Ph ơng pháp: Phân tích ngữ liệu, đàm thoại…

Một phần của tài liệu NV 9 (KI I - 3 COT - MOI NHAT). (Trang 31 - 36)

D. Các b ớc lên lớp 1. ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (3’)

* Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất? Lấy ví dụ minh hoạ?.

- HS trả lời, GV chốt.

3.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

*Mục tiêuôt: HS bớc đầu biết về 3 phơng châm hội thoại sẽ học.

*Cách tiến hành: GV nói

Đây là tiết học thứ hai trong cụm bài Các phơng châm hội thoại.ở bài thứ nhất các em

đã đợc học phơng châm về lợng, phơng châm về chất. ở tiết học này các em sẽ đợc tìm hiểu thêm 3 phơng châm nữa: Phơng châm quan hệ, Phơng châm cách thức, phơng châm lịch sù.

Hoạt động 2: H ớng dẫn hs hình thành kiến thức mới

*Mục tiêu: HS trình bày và hiểu đợc các ph-

ơng châm hội thoại: phơng châm lịch sự, ph-

ơng châm quan hệ, phơng châm cách thức.

Biết cách vận dụng phơng châm hội thoại trong nh÷ng t×nh huèng.

*Đồ dùng: Bảng phụ ngữ liệu bài tập.

*Cách tiến hành:

GV.Gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập P1, GV treo bảng phụ.

*Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế nào ?

- HS trả lời - GV chèt

*Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huèng nh vËy ?

- HS trả lời

- GV: Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đ- ợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn .

*Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiÕp ?

1’

7’ I. Ph ơng châm quan hệ

1. Bài tập: Nhận xét thành ngữ

- Thành ngữ chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau.

- Hậu quả: không đạt đợc hiệu quả của cuộc giao tiếp.

=>Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài đang hội thoạ, tránh nói lạc đề.

2.

Ghi nhí (sgk)

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ - GV nhấn mạnh

Muốn biết một câu nói có tuân thủ phơng quan hệ hay không. Cần biết thực sự ngời nói muốn nói điều gì qua câu đó .

VÝ dô 1:

- Khách: Nóng quá!

- Chủ nhà: Mất điện rồi.

VÝ dô 2:

- Cô gái: Anh ơi ! quả khế chín rồi kìa . - Chàng trai: Cành cây cao lắm .

-> Nếu chỉ xét nghĩa tờng minh của câu (nghĩa thể hiện ngay trên bề mặt của câu nói – nghĩa hiển ngôn) thì dờng nh câu đáp của ngời thứ hai không tuân thủ phơng châm quan hệ.Tuy nhiên, trong thực tế đó là những tình huống giao tiếp rất bình thờng và tự nhiên. Sở dĩ nh vậy là ngời nghe đã hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (phải thông qua suy luận mới hiểu đợc)

- Chẳng hạn : Khi cô gái nói “Quả khế chín rồi kìa ! Thì chàng trai hiểu đó không đơn giản là một thông báo mà là một lời yêu cầu:

“Hãy hái quả khế cho em!” chính vì hiểu nh vậy nên chàng trai mới đáp : “Cành cây cao lắm!”

* Chú ý: Trong quá trình hội thoại những ngời tham gia hội thoại có thể thay đổi đề tài ; ngôn ngữ có những cách thức để báo hiệu sự thay đổi đó:

VÝ dô:

- à này còn chuyện hôm qua thì sao?

-Thôi nói chuyện khác cho vui đi!

- GV treo bảng phụ chỉ định 1 học sinh đọc bài tập và nêu yêu cầu

*Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống, Lúng búng nh ngậm hột thị”. Hai thành ngữ đó dùng để chỉ những cánh nói nào?

- HS trả lời - GV chèt

* Những cách nói đó ảnh hởng đến giao tiếp ra sao ?

- HS trả lời

8’

II. Ph ơng châm cách thức : 1.Bài tập 1,2:

*Bài tập 1: “Dây cà ra dây muống” chỉ cách nói dài dòng, rờm rà.

+ “Lúng búng nh ngậm hột thị”

cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch .

- Ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt. Điều đó làm cho giao tiếp không đạt kết quả

mong muèn.

- GV kl

*Qua đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp ? - HS trả lời

- GV chèt

- GV đa ra bài tập 2, treo bảng phụ.

H. Có thể hiểu câu: “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” theo mấy cách ?

- HS nêu ý kiến - GV chèt

*Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì ? - HS trả lời

- GV kl

GV. Nh÷ng c©u nãi nh vËy khiÕn ngêi nghe, ngời nói không hiểu nhau, gây trở ngại rất lớn trong quá trình giao tiếp .

- Để tuân thủ phơng châm này ngời nói phải nắm vững các quy tắc ngữ âm, ngữ pháp và phải có vốn từ ngữ phong phú.

- GV: Hai bài tập trên có liên quan đến phơng châm cách thức

*Thế nào là phơng châm cách thức:

- HS đọc ghi nhớ, GV chốt kiến thức.

- GV gọi 1 hs đọc truyện “Ngời ăn xin” .

*Vì sao ngời ăn xin và cậu bé đề cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó ? - HS nêu ý kiến

- GV chèt

* Từ đó em rút ra bài học gì từ truyện trên?

- HS nêu bài học

- GV chốt , gọi hs trình bày ghi nhớ .

6’

=>Khi nói cần nói ngắn gọn, rành mạch.

*. Bài tập 2:

Có thể hiểu theo hai cách sau:

- Cách một: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn. (Ông ấy bổ nghĩa cho từ nhận định)

- Cách hai: Tôi đồng ý với những nhận định (của các bạn) về truyện ngắn của ông ấy.

(Ông ấy bổ nghĩa cho từ truyện ngắn)

->Tránh cách nói mơ hồ, có thể hiểu theo nhiều cách nếu không có lí do đặc biệt.

2 Ghi nhí (sgk)

III. Ph ơng châm lịch sự

1. Bài tập : Đọc truyện “Ngời

¨n xin” .

- Cả hai đã dành cho nhau sự chân thành và tôn trọng (Đặc biệt là tình cảm của chú bé dành cho ngời ăn xin).

->Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại, không phân biệt sang, hèn, giàu, nghèo.

3. Ghi nhớ (khái niệm sgk)

Hoạt động 3 : H ớng dẫn hs luyện tập.

*Mục tiêu: HS phân tích đợc các tình huống giao tiếp có sử dụng phơng châm hội thoại đã

học.

- HS có ý thức sử dụng đúng các phơng châm hội thoại khi giao tiếp.

*Đồ dùng: Bảng phụ ngữ liệu bài tập 3.

*Cách tiến hành.

GV. Chỉ định 1 hs đọc và nêu yêu cầu bài tập

- GV giải thích cho hs: “uốn câu”trong “kim vàng ai nỡ uốn câu”: Uốn câu ở đây là uốn thành chiếc lỡi câu. Nghĩa của câu là: Không ai dùng một vật quý (chiếc kim bằng vàng) để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nã.

- GV cho hs tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao tơng tự :

VÝ dô 1:

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

VÝ dô 2:

Vàng thì thử lửa, thử than,

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời VÝ dô 3:

Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng.

VÝ dô 4:

Một câu nhịn là chín câu lành.

- GV cho hs nêu yêu cầu bài tập 2 - HS làm bài tập cá nhân trả lời.

15’ . Luyện tập IV

1. Bài tập 1:

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ

khi giao tiÕp.

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại.

2. Bài tập 2:

- Phép tu từ có liên quan đến phơng châm lịch sự là: Nói giảm, nói tránh.

VÝ dô:

- Chị cũng có duyên.(thực ra là chị xấu )

- Ông không đợc khoẻ lắm.

(¤ng ®ang èm)

- Cháu học cũng tạm đợc đấy chứ ? (Cha đạt yêu cầu )

- Bạn hát cũng không đến nỗi nào. (Cha hay)

- HS nêu yêu cầu bài tập, GV treo bảng phụ.

- Gọi 2 HS lên bảng điền từ( hai HS làm 2 phần bảng)

- HS điền và nhận xét - GV chữa và kl

*Vận dụng những phơng châm hội thoại đã

học để giải thích vì sao ngời nói đôi khi phải dùng những cách nói đó ?

-GV sử dụng kĩ thuật khăn trả bàn (4’) theo dãy.

+Dãy 1: ý a +Dãy 2: ý b +Dãy 3: ý c

- Đại diện các nhóm báo cáo, HS – GV nhận xÐt, kÕt luËn.

- GV chèt

3. Bài tập 3:Điền từ a .nói mát…

b .nãi hít… c .nãi mãc … d .nãi leo…

e .nói ra đầu ra đũa…

-> Phần a, b, c, d liên quan đến phơng châm lịch sự.

+ Phần e :phơng châm cách thức

4. Bài tập 4: Giải thích

a. Nhân tiện đây xin hỏi: Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi (Phơng châm quan hệ) b .Khi ng… êi nãi muèn ngÇm xin lỗi trớc ngời nghe về những

điều mình sắp nói (Phơng châm lịch sự)

c .Khi ng… ời nói muốn nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phơng châm lịch sự.

4. Củng cố: (4’)

H. Kể tên và nêu đặc điểm các phơng châm hội thoại mà em đã đợc học ? - HS trả lời

- GV nhấn mạnh

5. H ớng dẫn hs học bài (1’)

- Xem lại cách giải các bài tập, học để nắm vững ghi nhớ., làm bài tập 5.

- Soạn trớc tiết : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

+ Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.

Soạn : 15- 08- 2009 Giảng : 9A3:

Một phần của tài liệu NV 9 (KI I - 3 COT - MOI NHAT). (Trang 31 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(304 trang)
w