoa
Lư xưa.
- YC HS đọc bài học SGK
- Về nhà học bài và tìm hiểu trước ND bài
Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược
lần thứ nhất (năm 981)
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời và 2 HS nêu bài học
Trang 9I.Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Học động tác chân -Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi ” –Thực hiện động tác tương đối chính xác , tham gia chơi trò chơi nhiệt tình , chủ động
- Giáo dục HS tự giác tích cực luyện tập
II Chuẩn bị: + Vệ sinh an toàn tập luyện ,thước dây, 4 cờ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Phần mở đầu :(7’)
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
- Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
- Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”
2 Phần cơ bản:(23’)
a Ôn hai động tác vươn thở và tay :(15’)
- GV vừa làm mẫu vừa hô cho HS tập
- GV cử cán sự lên vừa hô nhịp vừa tập cùng
các bạn
- GV nhận xét để nhấn mạnh ưu nhược điểm
của hai động tác cho HS nắm
b.Học động tác chân :
* GV vừa làm mẫu chậm từng nhịp vừa
phân tích từng nhịp để HS bắt chước:
Nhịp 1: Đá chân trái ra trước lên cao , đồng
thời hai tay dang ngang bàn tay sấp
Nhịp 2: Hạ chân trái về trước đồng thời khuỵu
gối , chân phải thẳng và kiểng gót, hai tay
đưa ra trước bàn tay sấp
Nhịp 3: Chân trái đạp nhanh lên thành tư thế
đứng trên chân phải, chân trái và hai tay thực
+ GV hô nhịp cho cả lớp tập
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
+ Tập hợp cả lớp , cho các tổ thi đua thực
hiện 3 động tác vươn thở, tay, chân
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- Cả lớp thực hiện
- 4 tổ tập theo 4 vị trí khác nhau
Trang 10+ GV quan sát, nhận xét, đánh giá, biểu
dương các tổ thi đua tập tốt
+ GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố
b Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”:(8’)
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi , giải thích cách chơi, phổ
biến luật chơi và cho một tổ chơi thử
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức có
phân thắng thua và đưa ra hình thức thưởng
phạt
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ HS
chơi đúng luật, nhiệt tình, chủ động
3 Phần kết thúc:(5’)
- HS đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả
lỏng
- HS đứng tại chỗ vỗ tay hát
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-HS chuyển thành đội hình vòng tròn
- HS thực hiện
TOÁN Tiết 41:HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- HS cĩ biểu tượng về 2 đường thẳng song song
-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt
II.Chuẩn bị: + Thước thẳng và ê ke.
III Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi 2 HS lên bảng vẽ hai đường thẳng vuông
góc và đặt tên cho các đường thẳng đó
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Giới thiệu hai đường thẳng song song.(10’)
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu
cầu HS nêu tên hình
A B
D C
- 2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xétbài làm của bạn
- HS nêu: Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
Trang 11-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện
AB và CD về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh
AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài 2 cạnh đối còn lại
của hình chữ nhật là AD và BC
H: Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật
ABCD chúng ta có được 2 đường thẳng song song
không?
+ GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau
- Yêu cầu HS vẽ 2 đường thẳng song song
- GV theo dõi nhận xét cách vẽ của HS
c Luyện tập, thực hành: (13’)
Bài 1:+ GV vẽ lên bảng HCN ABCD, sau đó chỉ
cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau
A B
D C
+ GV : Ngoài cặp cạnh AB và CD trong hình chữ
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với
nhau?
+ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu
HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong
hình vuông MN PQ
M N
Q P
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các
cạnh song song với cạnh BE
Bài 3: Yêu cầu HS quan sát hình trong bài.
H: Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song
song với nhau?
H: Trong hình EDIHG có các cạnh nào song
song với nhau?
4 Củng co- Dặn dò: (5’)
- 1 em lên bảng làm
- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của HCN ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song - 1 em lên bảng vẽ, lớp vẽ vào nháp - HS quan sát hình
- Cạnh AD và BC song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
- 1 HS đọc
- Các cạnh song song với BE là AG và CD
- HS đọc đềø bài và quan sát hình
- Có cạnh NM song song với cạnh QP
- Cạnh DI song song với HG
- 2 HS lên bảng thực hiện và trả lời
Trang 12* GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi HS vẽ 2 đường
thẳng song song với nhau
- H: Hai đường thẳng song song với nhau có cắt
nhau không?
-Về nhà làm BT trong VBT và chuẩn bị thước
thẳng và ê ke để học bài Vẽ hai đường thẳng
vuông góc
- GV nhận xét tiết học
- Hai đường thẳng song song với nhaukhông bao giờ cắt nhau
- HS lắng nghe và thực hiện
CHÍNH TẢ: (nghe -viết) Tiết 9: THỢ RÈN
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/ uông
- Giáo dục HS tự giác khi viết bài
II Chuẩn bị :- Bảng phụ viết bài tập 2a.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi HS lên bảng đọc cho HS viết bảng lớp,
cả lớp viết vào nháp:
Con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái
giẻ, bay liệng, điên điển
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hướng dẫn HS nghe viết.
- Gọi HS đọc bài thơ và đọc chú giải
H: Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn
rất vất vả?
H: Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
H: Bài thơ cho em biết những gì về nghề thợ
rèn?
- Yêu cầu HS tìm, các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- 3 HS lên bảng viết
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các từ: ngôi xuống nhọ lưng, quệt ngangnhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi,nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở quatai
- Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụcười không bao giờ tắt
- Sự vất vả nhưng có nhiều niềm vui tronglao động
- HS nêu: trăm nghề, quai một trận, bóng
Trang 13- GV nhắc HS: Ghi tên bài thơ vào giữa dòng.
Khi chấm xuống dòng lùi vào 1 ô , viết hoa chữ
cái đầu câu
-GV đọc từng câu cho HS viết bài
-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu một số vở chấm và nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
-GV kết luận lời giải đúng:
Năm ,le te, lập loè, Lưng Làn, lóng lánh , trăng
loe.
4 Củng cố - Dặn dò:(4’)
-Trả bài nhận xét bài viết từng em
- Về nhà ôn luyện các bài đã học chuẩn bị
kiểm tra
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và viết bài
- HS tự soát lỗi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- 2 em lên bảng làm Lớp làm vào vở
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 17 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
- Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ ước
mơ và tìm ví dụ minh họa
- Hiểu ý nghĩa và cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ
II Chuẩn bị: - chuẩn bị từ điển, giấy khổ to và bút dạ.
III Các hoạt động dạy – học:
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
H: Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
H: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập, khi
nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu
2 chấm?
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài –Ghi bảng : (2’)
b Hướng dẫn HS luyện tập:(23)
Bài 1 : - Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi
vào vở nháp những từ cùng nghĩa
vói từ ước mơ
-2 em lần lượt từng lên bảng trả lời câuhỏi, lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các từ: mơ tưởng, mong ước
Trang 14H: Mong ước có nghĩa là gì?
-Đặt câu với từ mong ước
-GV nhận xét nêu VD:
- Nếu cố gắng mong ước của bạn sẽ trở thành
hiện thực
H: Mơ tưởng có nghĩa là gì?
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu,
- GV phát phiếu BT, YC các nhóm thảo luận tìm
thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ
+ YC các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại
* Từ cùng nghĩa với từ ước mơ
- Bắt đầu bằng tiếng ước: Ưùơc mơ, ước muốn,
ước ao, ước mong, ước vọng
- Bắt đầu bằng tiếng mơ: Mơ ước, mơ tưởng, mơ
mộng
Bài 3: + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ
ghép thích hợp
+ Gọi HS trình bày
* GV kết luận lời giải đúng
* Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả,
ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
* Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
* Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì
quặc , ước mơ dại dột
Bài 4: + Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh
hoạ cho từng ước mơ đó
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
* GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp
với nội dung chưa?
Bài 5: + Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu
thành ngữ trong tình huống nào?
+ Gọi HS trình bày GV kết luận về nghĩa đúng
hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng
- Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước
- Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu được
- 1 em đọc, lớp đọc thầm theo
- Các nhóm hoạt động để hoàn thành bàitập
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sau đó nhắc lại
- Thảo luận nhóm 4 tìm VD
- Lần lượt phát biểu ý kiến
+ Bạn em mơ ước đạt học sinh giỏi Emnói: Chúc cậu ước sao được vậy
Trang 15- Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ
thường
- Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng
với cái mình đang có, lại mơ tưởng tới cái khác
chưa phải là của mình
4 Củng cố , dặn dò:(4)
- Về nhà HTL các thành ngữ ở BT, nhớ các từ
cùng nghĩa với từ ước mơ Chuẩn bị trước bài
Động từ
- GV nhận xét tiết học
+ Cậu chỉ toàn ước của trái mùa, bây giờlàm gì có loại rau ấy chứ
+ Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứngnúi này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy
- HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN Tiết 42 :VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng vuơng gĩc Kiểm tra được hai đường thẳng vuơng gĩc với nhaubằng ê ke
- Biết vẽ đường cao của tam giác
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II Chuẩn bị: -Thước thẳng và ê ke
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV vẽ hình lên bảng, gọi HS lên bảng chỉ và
nêu tên các cặp cạnh nào song song với nhau
A B
DC
+ GV chữa bài và ghi điểm
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng :(2’)
b Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng đi qua 1 điểm
và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước.(5)
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK HS quan
sát
-Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với
đường thẳng AB
-Chuyển ê ke trượt theo đường thẳng AB sao
cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E
Vạch 1 đường thẳng theo cạnh đó thì được
đường thẳng CD đi qua E và vuông góc với AB
C
-Hát
- 2 HS lên bảng thực hành, lớp theo dỡinhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
-Theo dõi thao tác của GV
M
N
Trang 16
D-Điểm E nằm trên đường thẳng AB
-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
c HD vẽ đường cao của tam giác.(5’)
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC
- GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của tam giác
ABC
- GV nêu: Qua đỉnh A của tam giác ABC ta vẽ
đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh
BC tại điểm H Ta gọi đoạn thẳng AH là đường
cao của tam giác ABC
- GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác
chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và vuông góc
với cạnh đối diện của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B
đỉnh C của hình tam giác ABC
- H: 1 hình tam giác có mấy đường cao?
d Hướng dẫn thực hành:(13’)
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ hình
- Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của bạn trên
bảng và lần lượt nêu cách thực hiện vẽ đường
thẳng AB của mình
Bài 2:
- H: bài tập yêu cầu làm gì?
- H: Đường cao AH của hình tam giác ABC là
đường thẳng đi qua điểm nào của tam giác
ABC, vuông góc với cạnh nào của tam giác
ABC?
-GV yêu cầu HS vẽ hình
-Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các bạn trên
bảng
- Lớp và GV nhận xét và
Bài 3:
C
E
- Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
- 1 em lên bảng vẽ, lớp thực hành vàonháp
A
HS dùng ê ke để vẽ
-1 hình tam giác có 3 đường cao
- 1 HS đọc và 3 HS lên bảng vẽ
- HS nêu cách vẽ
- HS trả lời
- Đường cao AH là đường thẳng đi quađiểm A của tam giác ABC và vuông gócvới cạnh BC của tam giác ABC tại điểm
H -3 HS lên bảng vẽ, cả lớp thực hiện vẽvào vở
- HS nhận xét bài của bạn
Trang 17- Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng đi
qua E, vuông góc với DC tại G
H: Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong
hình?
H: Những cạnh nào vuông góc với EG?
H: Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau?
H: Những cạnh nào vuông góc với AB?
H: Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với
nhau?
4 Củng cố- Dặn dò: (4’)
- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn bị
trước ND bài Vẽ hai đượng thẳng song song
- GV nhận xét tiết học
- 1 em lên ba vẽ, lớp vẽ hình vào vở
- HS nêu: ABCD, AEGD, EBCG
- Các cạnh vuông góc với EG là: AB vàDC
- Các cạnh AB và DC song song vớinhau
- Các cạnh vuông góc với AB là: AD, EG,BC
- Các cạnh AD, EG, BC Song song vớinhau
- HS lắng nghe và thực hiện
ĐỊA LÍ Tiết 9 :HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
(Tiếp theo)
I.Mục tiêu: Giúp HS
- HS biết và trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ởTây Nguyên: khai thác sức nước và khai thác rừng
- Rèn luyện kĩ năng xem , phân tích bản đồ, tranh ảnh
+ Nêu được các quy trình làm ra sản phẩm gỗ
+ Biết được mối uan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên vớihoạt động sản xuất của con người
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng
II Chuẩn bị: + Lược đồ các sông chính ở Tây nguyên.
+ Bản Đồ địa lí tự nhiên Việt nam
+ Một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, rừng ở Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy – học :
1 Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
- H: Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi
chính ở Tây Nguyên?
- H: Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn nuôi?
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi.Lớp theo dõi và nhận xét
Trang 18- GV nhận xét ghi điểm.
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hoạt động chính: (23’)
* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
Khai thác sức nước.
+ GV cho HS quan sát lược đồ các sông chính ở
Tây Nguyên,và trả lời câu hỏi:
- H: Nêu tên và chỉ 1 số con sông chính ở Tây
Nguyên trên bản đồ?
- H: Những con sông này bắt nguồn từ đâu và
chảy ra đâu?
* GV nhận xét câu trả lời của HS
- H: Em biết những nhà máy thuỷ điện nổi
tiếng nào ở TN?
- H: Lên chỉ nhà máy điện Y-a-li trên lược đồ
hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào?
* GV nhận xét và mô tả thêm vị trí của nhà
máy thuỷ điện Y- a- li
* GV kết luận: TN là nơi bắt nguồn của nhiều
con sông Địa hình với nhiều cao nguyên xếp
tầng đã khiến cho các lòng sông lắm thác
ghềnh, là điều kiện để khai thác nguồn nước,
sức nước của các nhà máy thuỷ điện, trong đó
có nhà máy thuỷ điện Y- a- li.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Rừng và việc khai thác rừng ở TN
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
- H: Rừng TN có mấy loại? Tại sao lại có sự
phân chia như vậy?
- H: Hãy mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng
khộp?
- GV nhận xét chốt ý chính
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- YC HS đọc mục 2, quan sát hình 8,9,10
SGKvà trả lời câu hỏi:
H: Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?
- HS quan sát và trả lời:
- 1 em lên bảng chỉ và nêu: sông Xê xan,sông Ba, sông Đồng Nai
- Bắt nguồn từ nhiều con sông, chảy quanhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòngsông lắm thác nhiều ghềnh Người ta đãlợi dụng sức nước chảy để chạy tua binsản xuất ra điện, phục vụ đời sống conngười
- Nhà máy thủy điện Y-a-li
- HS lên chỉ trên lược đồ Nhà máy thuỷđiện Y-a-li nằm trên sông Xê xan
- HS lắng nghe
2HS nhắc lại
- HS nhóm và trình bày ý kiến:
- Có 2 loại: Rừng râïm nhiệt đới và rừngkhộp vào mùa khô.Vì phụ thuộc vào đặcđiểm khí hậu của TN có 2 mùa , mưa vàkhô rõ rệt
- 2 em mô tả, lớpù theo dõi nhận xét
- Rừng cho nhiều gỗ quý, mây, che nứa
Trang 19- H:Hãy nêu quy trình sản xuất ra đồ gỗ?
- H: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất
rừng ở Tây Nguyên?
- H: Quan sát hình 6; 7 SGK mô tả rừng rậm
nhiệt đới và rừng khộp?
- H: Thế nào là du canh, du cư? Chúng ta cần
làm gì để bảo vệ rừng?
- GV chốt lại: - Du canh: Thay đổi địa điểm
trồng trọt từ nơi này sang nơi khác Du cư: Hình
thức sống, không nơi cư trú nhất định
H: Có những biện pháp nào để giữ rừng?
- GV nhận xét chốt ý đúng:
+ Khai thác hợp lí Tạo điều kiện để đồng bào
định canh định cư Không đốt phá rừng Mở
rộng diện tích trồng cây CN hợp lí
4 Củng cố- Dặn dò:
+ Yêu cầu HS nêu mục bài học
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bị bài Thành phố Đà Lạt
vv… các loại cây làm thuốc và nhiều thúquý
- Gỗ được khai thác đưa đến xưởng để sảnxuất ra các sản phẩm đồ gỗ
- Khai thác bừa bãi, đốt phá rừng làmnương rẫy Đất bị xói mòn, hạn hán lũ lụt,ảnh hưởng xấu đến MT và sinh hoạt củacon người và tập quán du canh, du cư
- HS TL theo ý hiểu biết của mình, lớpnhận xét
- HS phát biểu
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
KHOA HỌC Tiết17 : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi
-Giáo dục HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thựchiện
II Chuẩn bị: - Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK.
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?
H: Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc
như thế nào?
* GV nhận xét ghi điểm cho HS
3 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Ho ạt động chính : (23’)
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời Lớp theodõi nhận xét
Trang 20*Hoạt động 1: Những việc nên làm và không
nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.
Thảo luận nhĩm
+ YC HS TL cặp đôi theo các câu hỏi sau:
H: Mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1; 2;
3 Theo em việc làm nào nên làm và việc làm
nào không nên làm? Vì sao?
H: Theo em chúng ta phải làm gì để phòng
tránh tai nạn đuối nước?
+ GV nhận xét các ý kiến của HS
+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần biết
* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi bơi
hoặc tập bơi.
Làm việc theo nhĩm
+ GV chia lớp thành 8 nhóm, YC các nhóm
quan sát H4; H5/37 SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi sau:
H: Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
H: Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
* GV kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở
nơi có người và phương tiện cứu hộ Phải tuân
theo các quy định của bể bơi, khu vực bơi để
tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi.
* Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
- Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng về Nam
rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát Nếu em
là Bắc em sẽ nói gì với bạn?
- Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy em nhỏ
đang cúi xuống bờ ao gần đường để lấy quả
bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì?
- Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy Tuấn
vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân giếng
Giếng xây thành cao nhưng không có nắp đậy
Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn
- GV nhận xét nhóm sử lí tình huống đúng và
hay nhất, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò: (4’)
H: Nên làm gì và không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn đuối nước
- GV nhận xét rút ra bài học
- Về nhà học thuộc bài học và có ý thức phòng
tránh tai nạn đuối nước Ôn lại các bài đã học,
- HS tiến hành thảo luận, sau đó đại diện 4cặp trình bày
Các cặp khác lắng nghe, bổ sung
- 2 HS đọc
- Các nhóm tiến hành quan sát, thảo luậnvà TLCH:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổsung
+ HS lắng nghe
- Các nhóm TL và sử lí tình huống
- Em sẽ nói với Nam là vừa đá bóng vềmệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắmngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơicho đỡ mệt rồi hãy đi tắm
- Em sẽ bảo các em không cố lấy bóngnữa, đi nhờ người lớn lấy giúp, dễ ngãxuống nước xảy ra tai nạn
- Em sẽ bảo Minh mang rau vào sân nhặtđể vừa trông em Thành giếng xây caonhưng không có nắp dễ xảy ra tai nạn đốivới các em nhỏ
- HS Phát biểu
- 2 em đọc bài học SGK
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 21chuẩn bị ôn tập: Con người và sức khỏe.
- GV nhận xét tiết học
-Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 18 :ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
I Mục tiêu: Giúp HS
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp vớ nội dung bài và nhân vật
- Hiểu các nội dung: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho conngười
- Giáo dục HS không nên có những ước mơ viễn vông, ước muốn tham lam
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trang 90 SGK
III Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và trả
lời câu hỏi:
- H: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
- H: Mẹ Cương nêu lí do phản đối ntn?
- 1 HS đọc toàn bài và nêu ý nghĩa?
* GV nhận xét – ghi điểm
2 Dạy học bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài:(2’)
b Luyện đọc và tìm hiểu ND bài: (23’)
* Luyện đọc: (8’) - Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ “Đầu hơn thế nữa”
- Đoạn 2: “Tiếp theo tôi được sống”
- Đoạn 3: Còn lại
- YC HS đọc nối tiếp đoạn của bài (2lượt )
- Lượt 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm, lưu ý các
câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi! Xin
Người lấy điều ước cho tôi được sống !
- Lượt 2: GV kết hợp giảng từ khó:
+ H: Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
+ H: Phán có nghĩa là gì?
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài: (7)
- Gọi HS đọc đoạn 1
- H: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì ?
- 3 em lần lượt lên bảng đọc bài và trả lờicâu hỏi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm SGK
- 3 em đọc nối tiếp đoạn
- HS phát âm sai :Mi-đát, Đi- ô-ni-dốt,pác-tôn, sung sướng, khủng khiếp
- Khủng khiếp là rất hoảng sợ
- Phán là truyền bảo hay ra lệnh