Vì sao có thể nói đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách Việt Nam Chỗ độc đáo kì lạ nhất trong phong cách Hồ Chí Minh là s
Trang 1GV.yêu cầu hs hát một bài hát về Bác
2.Kiểm tra bài cũ (2’)
GV.Kiểm tra hs về việc chuẩn bị bài ở nhà
GV nói: “Sống, chiến đấu, lao động, học
tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại”
đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi, thúc
giục mỗi ngời chúng ta trong cuộc sống
hằng ngày Thực chất nội dung khẩu hiệu
là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo
tấm gơng sáng ngời của Bác để học theo
phong cách sống và làm việc của Ngời
2’
Trang 2Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách HCM
là gì ? Đoạn trích dới đây sẽ phần nào trả
lời cho chúng ta câu hỏi ấy
Quyền sống của con ngời, Bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh, vấn đề sinh thái
Văn bản “phong cách HCM” thuộc chủ
…
đề về sự hội nhập với thế giới và giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc Tuy nhiên bài học
này không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà
còn có ý nghĩa lâu dài Bởi lẽ việc học tập,
rèn luyện theo phong cách HCM là việc
làm thiết thực, thờng xuyên của các thế hệ
ngời Việt Nam nhất là lớp trẻ
- Văn bản trích từ bài viết “Phong cách
HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của
Lê Anh Trà in trong tập HCM và văn hoá
VN, Viện văn hoá xuất bản, Hà Nội 1990
* Em hiểu thế nào là “phong cách” ?
- HS trả lời
- GV ở đây dùng với nghĩa là lối sống,
cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử tạo nên…
cái riêng của một ngời hay một tầng lơp
b Từ khó (SGK)
Trang 3* Dựa vào hệ thống câu hỏi, em hãy xác
định bố cục văn bản? Nội dung của từng
phần?
- Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại -> quá…
trình hình thành và điều kì lạ của phong
cách văn hoá HCM
- Đoạn 2 : Tiếp hạ tắm ao -> Những vẻ…
đẹp cụ thể của phong cách sống và làm
việc của Bác
- Đoạn 3 : Còn lại ->Bình luận, khẳng định
ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM
GV.Gọi hs đọc đoạn 1
H Nhắc lại luận điểm trong đoạn văn 1 là
gì ?
- HS trả lời,GV ghi bảng mục 1
* Trong cuộc đời hoạt động cách mạng
đầy gian nan vất vả, Bác Hồ đã tích luỹ
vốn tri thức bằng cách nào?
- HS tìm và trả lời
- GV chốt
GV.Trong cuộc đời hoạt động đầy gian
nan vất vả , Bác đã đi qua nhiều nơi, tiếp
xúc với nhiều nền văn hoá …
- Bác nắm vững phơng tiện giao tiếp là
ngôn ngữ, đây là công cụ quan trọng bậc
nhất để tìm hiếu và giao lu văn hoá với các
dân tộc trên thế giới
- Một cuộc đời đầy truân chuyên, lúc làm
bồi bàn, lúc cuốc tuyết Qua công việc,…
qua lao động mà học hỏi
- Ngời luôn học hỏi, tìm hiểu đến mức khá
uyên thâm
* Ngời tiếp thu văn hoá nớc ngoài nh thế
nào?
- Không chịu ảnh hởng một cách thụ động
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu một
cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc
Mĩ sống dài ngày ở Pháp , ở…Anh
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc : Pháp, Anh, Hoa, Nga
…+ Ngời làm nhiều nghề
+ Đến đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm
+ Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn hoá, tiếp thu mọi cái đẹp
và cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực
Trang 4hiện đại”
*Theo tác giả thì điều kì lạ nhất trong
phong cách HCM là gì ? Vì sao có thể nói
đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân
tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở
thành một nhân cách Việt Nam (Chỗ độc
đáo kì lạ nhất trong phong cách Hồ Chí
Minh là sự kết hợp hài hoà, thống nhất
những phẩm chất khác nhau trong con
ng-ời HCM đó là truyền thống và hiện đại,
phơng Đông và phờng Tây, xa và nay, dân
tộc và Quốc tế, vĩ đại và bình dị
* Qua tìm hiểu về con đờng hình thành
phong cách HCM, em có suy nghĩ gì về
phong cách của Ngời?
- Học sinh trình bày,học sinh khác bổ sung
- GV kết luận:Chúng ta thấy vốn tri thức
văn hoá của HCM thật là uyên thâm, ít có
vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân
tộc và nhân dân dân thế giới, văn hoá thế
giới nh Bác Hồ Đây cũng là một cách viết
so sánh bao quát để khẳng định giá trị của
nhận định
- Nhng đó không phải là trời cho một cách
tự nhiên mà nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày
công học tập rèn luyện không ngừng trong
suốt bao nhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt
động đầy gian truân
Vì vậy, HCM không chỉ là anh hùng
dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn
hoá thế giới (Bác đợc UNESCO phong
tặng danh hiệu này năm 1990)
+Trên nền tảng văn hoá dân tộc
mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế
- NT: Kết hợp giữa kể kết hợp bình một cách t nhiên
- Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM để tạo nên một nhân cách, một lối sống rất VN, rất Phơng Đông nhng đồng thời rất mới, rất hiện đại
Trang 5- GV liên hệ thực tế hội nhập văn hoá của
nớc ta hiện nay
4 Củng cố (2’)
* Nhắc lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học ?
5 H ớng dẫn hs học bài (1 )’
- Đọc toàn bộ đoạn trích, học nội dung tiết 1
- Soạn tiếp câu hỏi 2,3,4 SGK
H: Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
- Soạn bài theo yêu cầu
- Tiếp tục su tầm tài liêụ về những nơi ở của Bác
C.Ph ơng pháp: Đọc diễn cảm, phân tích văn bản.
D.Các b ớc lên lớp
1.ổ n định tổ chức (1’)
2 k iểm tra bài cũ (4’)
* Phân tích con đờng hình thành phong cách văn hoá HCM ?
- HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét, cho điểm
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : k hởi động
*Mục tiêu: Nắm đợc kiến thức đã học ở tiết
01, nêu nhiệm vụ cần làm ở tiết 02
*Cách tiến hành: GV khái quát lại nội
3’
Trang 6dung đã học dựa vào phần kiểm tra bài cũ,
dẫn vào câu hỏi
*Nêu các luận điểm tiếp theo cần tìm hiểu
*Mục tiêu: Cảm nhận đợc vẻ đẹp trong
phong cách sống và làm việc của Bác
*Tìm những chi tiết thể hiện phong cách
sinh hoạt của Bác Hồ?
-GV treo tranh minh hoạ: Cho hs quan sát,
nhận xét bức ảnh chụp nhà sàn của Bác tại
Phủ Chủ tịch Hà Nội để phần nào cảm nhân
20’ I Đọc, thảo luận chú thích II.Thể loại, Bố cục
sinh hoạt của Bác Hồ.
+ Nơi ở, làm việc: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn
…vẹn vài phòng tiếp khách, họp bộ chính trị, làm việc và ngủ
+ Trang phục hết sức giản dị, với
bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
+ T trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ quần áo, vài vật kỉ niệm …
+ ăn uống đạm bạc với những món ăn dân tộc : Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa
Trang 7đợc về phong cách sống của Bác
-GV gọi học sinh đọc vài câu thơ minh hoạ:
+ “Nơi Bác ở: Sàn mây, vách gió
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ”
+ “Tiếng suối trong nh tiếng hát xa ”…
+“Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
- Gọi hs đọc “ Tôi dám chắc hạ tắm ao”…
*ở đoạn văn này tác giả sử dụng phơng
pháp thuyết minh nào?
- HS trả lời
- GV: Tác giả đi kể kết hợp với lời bình, so
sánh : “Tôi dám chắc không có một vị lãnh
tụ, một vị tổng thống hay một vị vua hiền
nào ngày trớc lại sống đến mức giản dị và
tiết chế nh vậy”
+So sánh cách sống của lãnh tụ HCM với
lãnh tụ của các nớc khác
+So snhs với các bậc hiền triết xa
*Vậy tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
cùng thanh cao, sang trọng
*Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết
hợp giữa giản dị và thanh cao?
- Lối sống của Bác không phải là lối sống
khắc khổ của những con ngòi tự vùi mình
+Sống một mình
- Ngôn ngữ giản dị, cách nói dân dã Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác thực
-> Thể hiện lối sống vô cùng giản dị rất Việt Nam, rất Phơng
Đông của Bác
- Kể kết hợp với lời bình, so sánh, sử dụng thơ hợp lí
->Nêu bật lên sự vĩ đại và bình dị của Bác thể hiện phong cách sinh hoạt của Bác là sự kết hợp hài hoà giữa lối sống tự nhiên giản dị
và tâm hồn trong sáng, thanh cao
Trang 8trong cảnh nghèo đói
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt
Nam trong phong cách HCM Cách sống
của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị
hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
-> Vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú quê
đạm bạc mà thanh cao, lối sống của Bác có
khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho
tâm hồn và thể xác
*Hoạt đông 3 HD tổng kết
*Mục tiêu: HS nắm chắc đợc NT và ND
của văn bản
*Cách tiến hành: GV dùng các câu hỏi.
*Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp phong
cách cao quý của HCM, ngời viết đã dùng
những nghệ thuật nào ?
- Kết hợp giữa kể, phân tích, bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- So sánh với các bậc danh nho xa, đối lập
gữa các phẩm chất, khái niệm
- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt
*Vậy ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp trong
phong cách HCM nh thế nào ?
- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh
cao và giản dị
Hoạt động 4 HD luyện tập
*Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn
cảm, trình bày một vấn đề đã chuẩn bị trớc
HS có thái độ tự hào, yêu quý Bác và học
Bài hát: ĐôI dép cao su …
* Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của
Trang 9việc học tập, rèn luyện theo phong cách
HCM Để thực hiện đợc điều đó, mỗi chúng
ta phải làm gì?
- Cần phải hoà nhập với khu vực và Quốc tế
nhng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản
sắc dân tộc
4.Củng cố : (3 )’ GV chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản trong hai tiết học
5 H ớng dẫn hs học bà i (2’)
- Đọc lại toàn bộ đoạn trích, học nội dung, nắm vững ghi nhớ
- Chuẩn bị bài :các phơng châm hội thoại
1.GV : Bảng phụ: ngữ liệu bài tập SGK, giấy tô ki, bút dạ
2.HS : Xem lại phần hội thoại ở lớp 8, đọc trớc bài
C.Ph ơng pháp: Phân tích quy nạp,
D.Các b ớc lên lớp
1 ổ n định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4 )’
GV.Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 8
- Vai xã hội trong hội thoại?
- Lợt lời trong hội thoại?
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
*Mục tiêu: HS nhớ lại đợc vai trò của hội
thoại trong giao tiếp xã hội
*Cách tiến hành: GV nói:
2’
Trang 10yếu vẫn là giao tiếp bằng ngôn ngữ đó chính
là hội thoại Vậy để hiểu đợc hội thoại là gì
?…
Hoạt động 2 : HD hình thành kiến thức
mới
*Mục tiêu: HS hiểu, trình bày đợc khái
niệm phơng châm hội thoại về lợng và
ph-ơng châm hội thoại về chất
-Biết vận dụng các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp
*Đồ dùng: Bảng phụ ngữ liệu bài tập SGK.
*Cách tiến hành:
GV.Treo bảng phụ gọi 1em đọc bài tập
*Theo em cuộc hội thoại của An và Ba có
chỗ nào cha hợp lí ?
- Hỏi - đáp ở ý thứ 2
*Vậy khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ở dới nớc” thì câu trả lời có đáp ứng
điều An muốn biết không ?
-An muốn biết địa điểm học bơi( bể bơi,
sông, hồ, biển )…
*Cần trả lời nh thế nào ?
-Cần trả lời rõ địa điểm VD: “Tớ học bơi ở
bể bơi thành phố”
*Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp
GV.Gọi 1 hs đọc câu truyện cời SGK
*Vì sao truyện này lại gây cời ?
*Lẽ ra hai anh chàng chỉ cần hỏi và trả lời
nh thế nào?
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây
không ?
Và chỉ cần trả lời :
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy có con lợn nào
chạy qua đây cả
*Qua câu truyện trên, theo em cần phải tuân
mà giao tiếp đòi hỏi
*.Bài tập 2 : Đọc truyện “Lợn
c-ới áo mc-ới”
- Câu hỏi thừa từ “cới”
- Câu trả lời thừa cụm từ “từ lúc tôi mặc cái áo mới này”
Trang 11
thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
-GV gọi một HS đọc truyện cời “Quả bí ”…
*Truyện cời này phê phán điều gì?
*Từ đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp?
GV: Cách nói nh vậy gọi là phơng châm về
*Mục tiêu:HS biết sử dụng đúng các phơng
châm hội thoại trong giao tiếp
*Đồ dùng: Giấy tô ki, bút dạ.
*cách tiến hành:
- GV gọi 1 hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
*Phân tích lỗi trong các câu ?
- Hoạt động cá nhân, học sinh trình bày
-> Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thực
- Không nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
2 Ghi nhớ (sgk)
III.Luyện tập 1.Bài tập 1 Vận dụng phơng châm về lợng phân tích lỗi trong những câu sau
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi
từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà
b Thừa cụm từ “có hai cánh” bởi tất cả các loài chim đều có hai cánh
2 Bài tập 2 Điền từ
Trang 12- GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
+ Hoạt động nhóm bàn (3’)
+ Đại diện nhóm trình bày
nhận xét, bổ sung, kết luận
GV Nêu yêu cầu bài tập 3
*Phơng châm hội thoại nào đã không đợc
tuân thủ ?
- HS nêu ý kiến
- GV Chốt
- GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 4
*Vận dụng những phơng châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao ngời nói đôi khi
- Truyện thừa câu “rồi có nuôi
để thuyết phục ngời nghe, nhng cha có hoặc cha kiểm tra đợc nên phải dùng những từ ngữ chêm xen nh vậy
b Sử dụng trong tr… ờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đợc trình bày
4 Củng cố : (2’)
*Nhắc lại khái niệm hai phơng châm hội thoại đã học ?
5 H ớng dẫn học sinh học bài (2’)
- Xem lại các bài tập, học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài: “Sử dụng một số biện pháp NT thuyết minh” …
Soạn : 13- 08- 2009
Giảng : 9A3:
Bài 1 tiết 4 –
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
A.Mục tiêu
Trang 132 Kiểm tra bài cũ (5 )’
GV.Cho hs nhắc lại văn bản thuyết minh mà các em đã học ở lớp 8
*Em đã đợc học thuyết minh về vấn đề gì ?
- Thuyết minh về một thể loại văn học
*Mục tiêu: HS biết đợc sơ qua vai trò của
các biện pháp NT trong văn bản thuyết
minh
*Cách tiến hành:
GV nói: Văn bản thuyết minh các em đã đợc
học tập, vận dụng trong chơng trình Ngữ văn
lớp 8, lên lớp 9, các em tiếp tục học làm kiểu
văn bản này với một số yêu cầu cao hơn nh
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn
bản thuyết minh, kết hợp thuyết minh với
miêu tả Các biện pháp nghệ thuật và miêu tả
có tác dụng làm cho văn bản thuyết minh
sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan hơn Tuy
nhiên không phải văn bản thuyết minh nào
cũng có thể tuỳ tiện sử dụng các yếu tố nghệ
thuật
Ví dụ : SGK, Các mục từ trong các từ điển,
Các bản giới thiệu di tích lịch sử, Các tờ
thuyế minh đồ dùng mà ta chỉ vận dụng…
một số biện pháp nghệ thuật vào một số bài
thuyết minh có tính chất phổ cập kiến thức,
2’
Trang 14hoặc một số bài có tính chất văn học
- Hiểu đợc tác dụng của các biện pháp NT
trong văn bản thuyết minh
*Đồ dùng: bảng phụ chép ngữ liệu SGK.
*Cách tiến hành:
*Văn bản thuyết minh là gì ?
- HS trả lời, GV chốt kiến thức
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách
quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân …
của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu,
-GV treo bảng phụ có ghi săn ngữ liệu
*Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ? Vấn đề
ấy có khó không ? Tại sao ?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức
*Văn bản đã vận dụng phơng pháp thuyết
minh nào là chu yếu?
*Để cho sinh động ,ngoài những phơng pháp
thuyết minh đã học, tác giã còn sử dụng biện
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
a, Khái niệm.
- Mục đích: Cung cấp tri thức
khách quan về những sự, vật hiện tợng, vấn đề đ… ợc chọn làm đối tợng để thuyết minh
a Bài tập : Đọc văn bản “Hạ Long đá và nớc”
- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long Đây là một vấn
đề khó thuyết minh vì :+ Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng (giống nh trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, đạo đức )…
+ Ngoài việc thuyết minh về đối tợng, còn phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới ngời đọc
- Phơng pháp chủ yếu:Liệt kê
- Ngoài các phơng pháp thuyết minh đã học tác giả còn sử dụng
Trang 15*Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong văn bản?
- HS nêu
- GV: Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động:
“Chính nớc làm cho đá sống dậy ; làm cho
đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh
hoạt, có thể động đến vô tận và có tri giác,
+ Tả các đảo đá, gọi đá là thập loại chúng
sinh, thế giới ngời “Bọn ngời bằng đá hối hả
+ Tuỳ theo tốc độ , góc độ di chuyển của du
khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các
đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống
động, biến hoá đến lạ lùng
-> Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu…
tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến
chúng từ những vật vô tri thành vật sống
động, có hồn
*Việc đa các biện pháp NT này vào văn bản
có tác dụng gì?
*Ta cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó
nh thế nào trong văn bản thuyết minh ?
- Sử dụng nghệ thuật thích hợp, làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng thuyết minh, gây
b Nhận xét
- Việc đa các biện pháp nghệ thuật vào văn bản làm nổi bật đối tợng thuyết minh và làm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn
c Ghi nhớ ( sgk) II.Luyện tập
Trang 16- GV yêu cầu HS đọc bài tập, đọc văn bản.
*Văn bản có tính chất thuyết minh không ?
“Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
a - Bài văn có tính chất thuyết
minh vì đã cung cấp cho ngời
đọc những tri thức khách quan về loài ruồi
- Tính chất ấy đợc thể hiện ở những chi tiết :
+ Con là ruồi xanh Ruồi giấm…
…+ Bên ngoài 19 triệu tỷ con…ruồi
lí + Về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật nh: Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hoá, có tình tiết
c Các biện pháp nghệ thuật có
tác dụng, gây hứng thú cho bạn
đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức
2 Bài tập 2 Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệ thuật ở đây chính
là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
4.Củng cố: (2’)
GV Chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản
Trang 175 H ớng dẫn hs học bài: (2 )’
-Xem lại cách giải các bài tập, học ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết 5 Luyện tập – Thực hiện các yêu cầu luyện tập vào vở soạn
Soạn :14 -08- 2009
Giảng : 9A3:
Bài 1- tiết 5
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuậttrong văn bản thuyết minh
A.Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh Thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật hs đợc nâng cao hơn về văn bản thuyết minh
- Nghiên cứu soạn bài
- Chuẩn bị một mở bài của bài văn thuyết minh để hs tham khảo
2 HS : Chuẩn bị kĩ yêu cầu sách giáo khoa
C Ph ơng pháp: Thuyết trình, đàm thoại…
D Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3 )’
*Muốn bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động ta phải làm gì ?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Khởi động
*Mục tiêu:
HS nhớ lại tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
*Cách tiến hành:
GV nói: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào
bài văn thuyết minh đòi hỏi ngời làm phải có kiến
thức, lại phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho
sinh động, dí dỏm
1’
Trang 18Do đó, đề bài ra có thể vẫn là thuyết minh các
đồ vất quen thuộc nhng yêu cầu làm bài lại có cái
mới là vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
Để rèn luyện kĩ năng ấy chúng ta cùng vào bài
học
Hoạt động 2 : H ớng dẫn học sinh luyện tập.
*Mục tiêu: HS thực hành viết các đoạn văn thuyết
minh trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
*Cách tiến hành:
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
*Đối tợng thuyết minh ở đây là gì?
*Nội dung cần thuyết minh?
*Cần sử dụng phơng pháp, biện pháp Nghệ thuật nào
vào bài viết?
*Hãy lập dàn ý chi tiết cho đề bài trên?
- HS trả lời, GV chốt ghi bảng
-GV chia 3 dãy, viết bài cá nhân
+ Dãy 1 viết phần mở bài
+Dãy 2 viết phần thân bài( Phần công dụng)
+Dãy 3 viết phần kết bài
Lu ý: Cần đa biện pháp nghệ thuật vào bài viết của
II Tìm hiểu đề.
- Đối tợng: Chiếc nón lá Việt Nam
- Nội dung thuyết minh:+Lịch sử, hình dáng chiếc non
+Cấu tạo, quy trình làm nón
+Công dụng, giá trị của chiếc nón
-Phơng pháp: Giải thích, phân tích
- Nghệ thuật: Kể chuyện, miêu tả, so sánh
III Lập dàn ý 1.Mở bài :
-Giới thiệu chung về chiếc nón
2.Thân bài
a.Lịch sử chiếc nón b.Cấu tạo của chiếc nón c.Quy trình làm ra chiếc nón
d.Công dụng-Giá trị kinh tế
- Giá trị văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
3 Kết bài : Cảm nghĩ
chung về chiếc nón trong
đời sống hiện tại
IV Thực hành viết bài.
1 Viết phần mở bài
Trang 19-GV cho hs tham khảo một mở bài, giúp hs thấy
đ-ợc việc sử dụng nghệ thuật vào văn thuyết minh nh
thế nào và nó có tác dụng gì
Chiếc nón trắng Việt Nam là vật rất quen
thuộc, gần gũi và không thể thiếu trong đời sống và
con ngời Việt Nam Nó đã góp phần làm nên vẻ đẹp
duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc nón
trắng từng đi vào thi ca nhach hoạ Vì sao chiếc…
nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ
Việt Nam nói riêng yêu quí và trân trọng nh vậy ?
Xin mời các bạn hãy cùng tôi đi tìm hiểu lịch sử,
cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé !
- Đoạn văn mẫu:
“Chiếc nón lá là linh hồn của ngời Việt Nam Nón
theo ngời nông dân ra đồng, theo bà đI chợ, theo em
đến trờng, theo những con đò thấp thoáng ven sông
và cungc có khi đàng hoàng theo ngời nghệ sĩ bớc ra
sân khấu.”
- Đoạn văn mẫu:
“Ngày nay, nón lá không còn có vai trò và giá trị
nh trớc Dần đàn những chiếc mũ , chiếc ô xinh xăn
với nhiều tiện dụng đã thay thế chiếc nón xa Nhng
trong ý thức mỗi ngời Việt Nam, hình ảnh chiếc nón
luôn là biểu tợng của ngời phụ nữ dịu dàng, đó là
một nét văn hoá của ngời Việt Nam cần đợc lu
truyền và gìn giữ
2 Viết phần thân bài.
3 Viết phần kết bài.
4.Củng cố (2’)
* Qua tiết luyện tập giúp em nắm đợc gì ?
Rèn kĩ năng xây dựng đề, lập dàn ý, biết cách sử dụng nghệ thuật vào bài văn thuyết minh, biết xây dựng phần mở bài hoàn chỉnh , mạnh dạn trình bày trớc lớp
5.H ớng dẫn học bà i (1’)
- Tập viết bài thuyết minh ở nhà có sử dụng nghệ thuật
- Chuẩn bị bài:Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
+ Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo các câu hỏi SGK
Trang 201.Kiến thức
- Học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra tronh văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Phân tích đợc đặc sắc về nghệ thuật của văn bản : Nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ
rõ ràng , toàn diện, cụ thể đầy sức thuyết phục
1.GV : Soạn bài, su tầm t liệu
2.HS : Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
C Ph ơng pháp : Phân tích, thuyết trình, đàm thoại …
D.Các b ớc lên lớp
1.ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5)
*Hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Anh Trà
*Mục tiêu: HS biết đợc tác hại khủng khiếp
của vũ khí hạt nhân và nguy cơ của chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn nhân loại
*Cách tiến hành: GV nói
Trong chiến tranh thế giới thứ hai,
những ngày đầu tháng 8.1945 chỉ bằng hai
quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai
thành phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki, đế
quốc Mĩ đã làm hai triệu ngời Nhật bị thiệt
mạng và còn di hoạ đến bây giời Thế kỉ XX,
thế giới phát minh ra nguyên tử, hạt nhân
đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí
huỷ diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ
đó đến nay , những năm đầu của thế kỷ XXI
và cả trong tơng lai nguy cơ về một cuộc
chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn
luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại và đấu tranh
vì một thế giới hoà bình luôn là một trong
những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn
2’
Trang 21nhất của nhân dân các nớc Hôm nay chúng
ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng
Nam Mỹ (Cô-lôm-bi-a), giải thởng nô ben
văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện
thc huyền ảo lừng danh; Ga-bri- en Gác- xi
– a - Mác- két
Hoạt động 2 : H ớng dẫn đọc- hiểu văn bản
*Mục tiêu:- HS biết cách đọc văn bản nghị
luận chính trị xã hội Biết đợc đôi nét về tác
giả, tác phẩm
- HS phân tích đợc nguy cơ của chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn nhân loại
*Cách tiến hành.
GV Hớng dẫn cách đọc rõ ràng, đanh thép,
chú ý các từ phiên âm các từ viết tắt …
- GV đọc 1 đoạn, gọi hs đọc , nhận xét
*Nêu hiểu biết của em về tác giả ?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- GV Nhà văn Cô - lôm- bi - a , ông sáng tác
ở nhiều lĩnh vực: Viết báo, phóng sự, truyện
ngắn, tiểu thuyết Ông sống ở nhiều nơi…
trên thế giới : Cu Ba, Pháp Mĩ…
*Nêu xuất xứ của tác phẩm?
*Văn bản thuộc loại văn bản gì ?
*Tại sao gọi là văn bản nhật dụng ?
- văn bản đề cập đến một vấn đề thời sự cấp
thiết trong đời sống nhân loại có tính thời sự
-Ngoài các chú thích sách giáo khoa gv bổ
sung 2 từ khó khác :
+ Vũ khí hạt nhân: Là loại vỹ khí ứng dụng
hiệu ứng nổ hạt nhân gây ra sức huỷ diệt to
lớn, là loại vũ khĩ nguy hiểm nhất
+ Lí trí của tự nhiên: Là quy luật lô gic tất
yếu của tự nhiên
*Xác định vấn đề mà văn bản đề cập ?
- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
-> Đây là chủ đề của văn bản
*Đánh giá của em về vấn đề ấy ?
- Vấn đề mang tính quốc tế, toàn cầu
12’ I Đọc, thảo luận chú thích
1.Đọc
2 Thảo luận chú thích
a Tác giả, - Mác-két(1982)là nhà văn lớn của Mĩ-la-tinh hiện
đại
b Tác phẩm
- Văn bản đợc trích từ tham luận của Mác- két trong dịp ông đợc mời tham dự cuộc gặp gỡ nguyên thủ 6 nớc tháng 8.1986
- Thể loại: văn bản nhật dụng: nghị luận về chính trị- xã hội
b Từ khó(SGK)
Trang 22*Văn bản chủ yếu sử dụng phơng thức biểu
đạt nào ?
- Thuyết minh, biểu cảm, nghị luận (quan
trọng nhất )
-GV: Bởi văn bản nêu ra một luận điểm lớn
đó là hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân, đáu
tranh loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì thế giới
hoà bình
*Theo em văn bản có thể chia ra làm mấy
phần ? nêu ý chính mỗi phần ?
*Hãy nêu luận điểm của văn bản? để làm
sáng tỏ các luận điểm tác giả đã nêu
lên những luận cứ nào:
-HS trả lời, GV khái quát
VĐ cần NL: Đấu tranh cho một thế giới hoà
bình
-Luận điểm 1:Hiểm hoạ của chiến tranh hạt
nhân(Là nguyên nhân- phần lớn văn bản)
-Luận điểm 2: Đấu tranh loại bỏ chiến tranh
hạt nhân vì thế giới hoà bình(Là kết quả, mục
đích)
+ Luận cứ 1: Nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân
+ Luận cứ 2: Chạy đua vũ trang làm mất đi
khả năng sống tốt đẹp của con ngời
+ Luận cứ 3: Chiến tranh hạt nhân là đi ngợc
lại lí trí con ngời và phản lại sự tiến hoá
+Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân,
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
=> Đây là hệ thống luận cứ khá chặt chẽ làm
rõ cho luận điểm nêu trên , để hiểu rõ hơn hệ
thống luận cứ đó ta vào tìm hiểu phần ->
-GV gọi hs đọc phần 1 theo bố cục
*Tác giả đã cung cấp những thông tin gì về
nguy cơ chiến tranh hạt nhân ?
- HS dựa vào sách giáo khoa để trả lời
- GV Nhấn mạnh
+ 50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng 4 tấn
thuốc nổ /ngời -> 12 lần biến mất tất cả mọi
sự sống trên toàn trái đất
đang đè nặng lên toàn trái đất
- Tiếp xuất phát của nó ->…chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân
- Còn lại :Nhiệm vụ của chúng
ta và đề nghị khiêm tốn của tác giả
III Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân
+ Chúng ta đang ở đâu ? Ngày 8.8.1986, hơn 50 ngàn
đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí
Trang 23+ Huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh
mặt trời + 4 hành tinh nữa + phá huỷ thế
thăng bằng của hệ mặt trời
+ Ngành công nghiệp hạt nhân sau 41 năm
lại tiến bộ ghê gớm
*Em chỉ ra phơng pháp, nghệ thuật tác giả sử
dụng trong đoạn văn ?
- HS trả lời
- GV Nghệ thuật : Mở đầu bằng một câu hỏi
tu từ rồi lại tự trả lời bằng một thời điểm hiện
tại rất cụ thể với những con số cụ thể, để gây
ấn tợng mạnh hơn, tác giả còn so sánh với
điển tích cổ Phơng Tây – thần thoại Hy-
Lạp ; thanh gơm Đa-mô-c lét và dịch hạch
( Nguy cơ đe doạ trực tiếp sự sống con ngời
và sự lan truyền nhanh và gây chết ngời hàng
nói nguy cơ chiến tranh hạt nhân cũng nh
động đất sóng thần vừa qua Trong một phút
có thể biến những dải bờ biển mênh mông tơi
đẹp của 5 quốc gia Nam á thành đống hoang
tàn Cớp đi 155.000 ngời trong khoảnh khắc
- điều đáng nói là không có ngành khoa học
và công nghệ nào có những tiến bộ nhanh
chóng vợt bậc nh ngành khoa học và công
nghệ nguyên tử hạt nhân từ khi nó ra đời
Nh-ng nhữNh-ng Nh-ngời chủ của nó, Nh-ngời sáNh-ng tạo ra
nó lại sử dụng vào mục đích chiến tranh thì
chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả huỷ diệt tất cả,
chỉ cần một cái ấn nút trên bảng phím là tất
cả thành cái chết
- Tác giả muốn nhấn mạnh rằng : Trong thời
đại hiện nay, đó là nguy cơ, là thảm hoạ tiềm
tàng ghê gớm nhất, khủng khiếp nhất do con
ngời có thể gây ra và thực tế đã gây ra một
phần ở Nhật Bản 1945
- Nhng thực ra cha nớc nào cả gan gây ra
cuộc chiến tranh hạt nhân tổng lực, bởi vì nó
trên khắp hành tinh + Mỗi ngời, đang ngồi trên…một thùng 4 tấn thuốc nổ : tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy …
+ Tiêu diệt tất cả các hành tinh
đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời
- Phơng pháp liệt kê, thời gian,
số liệu cụ thể, chứng cứ xác thực
-Mở đầu bằng một câu hỏi tu từ,
so sánh với điển tích cổ phơng Tây
- Cách vào đề trực tiếp
->Chiến tranh hạt nhân là vô cùng nguy hiểm, là thảm hoạ tiềm tàng ghê gớm nhất, khủng khiếp nhất đối với loài ngời và
sự sống trên trái đất ở thời điểm
1986
Trang 24khó tránh khỏi cảnh cả đôi bên cùng chết, thế
giới sẽ là một đống hoang tàn
- Chủ yếu các nớc tập trung vào việc chạy
đua tàng trữ, phát triển vũ khí hạt nhân để đối
đầu, răn đe đối trọng thách thức với nhau, hù
doạ ép buộc nhau mà thôi Nhng nh vậy
càng làm cho thế giới biến thành kho chứa
thần chết, ngày càng tích tụ tiềm năng hiểm
hoạ và đặc biệt là quá trình chạy đua vũ trang
đang vô cùng tốn kém và phi lí.Vậy những sự
tốn kém, phi lí ấy là gì ? Chúng ta sẽ học ở
tiết 7
4 Củng cố : (3 )’
GV.Chốt lại kiền thức cơ bản ở tiết 1 cho hs khắc sâu
*Nếu đợc trả lời thẳng câu hỏi mà tác giả đặt ra ở đầu văn bản, em sẽ trả lời nh thế nào ?
- Chúng ta đang ở một nơi rất nguy hiểm (không an toàn ) bởi vũ khí hạt nhân Nguy cơ chiến tranh hạt nhân có thể xảy ra bất cứ lúc nào
5 H ớng dẫn hs học bà i (1’)
- Đọc lại toàn bộ văn bản, học nội dung tiết 1
- Chuẩn bị câu hỏi 2, 3, 4, phần Đọc, hiểu văn bản
Trang 252.Kiểm tra bài cũ (5’)
*Phân tích nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
3.Tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS trình bày đợc 3 luận cứ còn
lại của văn bản
*Cách thực hiện:
- Gọi hs nhắc lại 3 luận cứ còn lại để phân
tích trong tiết 2 , từ đó gv dẫn vào bài
Hoạt động 2 : H ớng dẫn đọc- hiểu văn
bản (tiếp theo)
*Mục tiêu: HS phân tích đợc sự tốn kém và
tính chất phi lí của chiến tranh hạt nhân,
nhiệm vụ đấu tranh ngăn chăn nguy cơ chiến
tranh hạt nhân
*Đồ dùng: Bảng phụ so sánh chi phí cho
chiến tranh hạt nhân và các lĩnh vực khác
*Cách tiến hành.
-GV gọi học sinh đọc đoạn 2
*Đọc, quan sát, theo dõi các con số, ví dụ và
1 Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân
2 Chạy đua vũ trang làm mất
đi khả năng sống tốt đẹp của con ng ời
hạt nhân
-100 tỉ USD để giải quyết những vấn đê cấp
bách, cứu trợ y tế, giáo dục cho 500 triệu trẻ em
nghèo trên thế giới (Chơng trình UNICEF
năm1981)
- Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1Bvà 7.000 tên lửa vợt đại châu
- Y tế: Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14
năm và phòng bệnh sốt rét cho hơn 1 tỉ ngời và
cứu hơn 14 triệu trẻ em Châu Phi
- Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Ni-mít mang vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sản xuất từ 1986-2000
- Tiếp tế thực phẩm: Năm 1985 theo tính toán
của FAO 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Gần băng kinh phí sản xuất
149 tên lửa MX
- Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc nghèo
-Giáo dục: Tiền xoá mù chữ cho toàn thế giới - Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân
Trang 27*Chỉ ra cách đa dẫn chứng của tác giả? Tác
dụng của cách đa dẫn chứng đó?
- HS trả lời
- GV chốt
- GV cách đa dẫn chứng và so sánh của
Mác-két thật toàn diện và cụ thể, đáng tin
cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu và bình thờng
của đời sống xã hội đợc đối sánh với sự tốn
kém của chi phí cho việc chạy đua vũ trang
chuẩn bị chiến tranh hạt nhân
Đó là những sự thật hiển nhiên mà vô
cùng phi lí làm chúng ta rất đỗi ngạc nhiên:
Sao lại có thể vô lí nh thế ? Rõ ràng chạy
đua và chuẩn bị chiến tranh hạt nhân là một
việc làm điên rồ, phản nhân đạo Nó tớc đi
khả năng làm cho đời sống con ngời có thể
tốt đẹp hơn, nhất là đối với những nớc
nghèo, với trẻ em Rõ ràng đó là việc đi ngợc
lại lí trí lành mạnh của con ngời
Vậy tác giả tiếp tục đa ra dẫn chứng gì, ta
vào phần 3
- GV gọi hs đọc đoạn “Không những đi ngợc
của nó”
…
*Tìm những chi tiết để khẳng định chiến
tranh hạt nhân là đi ngợc lại với lí trí của tự
GV Tác giả đa ra những chứng cớ từ khoa
học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và
8’
- Đa ra những ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh vực, số liệu cụ thể làm rõ sự tốn kém về ngân sách vô ích cho cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân, làm mất đi khả năng để con ngời sống tốt đẹp hơn
3 Tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân.
+ 380 triệu năm – bớm biết bay
+ 180 triệu năm – bông hoa hồng nở
+ 4 kỉ địa chất (40 triệu năm) – con ngời hát
Vậy mà:
Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó
- Lập luận chặt chẽ, sắc bén,lối biện luận tơng phản, chứng cứ khoa học cụ thể
- Chiến tranh hạt nhân tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất từ đó chúng ta nhận thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó
Trang 28sự tiến hoá của sự sống trên trái đất -> Tác
giả sử dụng lối biện luận tơng phản về thời
gian, quá trình hình thành sự sống và văn
minh nhân loại phải trải qua hàng triệunăm
– Còn sự huỷ diệt trái đất chỉ diễn ra trong
nháy mắt “Chỉ cần bấm nút một cái” thì tất
cả sẽ trở thành tro bụi sẽ trở thành điểm xuất
phát ban đầu
-> Tác giả đã chỉ cho mỗi ngời, mỗi dân tộc,
mỗi quốc gia thấy rõ hiểm hoạ của vũ khí
hạt nhân ,chạy đua vũ trang hạt nhân nó
khủng khiếp nh thế nào
GV.Trớc hiểm hoạ đó thái độ của tác giả ra
sao ? Ông đã chuyển đến chúng ta bức thông
điệp gì / Ta sẽ tìm hiểu…
- GV Cho hs đọc thầm đoạn cuối
*Tìm chi tiết thể hiện thái độ và lời đề nghị
GV Nhiêm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình là
luận cứ để kết bài và cũng là thông điệp tác
giả muốn gửi tới mọi ngời
Ông đã hớng mọi ngời tới thái độ tích cực là
đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
bằng hành động “cố gắng chống lại việc đó,
đem tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản
đồng ca ”…
Liệu rằng những tiếng nói đấy có thể
ngăn chặn đợc hiểm hoạ hạt nhân hay không
đem tiếng nói tham gia vào bản
đồng ca đòi hỏi một thế giới…không có vũ khí …
+ Đề nghị: mở ra một nhà bằng
lu giữ trí nhớ sau thảm hoạ hạt nhân…
- Đề nghị độc đáo, cách nói
đanh thép nhằm kêu gọi mọi
ng-ời đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, lên án gay gắt những thế lực hiếu chiến đe doạ c/s hoà bình của nhân loại
Trang 29tranh hạt nhân “sự có mặt của chúng ta ở đây
cũng không phải là vô ích” Dù bức thông
điệp của Mac két cha đợc biết đến rộng rãi ở
VN nhng đầu năm 2005, VN chúng ta đã có
5 triệu chữ kí tố cáo tội ác về chất độc màu
da cam của Mĩ rải ở VN mà trong đó có rất
nhiều chữ kí của giáo viên và h/s TP Lào
Cai Đó cũng chính là một việc làm thể hiên
thái độ đấu tranh đòi công bằng đòi lẽ phải
và chống chiến tranh của mỗi chúng ta
- Gv tích hợp với môi trờng:
*Qua tìm hiểu văn bản, em hãy nêu những
đặc sắc về nghệ thuật và nội duung của văn
két ông đã sáng suốt và tỉnh táo chỉ cho nhân
lọai thấy rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ đáng sợ Vì vậy nhiệm vụ của
toàn nhân loại là phải đấu tranh chống lại
nguy cơ đó Qua VB ta thấy tâm hồn ông
cháy bổng một niềm khát khao hoà bình cho
nhân loại
GV gọi h/s trình bày ghi nhớ
Hoạt động 4: H ớng dẫn luyện tập
* Mục tiêu:HS biết đợc ý nghĩa của văn bản,
bộc lộ đợc cảm xúc của mình khi học xong
văn bản
*Cách tiến hành:
Theo em vì sao VB đợc đặt tên là “Đấu tranh
cho một thế giớ hoà bình?
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (4’)
- HS báo cáo kết quả
2’
7’
IV Ghi nhớ.(sgk)
V Luyện tập
Trang 30- GV cho nhóm khác nhận xét và kl:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy
đua vũ trang đã đe doạ cuộc sống của toàn
nhân loại->Mọi ngời phải có trách nhiệm
ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình Đây
có thể coi nh lời kêu gọi hành động vì hoà
bình =>Nhan đề VB hoàn toàn phù hợp với
4 Củng cố(2’)
* Qua tìm hiểu VB em hãy hệ thống lại bài học bằng cách lập sơ đồ triển khai luận
điểm và các luận cứ trong bài?
- Soạn bài tiết 08: Các phơng châm hội thoại
-Học bài cũ: Các phơng châm hội thoại
Trang 312 HS: Xem trớc bài học
C.Ph ơng pháp: Phân tích ngữ liệu, đàm thoại…
D Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
* Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất? Lấy ví dụ minh hoạ?
Đây là tiết học thứ hai trong cụm bài Các
phơng châm hội thoại.ở bài thứ nhất các em
- GV: Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau
đ-ợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên
- Hậu quả: không đạt đợc hiệu quả của cuộc giao tiếp
=>Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài đang hội thoạ, tránh nói lạc đề
2.
Ghi nhớ (sgk)
Trang 32- HS trả lời dựa vào ghi nhớ
- GV nhấn mạnh
Muốn biết một câu nói có tuân thủ phơng
quan hệ hay không Cần biết thực sự ngời nói
muốn nói điều gì qua câu đó
Ví dụ 1:
- Khách: Nóng quá!
- Chủ nhà: Mất điện rồi
Ví dụ 2:
- Cô gái: Anh ơi ! quả khế chín rồi kìa
- Chàng trai: Cành cây cao lắm
-> Nếu chỉ xét nghĩa tờng minh của câu
(nghĩa thể hiện ngay trên bề mặt của câu nói
– nghĩa hiển ngôn) thì dờng nh câu đáp của
ngời thứ hai không tuân thủ phơng châm quan
hệ.Tuy nhiên, trong thực tế đó là những tình
huống giao tiếp rất bình thờng và tự nhiên Sở
dĩ nh vậy là ngời nghe đã hiểu và đáp lại câu
nói theo hàm ý (phải thông qua suy luận mới
hiểu đợc)
- Chẳng hạn : Khi cô gái nói “Quả khế chín
rồi kìa ! Thì chàng trai hiểu đó không đơn
giản là một thông báo mà là một lời yêu cầu:
“Hãy hái quả khế cho em!” chính vì hiểu nh
vậy nên chàng trai mới đáp : “Cành cây cao
lắm!”
* Chú ý: Trong quá trình hội thoại những ngời
tham gia hội thoại có thể thay đổi đề tài ;
ngôn ngữ có những cách thức để báo hiệu sự
thay đổi đó:
Ví dụ:
- à này còn chuyện hôm qua thì sao?
-Thôi nói chuyện khác cho vui đi!
- GV treo bảng phụ chỉ định 1 học sinh đọc
bài tập và nêu yêu cầu
*Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống, Lúng
*Bài tập 1: “Dây cà ra dây
muống” chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
+ “Lúng búng nh ngậm hột thị” cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch
- Ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt Điều đó làm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn
Trang 33- GV kl
*Qua đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
- HS trả lời
- GV chốt
- GV đa ra bài tập 2, treo bảng phụ
H Có thể hiểu câu: “Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện ngắn của ông ấy” theo
GV Những câu nói nh vậy khiến ngời nghe,
ngời nói không hiểu nhau, gây trở ngại rất lớn
trong quá trình giao tiếp
- Để tuân thủ phơng châm này ngời nói phải
- GV gọi 1 hs đọc truyện “Ngời ăn xin”
*Vì sao ngời ăn xin và cậu bé đề cảm thấy
mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó ?
->Tránh cách nói mơ hồ, có thể hiểu theo nhiều cách nếu không có lí do đặc biệt
->Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại, không phân biệt sang, hèn, giàu, nghèo
3 Ghi nhớ (khái niệm sgk)
Trang 34Hoạt động 3 : H ớng dẫn hs luyện tập.
*Mục tiêu: HS phân tích đợc các tình huống
giao tiếp có sử dụng phơng châm hội thoại đã
học
- HS có ý thức sử dụng đúng các phơng châm
hội thoại khi giao tiếp
*Đồ dùng: Bảng phụ ngữ liệu bài tập 3.
*Cách tiến hành
GV Chỉ định 1 hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích cho hs: “uốn câu”trong “kim
vàng ai nỡ uốn câu”: Uốn câu ở đây là uốn
thành chiếc lỡi câu Nghĩa của câu là: Không
ai dùng một vật quý (chiếc kim bằng vàng) để
làm một việc không tơng xứng với giá trị của
nó
- GV cho hs tìm thêm một số câu tục ngữ, ca
dao tơng tự :
Ví dụ 1:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Ví dụ 2:
Vàng thì thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
Ví dụ 3:
Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại
2 Bài tập 2:
- Phép tu từ có liên quan đến phơng châm lịch sự là: Nói giảm, nói tránh
Ví dụ:
- Chị cũng có duyên.(thực ra là chị xấu )
- Ông không đợc khoẻ lắm.(Ông đang ốm)
- Cháu học cũng tạm đợc đấy chứ ? (Cha đạt yêu cầu )
- Bạn hát cũng không đến nỗi nào (Cha hay)
Trang 35- HS nêu yêu cầu bài tập, GV treo bảng phụ.
- Gọi 2 HS lên bảng điền từ( hai HS làm 2
phần bảng)
- HS điền và nhận xét
- GV chữa và kl
*Vận dụng những phơng châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao ngời nói đôi khi phải
+ Phần e :phơng châm cách thức
4 Bài tập 4: Giải thích
a Nhân tiện đây xin hỏi: Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi (Phơng châm quan hệ)
b Khi ng… ời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về những
điều mình sắp nói (Phơng châm lịch sự)
c Khi ng… ời nói muốn nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phơng châm lịch sự
- Xem lại cách giải các bài tập, học để nắm vững ghi nhớ., làm bài tập 5
- Soạn trớc tiết : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
+ Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
Soạn : 15- 08- 2009
Giảng : 9A3:
Trang 36Bài 2- tiết 9
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mêu tả
2 Kĩ năng : Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
3 Thái độ : HS có ý thức vận dụng các yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh giúp bài văn thuyết minh thêm sinh động, từ đó hs yêu quý môn học
B Chuẩn bị
1 GV : Bảng phụ
2 HS : Đọc trớc bài, tập trả lời các câu hỏi vào vở soạn
C Ph ơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, đàm thoại …
D Các b ớc lên lớp
1 ổ n định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
*Trong văn bản thuyết minh, ngoài các phơng pháp thuyết minh, ngời viết còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? Tại sao phải sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó?
*Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức đã học ở tiết
tr-ớc, hiểu sơ qua về tác dụng của yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
*Cách tiến hành: GV nói:
Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình
bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh các
loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố,
mái trờng, các nhân vật Bên cạnh việc thuyết…
minh rõ ràng, rành mạch về các đặc điểm, giá
trị, quá trình hình thành của đối tợng thuyết
minh cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để…
làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ
cảm, dễ nhận
Cũng nh yếu tố nghệ thuật đợc đa vào trong
văn bản thuyết minh thì miêu tả cũng chỉ đóng
vai trò phụ trợ cho văn bản thuyết minh, lạm
dụng miêu tả thì sẽ làm lu mờ nội dung tri thức
thuyết minh trong bài Vậy để hiểu rõ đợc cách
sử dụng yếu tố miêu tả đó ra sao…
Hoạt động 2: H ớng dẫn hs hình thành kiến
2’
17’ I Tìm hiểu yếu tố miêu tả
Trang 37thức mới
*Mục tiêu:HS biết đợc vai trò của yếu tố miêu
tả tronbg văn bản thuyết minh
*Cách tiến hành.
GV Gọi hs đọc bài tập
* Em hiểu nhan đề của văn bản nh thế nào ?
- HS trả lời
- GV: Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật
chất và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến
nay
- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi
trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá
trị của cây chuối
* Tìm các câu thuyết minh về đặc điểm của cây
- Nhan đề: Vai trò của cây chuối, thái độ của con ngời trong việc trồng, chăm sóc, sử dụng các giá trị của cây chuối
- Các câu thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối ;+ Hầu nh ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối
+ Cây chuối rất a nớc … vôtận
+ Ngời phụ nữ nào … hoa,quả …
+ Quả chuối là một món ăn ngon
+ Nào chuối hơng hấp dẫn …+ Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối
+ Có buồng chuối trăm quả…nghìn quả
+ Quả chuối chín ăn vào …mịn màng
+ Nếu chuối chín là một món quà hằng ngày …
+ Chuối xanh có thể thay thế…
đợc
+ Ngời ta mâm ngũ quả.…+ Ngày lễ tết chuối chín.…
- Các câu chứa yếu tố miêu tả+ Đi khắp Việt Nam …núirừng
+ Chuối xanh món gỏi.…
- Những câu văn miêu tả về cây chuối:
+ “Nh những trụ cột nhẵn bóng núi rừng”.…
+ “ Chuối mọc thành rừng, bạt
Trang 38*Tác dụng của yếu tố miêu tả đó là gì ?
- HS trả lời, GV chốt kiến thức
*Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh,
bài này có thể bổ sung những ý gì ?
- Thuyết minh:
+ Phân loại chuối: Chuối tây(thân cao, màu
trắng, quả ngắn) ; chuối tiêu…
+ Thân cây chuối non(chuối tây, chuối hột)có
thể thái ghém làm rau sống, ăn rất mát, có tác
dụng giải nhiệt Thân cây chuối tơi có thể làm
phao bơi, làm bè vợt sông
+ Hoa chuối
+ Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi lấy nhựa làm
thuốc chữa bệnh ngoài da (hắc lào)…
+ Quả chuối làm bánh…
+ Lá chuối gói bánh …
*Tại sao tác giả lại chỉ viết nh trong SGK? Đó
có phải là lỗi của tác giả không?
-Đây chỉ là đoạn trích nên không thuyết minh
toàn diện Đó không phảI là lỗi của tác giả mà là
do yêu cầu của SGK
*Vậy theo em muốn làm bài văn thuyết minh
sinh động ta phải làm gì ?
- HS trả lời
- GV Kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả để làm
cho đối tợng thuyết minh nổi bật, gây ấn tợng
ngàn,vô tận”
+ “Có một loại chuối .vỏ…trứng cuốc”
- Tả cách ăn chuối xanh
2 Nhận xét
Yếu tố miêu tả làm cho cây chuối và vai trò của cây chuối thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, nổi bật và gây hứng thú,
ấn tợng cho ngời đọc
Trang 39- GV gọi học sinh trình bày ghi nhớ
- GV yêu cầu hs đọc bài tập 2
*Chỉ ra yếu tố miêu ta trong đoạn văn ?
mẻ, dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật
nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra
- Xem lại các bài tập, học ghi nhớ, làm bài tập 3
- Chuẩn bị trớc tiết luyện tập: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Tập trả lời các câu hỏi SGK
Soạn: 15- 08- 2009
Giảng: 9A3:
miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 40A Mục tiêu
1 Kiến thức : HS ôn tập, củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh thông qua việc kết hợp với miêu tả
2 Kĩ năng : Viết đợc các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
3 Thái độ : Có ý thức sử dụng linh hoạt làm cho lời văn thuyết minh thêm sinh động
B Chuẩn bị
1 GV : Nghiên cứu soạn bài
2 HS : Chuẩn bị tốt theo đề bài sách giáo khoa
C Ph ơng pháp:
D Các b ớc lên lớp
1 ổ n định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yếu tố miêu tả có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh?
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
GV nói: Tiết học vừa rồi các em đã đợc
tìm hiểu về việc sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh, để rèn luyện kĩ
năng đó, các em sẽ đợc thực hiện trên lớp
tiết luyện tập :Sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
Hoạt động 2 : Tiến hành luyện tập.
*Mục tiêu: Lập đợc dàn bài, viết đợc các
đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả
- Vấn đề cần trình bày: Vai trò và
vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân Việt Nam