3-Bài mới : Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹ
Trang 1.Ngày soạn: Tuần 1- Bài 1
Ngày giảng:
Lê Anh Trà
-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới : Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM.ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách“ ”
sống và làm việc của Bác.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
I Tìm hiểu chung
H: Hãy giới thiệu về tác
giả Lê Anh Trà ? Hoạt động cá nhân -> Giới thiệu về tác giả 1 Tác giả: Lê Anh TràH: Hãy nêu cách đọc văn
bản ? -> Đọc đúng, diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối
Trang 2H: Nêu xuất xứ của văn
bản? - Phát biểu. - Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại
gắn với cái giản dị ”
VB đợc viết theo thể loại
- P1 ( Từ đầu ” rất hiện
đại” ) : Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM -Bố cục:2 đoạn
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản.
?Thế nào là “cđ đầy truân
chuyên”?
?Dựa vào những hiểu biết
cđ hoạt động của Bác ,em
hãy tóm tắt ngắn gọn quá
trình ra đi tìm đờng cứu
n-ớc của Ngời?
-hs giải nghĩa-1 em phát biểu-em khác
bổ sung (Năm 1911 Ngời
ra đi với 2 bàn taytrắng,sang các nớcP,Đ,Thái Lan làm đủ mọinghề,đến Liên Xô Ngờigặp CN Mác Lê Nin )H: Những tinh hoa văn
hoá nhân loại đến với
HCM trong hoàn cảnh nào
?
-Phát hiện ( dựa vào sgk)
- Trong cuộc đời hoạt
động CM, HCM đã đi quanhiều nơi, tiếp xúc vớinhiều nền văn hoá
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.
H: Để có đợc vốn tri thức
sâu rộng ấy, Ngời đã làm
những gì?
- Nắm vững phơng tiệngiao tiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc mà họchỏi
- Học hỏi, tìm hiểu đếnmức sâu sắc
- Tiếp thu mọi cái đẹp vàcái hay đồng thời phê phánnhững tiêu cực của chủnghĩa t bản
H: Động lực nào đã giúp
Ngời tiếp thu vốn tri thức
của nhân loại ?
- Ham hiểu biết, học hỏi,
tự tôn dân tộc - Những ảnh hởng quốc tếđã nhào nặn với cái gốc
dân tộc…Trở thành mộtTrở thành mộtnhân cách Việt Nam
H: Em hiểu nh thế nào về
sự “nhào nặn” của nguồn
văn hoá quốc tế và văn hoá
-Dùng NT )( kết hợp kểvới lời bình
-Thảo luận -> phát biểu -Dùng NT )( kết hợp kể với
lời bình -> HCM tiếp thutinh hoa văn hoá dựa trênnền tảng văn hoá dân tộc
Trang 3H: Theo dõi phần hai, nêu
nội dung chính ? - Phát biểu nội dung chính 2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.
sống ấy của Ngời?
- Suy nghĩ ,thảo luận theonhóm -> trả lời
- Nơi ở, nơi làm việc: nhàsàn
- Trang phục: quần áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, đôidép lốp…Trở thành một
-Nơi ở, nơi làm việc:đơn sơ
-cả lớp quan sát-nhận xét
-Ăn uống:Đạm bạc
H: Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào để nói
về lối sống của Bác ? Tác
dụng ?
- Nghệ thuật: đối lập -làmnổi bật vẻ đẹp trong lốisống của Bác
- Nghệ thuật đối lập -làmnổi bật vẻ đẹp trong lốisống của Bác.-> Giản dị vàthanh cao
H: Vì sao có thể nói lối
sống của Bác là sự kết hợp
giữa giản dị và thanh cao ?
-> Đây không phải lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo cũng không phải tự thần thánh hoá làm cho khác ngời - Đây
là lối sống có văn hoá đã trở thành quan niệm thẩm mỹ:
cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.
-1,2 hs kể những câuchuyện em biết
-hs ngheH: ở phần cuối văn bản,
tác giả đã so sánh lối sống
của Bác với Nguyễn Trãi
và Nguyễn Bỉnh Khiêm
Theo em có điểm gì giống
và khác giữa lối sống của
Bác và các vị hiền triết ?
- Thảo luận - trả lời
+ Giống: Giản dị, thanhcao
+ Khác: Bác gắn bó chia
sẻ khó khăn cùng nhândân, cùng CM
* Lối sống của Bác rất
dân tộc, rất Việt Nam tạo
ra phong cách HCM. -hs nghe
* Lối sống của Bác rất dân tộc, rất Việt Nam tạo ra phong cách HCM.
III/Tổng kết
Trang 4H: Tác giả đã sử dụng biện
H: Trong cuộc sống hiện
đại, VH trong thời kì hội
nhập, tấm gơng của Bác
gợi cho em suy nghĩ gì ?
- Rút ra ý nghĩa của việchọc tập và rèn luyện theogơng Bác Hồ
H: Nêu một vài biểu hiện
- Gọi HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ )
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
B.Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
C.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A.Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng phép nói quá.
B.Sử dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 3 - Các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài này, học sinh có đợc:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc kĩ những lu ý sgv, giấy A0
-Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
Trang 5?Thế nào là hành động nói? Thế nào là lợt lời trong hội thoại?
* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội
thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lợng I Ph ơng châm về l -
ợng.
- GV: treo bảng phụ - Đọc ví dụ
H: Hãy giải thích nghĩa
của từ “bơi” (trong văn
cảnh ) ?
-> Suy nghĩ -> trả lời
H: Khi An hỏi “học bơi ở
đâu” mà Ba trả lời “ở dới
H: Vì sao truyện lại gây
cời? - Vì các nhân vật nói nhiềuhơn những gì cần nói
H: Hai nhân vật đó chỉ
cần hỏi và trả lời nh thế
nào?
- Anh có “lợn cới”: Bác cóthấy con lợn nào chạy qua
đây không?
- Anh có “áo mới”: Tôichẳng thấy con lợn nàochạy qua đây cả
H: Từ câu chuyện cời em
hãy cho biết khi giao tiếp
ta cần tuân thủ yêu cầu
- Khái quát lại bài học
lồ” phê phán điều gì? - Phê phán tính nói khoác.
H: “Nói khoác” là nói
nh thế nào?
- Nói không đúng sự thật
Trang 6H: Nh vậy trong giao tiếp
có điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét - Đừng nói những điềumình không tin là
H: Khi giao tiếp cần chú ý
điều gì? - Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điềumình không có bằng
* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập.
* Y/c hs đọc bt - Đọc yêu cầu bài tập 2 * Bài tập 2 / 11.
vi phạm ph/châm vềchất
- HS lên bảng, làm bài,nhận xét
- HS lên bảng làm bài( bảng phụ )
a Để đảm bảo phơng châm về chất, ngời nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng.
b Để đảm bảo phơng châm về lợng, ngời nói dùng cách nói đó nhằm báo cho ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung
cũ là do chủ ý của ngời nói.
* Bài tập bổ sung :
Xây dựng một đoạnhội thoại (gồm hai cặpthoại) trong đó phải
đảm bảo phơng châm
về chất, lợng
4/Củng cố:
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?
A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằngchứng xác thực
B Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
C Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằngchứng xác thực
Trang 7*Lu ý:Đôi khi ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn VD:Ngời chiến sĩ bị tra tấn bắt khai->phải nói dối hoặc không biết.
5 H ớng dẫn học và làm bài ở nhà :
- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu -> giải thích nghĩa TN )
- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyếtminh” : đọc VD và trả lời câu hỏi sgk
************************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt đợc:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc kĩ lu ý sgv
-Tranh ảnh về Vịnh Hạ Long
- Học sinh: Trả lời câu hỏi
-Ôn các kiến thức về VB thuyết minh lớp 8
C Tiến trình các hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động:
1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này
chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật.
Hạ Long -đá và nớc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
* Hệ thống lại kiến thức 1 Ôn tập văn bản TM.
H: Nhắc lại văn bản
thuyết minh là gì ? -> Là kiểu văn bản thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời
sống nhằm cung cấp trithức về các hiện tợng và sự
Trang 8vật trong tự nhiên, xã hộibằng phơng thức trình bày,giới thiệu, giải thích.
H: Nêu đặc điểm chủ yếu
của văn bản thuyết minh ? - Tri thức khách quan, phổthông
minh đặc điểm của đối
phơng pháp thuyết minh
nào là chủ yếu ?
Phơng pháp liệt kê ( HạLong có nhiều đảo, nhiềunớc, nhiều hang động…Trở thành một)-Phơng pháp giải thíchH: Để cho bài văn sinh
động, tác giả cần vận
dụng những biện pháp
nghệ thuật nào ?
- Biện pháp tởng tợng, liêntởng ( nớc tạo sự dichuyển…Trở thành mộtsự thú vị của cảnh
; tuỳ theo tốc độ, góc độ dichuyển tạo nên thế giớisống động )
- Nghệ thuật: Nhân hoá,miêu tả - cảnh vật có hồn
-Các biện pháp NT: tởng tợng, liên tởng
H: Khi sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong bài
văn thuyết minh ta cần
chú ý điều gì?
- Sử dụng thích hợp -> Nổibật đặc điểm của đối tợng,gây hứng thú cho ngời đọc
+ Đọc nội dung phần ghi
13.
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập.
- Đọc yêu cầu bài tập 1/13 Bài tập 1/13.
* Thảo luận – phát biểu VB là một câu chuyện vui
có tính chất thuyết minh( Giới thiệu về họ, giống,loài, về các tập tính sinhsống, đặc điểm cơ thể )
- Phơng pháp: Định nghĩa,phân loại, liệt kê
Trang 9dụng để thuyết minh ?
H: Tại sao có thể sử dụng
4/Củng cố:
?Nhắc lại tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM?
?Những biện pháp NT thờng sử dụng là gì?
5/ H ớng dẫn học và làm bài tập ở nhà :
* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”
- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,
làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
-Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đọc kĩ lu ý sgv
-Tìm thêm một số t liệu liên quan đến đề bài bổ sung(cái quạt,cái nón)
- Học sinh: Trả lời câu hỏi
-Ôn các kiến thức lí thuyết vừa học
C Tiến trình các hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động:
1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: H/dẫn HS lập dàn ý, viết phần mở bài
trong đề văn TM có sử dụng một số biện pháp ngh/th
I Bài tập.
* Đề bài 1: Hãy thuyết
minh về chiếc quạt
* Y/c đại diện tổ 1,2 treo
Trang 10* Lu ý: dàn ý phải đảm bảo
bố cục ba phần, chi tiết và
phải dự kiến cách sẻ dụng
biện pháp nghệ thuật trong
bài thuyết minh (Tự thuật
Ngày xa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật …Trở thành một )
3 Kết bài: Bày tỏ thái độ
với quạtH: Hãy đọc đoạn MB cho
đề văn thuyết minh về cái
- Giới thiệu về các loại bút
- Cấu tạo, công dụng, cáchbảo quản của mỗi loại
3 Kết bài:
- Bày tỏ thái độ về chiếcbút
H: Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận -> Nhận xét
(Bổ sung, sửa chữa dàn ý)
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ.
H: Nêu vai trò của các biện
pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh ?
- Rút ra nhận xét.( nhắc lạikiến thức ) - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
-> góp phần làm nổi bật
đặc điểm của đối tợngthuyết minh và gây hứngthú cho ngời đọc
4/ Củng cố :
Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?
a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
-GV nhận xét tiết học
5/Dặn dò:
* Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
Trang 11- Từ việc lập dàn ý và viết phần mở bài cho các đề văn trên em hãy viết thành bàivăn hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” : đọc và trả lời câu hỏi / sgk *******************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 6, 7 Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình
( G.G Mac – Ket)
A Mục tiêu cần đạt * HS:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất: nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặnnguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
-> Đó là kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng
- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh
B CHUẩN Bị:
* Thầy: -Đọc kĩ lu ý khi soạn bài
-Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo,ti vi về chiến tranh hạt nhân -Tranh ảnh về vũ khí,chiến tranh hạt nhân
Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
*Trò: -Đọc,trả lời câu hỏi vào vở bài soạn
-Su tầm bài hát phản đối chiến tranh(Thiếu nhi TG liên hoan)
C
.Các b ớc lên lớp
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập đợc điểu gì
từ phong cách đó của Bác ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu thỏng
8-1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyờn tử đầu tiờn nộm xuống hai thành phố Hi-rụ-si-ma
và Na-ga-xa-ky, đế quốc Mĩ đó làm hai triệu người Nhật bị thiệt mạng và cong di hoạ đến bõy giờ THế kỷ XX, thế giới phỏt minh ra nguyờn tử, hạt nhõn đồng thời cũng phỏt minh ra vũ khớ huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đú đến nay, những năm đầu của thế kỷ XXIvà cả trong tương lai , nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhõn tiờu diệt cả thế giới luụn luụn tiềm ẩn và đe doạ nhõn loại và đẩu tranh vỡ một thế giới hoà bỡnh luụn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khú khăn
Trang 12nhất của nhõn dõn cỏc nước Hụm nay chỳng ta nghe tiếng núi của một nhà văn nổi tiếng Man Mĩ ( Cụ-lụm-bi-a ) , giải thưởng Nụ-ben văn học, tỏc giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gỏc-xi-a Mỏc-kột
:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, chú thích. Tìm hiểu chung1 Tác giả:
H: Hãy giới thiệu về tác giả
G.G Mackét - Giới thiệu về tác giả.(Chú thích *) - G.G Mackét sinhnăm 1923 là nhà văn
CôLômbia
- Nhận giải Nôben vềvăn học năm 1982H: Nêu cách đọc văn bản ? - Đọc chính xác, rõ
GV:Ta thấy từ sau ct TG thứ 2
nguy cơ ct luôn tiềm ẩn đặc
biệt vũ khí phát triển mạnh trở
thành hiểm hoạ khủng khiếp đe
doạ loài ngời và sự sống trên
trái đất,gần đây nhất là cuộc
xâm lợc I-Rắc của Mĩ,Anh,xung
đột Trung Đông,nạn khủng
bố
-> Văn bản nhật dụng
- ND đề cập đến nhiềulĩnh vực: từ quân sự đếnchính trị…Trở thành một
CT các nớc vẫn đang tiếpdiễn
Việc sử dụng vũ khí hạt nhân ,
Bao ngời dân vô tội đã bị chết
-hs nghe
-Kiểu VB: VB nhậtdụng
-> Nhiệm vụ : ngăn chặn nguy cơ ấy
H: Để giải quyết luận điểm trên
năng hủy diệt cả trái đất.
- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải
Trang 13thiện đời sống cho hàng tỉ ngời.
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của loài ng-
ời, của tự nhiên, phản lại
H: Tác giả đã làm rõ nguy
cơ của chiến tranh hạt nhân
bằng những lí lẽ và dẫn
chứng nào? - (Xác định thời gian cụ thể)
Hôm nay ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đ-
ợc bố trí khắp hành tinh …Trở thành một mỗi ngời đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ …Trở thành một Tất cả
sẽ nổ tung làm biến hết thảy …Trở thành một tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời.
- Không có một đứa con tài năng nào …Trở thành một nh vậy đối với vận mệnh đất thế giới.
+ 1 thùng 4 tấn thuốc nổ…Trở thành một
-> nổ tung…Trở thành một-> tính toán ->
sức tàn phá khủng khiếpcủa kho vũ khí hạt nhân…Trở thành mộtH: Cách lập luận trong
> Tác dụng : Vào đề trựctiếp
- Lí lẽ và dẫn chứngdựa trên sự tính toánkhoa học , Vào đề trựctiếp.-> thu hút ngời
đọc, gây ấn tợng mạnh
về tính chất hệ trọngcủa vấn đề
->CTHN có sức mạnhhuỷ diệt mọi sự sốngcả trên lí thuyết vàthực tế
?Vì sao t/g lại so sánh nguy
Trang 14tranh hạt nhân (đến nay)
vẫn đang đe doạ cuộc sống
H: Theo dõi đoạn 2 : xác
định luận cứ ?
- Phát biểu 2 Cuộc chạy đua vũ
trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân
đã làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt đẹp hơn.
- Bảo vệ hơn 1 tỉ ngời khỏibệnh sốt rét, cứu hơn 14triệu trẻ em, phòng bệnh 14năm
- Bỏ ra 100 máy bay…Trở thành mộtdới 1000 tên lửa vợt đạichâu
- 10 chiếc tầu sân bay
- 149 tên lửa MX
- 27 tên lửa MX
- 2 tàu ngầm mang vũkhí hạt nhân
Đã và đang thực hiện
H: Cách lập luận ấy đã có
tác dụng gì?
* Bằng cách lập luận đơn giản
có sức thuyết phục tác giả đã đa
ra những con số biết nói và nêu
-hs tự nêu-nhận xét
-> Tính chất chi phí và
sự tốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua vũ trangcớp đi khả năng sốngtốt đẹp của con ngời
H: Đoạn văn này đã gợi cho
*yêu cầu HS theo dõi đoạn
3 * Theo dõi đoạn 3. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi
Trang 15H: Vì sao chiến tranh hạt
nhân lại phản sự tiến hóa
của tự nhiên ? Dẫn chứng
chứng tỏ ?
* Suy nghĩ, tìm dẫnchứng…Trở thành một
- Từ khi mới nhen nhúm sựsống trên trái đất đã phảitrải qua 380 triệu năm conbớm mới bay đợc, rồi 180triệu năm nữa bông hangmới nở
- Sự sống của trái đất và con ngời là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm …Trở thành một nếu nổ
ra chiến tranh hạt nhân -> Sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu.
H: Trong lịch sử loài ngời
đã trải qua thảm hoạ nào
của chiến tranh hạt nhân ?
GV đọc thêm t liệu về thảm
hoạ của chất độc màu da
cam trên đất nớc ta
- Năm 1945, Mĩ ném bomxuống hai thành phố củaNhật Bản (Hirôsima,Nakasaki)
-hs ngheGọi hs đọc –theo dõi đoạn
4
* Theo dõi đoạn 4 4 Nhiệm vụ đấu tranh
hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
H: Trớc nguy cơ hạt nhân
đe doạ loài ngời và sự sống
trên trái đất, thái độ của tác
- HS thảo luận, trả lời -> Lên án thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loại vàothảm hoạ hạt nhân, kêugọi mọi ngời yêuchuộng hoà bình
H: Bằng vốn hiểu biết của
em hãy cho biết hiện nay
Trang 16a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả.
b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời
2/?Sau khi phân tích xong VB,dựa vào 4 luận cứ trên hãy khái quát lại ND VB?
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk
**********************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 8 Các phơng châm hội thoại ( tiếp )
A.Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
1 Nắm đợc phơng châm quan hệ, ph/châm cách thức và phơng châm lịch sự
2 Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp
3 Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại
2.Kiểm tra bài cũ :
* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?
* Chữa bài tập 3, 5 / 11
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phơng châm về lợng
và chất còn có các phơng châm khác đó là phơng châm quan hệ và phơng châm cách thức,lịch sự
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Ph ơng châm
quan hệ.
GV:đa ra một tình huống
*Ông:-Bà ơi ,hôm nay cháu nó
báo đỗ đại học loại khá
hội thoại nh thế nào ? -hs nghe-trả lời câu hỏi- Thành ngữ đó dùng để chỉ
tình huống hội thoại màtrong đó mỗi ngời nói một
đằng, không khớp nhau
H: Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy
ra nếu xuất hiện những tình
huống hội thoại nh vậy ?
- Con ngời sẽ không giaotiếp với nhau đợc và nhữnghoạt động của xã hội sẽ trởnên rối loạn
cần biết nghĩa thực của câu nói.
Lu ý nhiều khi xét bề mặt của
cuộc HT không quan hệ nhng
bản chất lại có quan hệ với
nhau.Trong h/c giao tiếp họ vẫn
hiểu đợc ý nhau
- Nghe
VD: Nóng quá!
-Mất điện rồi
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm cách thức II Ph ơng châm
+/Tại sao cậu cứ “Lúngbúng nh ngậm hột thị” thếhả?
* Thảo luận -> trả lời
+ Thành ngữ: “dây cà radây muống ”
-> Cách nói dài dòng, rờmrà;
+ “Lúng búng nh ngậm hộtthị” -> nói ấp úng khôngthành lời, không rànhmạch
H: Những cách nói đó ảnh hởng
đến giao tiếp ntn ? * Suy nghĩ -> trả lời.- Làm cho ngời nghe khó
tiếp nhận hoặc tiếp nhận
Trang 18không đúng nội dungtruyền đạt.
ấy về truyện ngắn
+ Cách 2 : đồng ý với nhận
định (của ngời nào đó) vềtruyện ngắn của ông ấy
H: Để ngời nghe không hiểu
lầm, phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu
H: Nh vậy trong giao tiếp cần
tuân thủ điều gì ? - Nhận xét:không nên dùngcâu nói đợc hiểu theo nhiều
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu ph/châm lịch sự III. lịch sự Ph ơng châm
L:Đọc truyện “ngời ăn xin”-chú
H: Hãy cho biết h/c ngời
xin,ng-ời cho?Thái độ,hành động ntn?
Vì sao ngời ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm nhận từ
ngời kia một cái gì đó ?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Vì họ đã cảm nhận đợctình cảm mà ngời kia dànhcho mình, đặc biệt là t/cảmcủa cậu bé với ngời ăn xin
-> Nhận xét
Bài tập 1.
1 Một câu nhịn làchín câu lành
2 Vàng thì thử lửa,thử than
Chim kêu thử tiếng,ngời ngoan thử lời
Bài tập 2
- Phép tu từ từ vựngliên quan đến phơngchâm lịch sự là phépnói giảm nói tránh.Vd: Bài viết cha đợchay
H: Chọn từ ngữ thích hợp với - Đọc yêu cầu bài tập 3 Bài tập 3.
Trang 19a, b, c, d.
- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của chính
thành ngữ và cho biết mỗi thành
ngữ liên quan đến phơng châm
hội thoại nào?
- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ:
Nói bốp chát, xỉaxói thô bạo (khôngtuân thủ phơngchâm lịch sự )
b Nửa úp nửa mở:Nói mập mờ, khônghết ý ( không tuânthủ phơng châmcách thức )
* Bài tập thêm : Hãy xây dựng
một đoạn hội thoại (các nhân vật
tham gia hội thoại trong đoạn
hội thoại phải tuân thủ các
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 9 Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả
PC lịch sự
HHH
Trang 20TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.
A Mục tiêu cần đạt
* Học xong bài này,hs có đợc:
- Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ:
* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
? Có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? khi sử dụng các biện
pháp nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?
3 Bài mới.* Giới thiệu bài.
Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Cho hs quan sát ảnh chụp
cây chuối-là loài cây hết
sức quen thuộc với mỗi
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
?Tác giả đã dùng những pp
TM nào?
?Có những biện pháp NT
nào đợc sử dụng?
Chỉ ra những câu trong bài
thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối ?
* Phát hiện
-PPTM:Phân loại,phân tích,liệtkê
-BP NT:Nhân hoá,liên tởng,sosánh
- Đoạn 1: Câu 1, câu 3, câu 4 ->
Giới thiệu về cây chuối vớinhững đặc tính cơ bản: Loài cây
a nớc, phát triển nhanh…Trở thành một
- Đoạn 2: Câu 1 -> Giới thiệu về
Trang 21tính hữu dụng của cây chuối.
- Đoạn 3: -> Giới thiệu quả
chuối, các loại chuối, côngdụng
H: Hãy tìm những câu văn
có yếu tố miêu tả về cây
chuối và cho biết nếu ta lợc
bỏ yếu tố miêu tả đó thì bài
văn sẽ nh thế nào?
* Phát hiện.-đọc lên những câuvăn
- Đoạn 1: Thân mềm, vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận,…Trở thành một
- Đoạn 2: Khi quả chín có vị ngọt ngào, hơng thơm …Trở thành một chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm
đốm, buồng chuối dài…Trở thành một
H: Hãy nêu vai trò của yếu
tố miêu tả trong bài văn
Thuyết minh ?
- Nêu tác dụng của yếu tố miêutả -> Yếu tố miêu tảlàm cho bài văn
TM sinh động, hấpdẫn, đối tợng TMnổi bật, gây ấn tợng
H: Phân biệt vài trò của yếu
- Miêu tả trong văn bản miêu tả
là yếu tố chính, miêu tả trongvăn Tự sự và Thuyết minh chỉ làyếu tố phụ trợ…Trở thành một
* Hoạt động 2: Hớng dẫn
HS luyện tập. II Luyện tập.
H: Theo yêu cầu chung của
văn bản TM bài “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”
có thể bổ sung những gì ?
-> Cần bổ sung thêm công dụngcủa thân cây chuối, lá chuối (tơi,khô), nõn chuối, bắp chuối…Trở thành một
* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.
H: Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết Thuyết
- Lá chuối tơi nhchiếc quạt phảy nhẹ
nh làn gió …Trở thành một
- Lá già mệt nhọc,héo úa khô dần…Trở thành mộtdùng để gói bánhgai
- Nõn chuối màuxanh non…Trở thành một
- Bắp chuối dùngchế biến món ăn…Trở thành mộtH: Hãy chỉ ra yếu tố miêu
tả trong đoạn văn ?
- Hai học sinh đọc văn bản
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- Chỉ ra yếu tố miêu tả -> nhậnxét
3-Bài tập 3: (SGK26, 27, 28)
Văn bản
“Trò chơi ngày xuân”
Trang 22- “Những ngời tham gia,…Trở thành một mỗi ng
- “Bàn cờ là sân bãi rộng,…Trở thành một che lọng”
- “Với khoảng thời gian nhất định,…Trở thành một khê”
- “Sau hiệu lệnh …Trở thành một đôi bờ sông”
- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả…Trở thành một”
Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam” **************************************************************** Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 10:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
* Giúp HS :
1 Củng cố về văn thuyết minh
2 Rèn kĩ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh
3 Giáo dục tình cảm gắn bó với quê hơng yêu thơng loài vật
a Giới thiệu bài
Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử
dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống.
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Trang 23Con trâu luôn gắn với tuổi thơ nông thôn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý ,
lập dàn ý cho văn I. Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý.
- Đọc đề bài 1 Đề bài: Con trâu ở làng
quê Việt NamH: Cho biết những yêu
cầu của đề văn? -> Thể loại thuyết minh:Vị trí của con trâu trong
đời sống cảu ngời nôngdân, trong nghề nôngcủa ngời Việt Nam
- Thể loại :thuyết minh
I Mở bài: Giới thiệu chung
về con trâu trên đồng ruộngVN
II Thân bài:
- Nguồn gốc hình dáng
- Con trâu trong nghề làmruộng ( là sức kéo để cày bừa,kéo xe )
- Con trâu – nguồn cùn cấpthịt, da để thuộc, sừng trâudùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn củangời nông dân Việt Nam
- Con trâu trong một số lễhội
- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn
III Kết bài : Con trâu trongtình cảm của ngời nông dân
* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập.
cho đề văn giới thiệu
“con trâu ở làng quê
* Nhóm 1: Triển khaiý1
* Nhóm 2: Triển khaiý2
* Nhóm 3: Triển khaiý3
* Nhóm 4: Triển khai
Trang 24Việt Nam” ? ý4.
-> Làm ra nháp -> trìnhbày
-> Nhận xét theo hớngdẫn của GV
- C2: ( Nêu mấy câu ca daotục ngữ về trâu )
* ý 3: Con trâu trong nghề
làm ruộng: Trâu cày bừa rấtkhoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -
* Nhận xét và cho
điểm
4/ Củng cố:
GV đọc cho hs nghe một số đoạn văn mẫu
Mở bài: Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc.Hầu nh em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao Trâu ơi ta bảo con trâu là “ ” biểu t ợng cho những đức tính cần cù chịu khó.Nó là cánh tay phải,là tài sản vô giá của ngời nông dân VN con trâu là đầu cơ“
*Kết bài: Màu xanh mênh mông của cánh đồng lúa,cánh cò trắng rập rờn điểm tô và con trâu hiền lành gặm cỏ ven đê là h/a thân thuộc đáng yêu của quê h ơng Tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non n ớc
?Chỉ ra các yếu tố miêu tả
5/Dặn dò:
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
-Viết trọn vẹn bài văn vào vở
- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”
- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triểncủa trẻ em”
***************************************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tuần 3
Tiết 11, 12
Trang 25Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triển
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn bản nhật dụng
- Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em
B.chuẩn bị:
*Thầy: -Đọc kĩ những lu ý sgv
-Tích hợp với các thực tế về chủ trơng,chính sách của Đảng,nhà nớc ta dành cho thiếu niên nhi đồng
-Su tầm toàn văn bản
*Trò: Đọc kĩ toàn đoạn trích
C.các b ớc lên lớp
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai ”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Văn bản Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1 : H/d HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung
H: Hãy nêu cách đọc văn -> Đọc rõ ràng, rành mạch
Trang 26bản ? - Hai học sinh đọc -> Nhận xét.
H: Nêu xuất xứ của văn
bản ? -> Phát hiện. - Trích: “Tuyên bốhội nghị cấp cao
của thế giới về trẻem”
H:Cho biết kiểu loại văn
-Thuộc VB nhậtdụng
-PTBĐ: NL xãhội,chính trị
H: Theo em lí do nào khiến
tuyên bố này ra đời?
-> Những năm cuối thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh
tế tăng trởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia mở rộng ->
đ/k thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo
về, chăm sóc trẻ em Nhng vẫn còn có nhiều khó khăn, nhiều vấn
đề cấp bách đặt ra: sự phân biệt về mức sống, tình trạng chiến tranh, bạo lực, trẻ em bị tàn tật, bóc lột, thất học
* Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu các chú thích 3, 5, 2,
6, 7
- Tìm hiểu chú thích theo hớngdẫn
H: Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?
?Nêu nhận xét về bố cục?
* Phát hiện:
-> Sau hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển của trẻ em, kêu gọi khẩn cấp toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề này Đoạn còn lại văn bản chia làm ba phần:
- P1: Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới.
* Văn bản không phải là
toàn bộ lời tuyên bố của
hội nghị cấp cao thế giới
về quyền trẻ em…
II Tìm hiểu văn bản.
điểm,y/c của trẻ em kđ quyền
đ-ợc sống,đđ-ợc phát triển trongHB,HP
1/Mở đầu
-Cách nêu vấn đềgọn ,rõ có t/c khẳng
định giới thiệu mục
đích,n/v của Hộinghị cấp cao TG
Trang 27-sự diễn ra thờng xuyên
- Trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ khổ cực về nhiều mặt:
H: Chỉ ra những mặt gây
hiểm hoạ, khổ cực cho trẻ
em trên thế giới ?
?Theo ý kiến riêng em nỗi
bất hạnh nào là lớn nhất?
- Phát hiện
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng
và thôn tính của nớc ngoài.
+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạnh vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp.
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật.
-hs tự bộc lộH: Em hiểu nh thế nào về
-Các nhà lãnh đạo ct:ngời ở
c-ơng vị lãnh đạo các quốc gia-Thách thức là những khó khăntrớc mắt phải vợt qua
- Bộc lộ suy nghĩ, đánh giá củamình
-> Đó là thách thứclớn với các nhàchính trị đặt quyếttâm vợt qua
Gọi hs đọc mục 8,9 - Theo dõi phần 3: “Cơ hội” 3/ Cơ hội
H: Tóm tắt lại các điều
kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay
-Đợc tôn trọng
Trang 28quốc tế …Trở thành một Đã có công ớc với quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả …Trở thành một phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội.
- Sự liên kết lại của các quốc gia
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế
H: Hãy trình bày những
suy nghĩ về điểu kiện của
đất nớc ta hiện tại?
GV: - Đảng và Nhà nớc đã
có pháp lệnh quy định về
quyền trẻ em: UBBV và chăm
sóc trẻ em, sự nhận thức và
tham gia tích cực của nhiều
tổ chức xã hội vào phong trào
-> Trẻ em nớc ta đợc chămsóc,tôn trọng
H: Nêu những nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng
quốc tế, của từng quốc gia
đối với sự sống còn của trẻ
em ?
- Phát hiện-tóm tắt những nộidung chính từ mục 10->15
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em.
- Quan tâm chăm sóc trẻ em bị bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn.
- Đối xử bình đẳng với trẻ em.
- Xoá mù chữ cho trẻ em (PCTHCS)
- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớn khôn và phát triển …Trở thành một
- Khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội.
- Cần cấp bách khôi phục kinh tế.
- Các nớc cần phối hợp thực hiện.
H: Em có nhận xét gì về
những nhiệm vụ mà bản
tuyên bố đa ra ?Dựa trên cơ
sở nào?N/V nào là quan
-Các nớc cần đảm bảo tăng ởng KT,cần những nỗ lực phốihợp
tr > Các nhiệm vụ đa
ra cụ thể, toàndiện,dựa trên tìnhhình thực tế -> Chỉ
ra nhiệm vụ cấpthiết của cộng đồngquốc tế
Trang 29H: Hãy nêu khái quát nội
dung của văn bản ? - Tổng hợp nội dung của vănbản
- Gọi HS làm bài tập trắc nghiệm.- - HS lên bảng làm bài tập -> nhận xét
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,…Trở thành một” ?
A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng.
2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con ngời ?
A Bảo vệ chăm sóc phụ nữ B Bảo vệ môi trờng sống
C Bảo vệ và chăm sóc trẻ em D.Bảo vệ ngời tàn tật
5/Dặn dò
* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )
2 Có kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại một cách linh hoạt
3 Giáo dục HS thái độ lịch sự trong giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và
ph-ơng châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?
Trang 30* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào trong giao
tiếp ?
1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu lành
Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời 3 Lời nói đọi máu
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu một số phơng châm
hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm này vào tình huống
giao tiếp cụ thể ra sao và phơng châm hội thoại có phải là những quy định bắt
buộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?
Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các phơng
châm hội thoại với tình huống giao tiếp
I Tìm hiểu quan
hệ giữa các ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
H: Trong tình huống nào,
lời hỏi thăm kiểu nh trên
(Bạn A và bác B có quan hệ họ hàng…Trở thành một)
Tình huống trên, ngời chào hỏi có quan hệ thân thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp
Lời nói của ban A thể hiện sự quan tâm tới ngời bác của mình
Cần phải chú ý đến đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp, vì một câu nói
có thể thích hợp trong tình huống này, nhng không thích hợp trongmột tình huống khác
H: Có thể rút ra bài học gì
qua câu chuyện trên ? - HS rút ra bài học Cần vận dụng phơng châm hội thoại phù hợp với
đặc điểm của tình huống giaotiếp -> (Nói với ai? Nói khinào?
Trang 31Nói ở đâu? Nói đểlàm gì?)
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp không
tuân thủ phơng châm hội thoại
II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại.
GV:Trong giao tiếp yêu
cầu phải tuân thủ PCHT
GV kể câu chuyện lời
chào của con rể với mẹ
Mẫu 2: “Mắt tinh, tai tinh”
Có 2 anh bạn gặp nhau,một anhnói: -Mắt tớ tinh không ai bằng!
Kìa!Một con kiến đang bò ở cànhcây trên đỉnh núi phía trớc mặt,tớtrông rõ mồm một cả từ sợi râu cho
đến bớc chân nóAnh kia nói: -Thế cũng cha tinhbằng tớ,tớ còn nghe thấy sợi râu nóngoáy trong không khí kêu vù vù
và chân nó bớc kêu sột soạt
*Mẫu 3: Cắn răng mà chịu”
Mẹ chồng và con dâu nhà kiachẳng may đều goá bụa.Mẹ chồngdặn con dâu:
-Số mẹ con mình rủi ro,thôi thì
cắn răng mà chịu!
Không bao lâu,mẹ chồng muốn đibớc nữa,con dâu nhắc lại lời dặn ấythì mẹ chồng trả lời:
-Mẹ dặn là dặn con,chứ mẹ cócòn răng đâu mà cắn
->Có tuân thủ PC lịch sự nhngkhông đúng lúc đúng chỗ
->vi phạm PC về ợng
l >Vi phạm PC vềchất
-.Vi phạm PC quanhệ
Cho đoạn đối thoại sau:
-Cậu đi đâu đấy?
-Chơi !
* Suy nghĩ -> trả lời
- Phơng châm về lợng không đợctuân thủ- Ngời nói không biết chínhxác
- Ngời nói vô ý,vụng về,
Trang 32H: Vì sao bác sĩ lại phải
làm nh vậy? - Vì đó là việc làm nhân đạo- Yêu cầu động viên ngời bệnh đặt
lên trên hết
-Có những trờnghợp phải vi phạmPCHT
H: Khi nói “tiền bạc chỉ là
tiền bạc” có phải ngời nói
không tuân thủ phơng
châm về lợng hay không ?
* Thảo luận -> trả lời
- Xét về nghĩa tờng minh -> câunày không tuân thủ phơng châm vềlợng
- Xét về hàm ý nó vẫn không tuânthủ phơng châm về lợng
H: Phải hiểu ý nghĩa của
câu này nh thế nào?
Gv:có những cách nói
t-ơng tự: “CT là CT”, “Em
là em anh vẫn cứ là anh”
-> Tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải là mục đíchcuối cùng của con ngời -> răn dạycon ngời
H: Câu trả lời của ông bố
không tuân thủ phơng
châm hội thoại nào ?
- Thảo luận -> trả lời * Bài tập 1 / 38
- ông bố không tuânthủ phơng châmcách thức
H: Phân tích để làm rõ sự
sai phạm ấy? - Nhận xét - Đứa bé nhỏ tuổikhông thể nhận biết
“ Tuyển tập truyệnngắn Nam Cao”.Cách nói của ông
bố với cậu bé làkhông rõ
- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/38
H: Thái độ và lời nói của
Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi
phạm phơng châm nào
trong giao tiếp ?
- Thảo luận -> trả lời - Lời nói của chân,
tay không tuân thủphơng châm lịch sự
- việc không tuânthủ đó là khôngthích hợp với tìnhhuống giao tiếp.H: Hãy xây dựng một
đoạn hội thoại, trong đó
có tình huống nhân vật
* Bài tập sáng tạo :
Trang 33tham gia hội thoại không
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?
A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
B Hiểu rõ nội dung mình định nói
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
5/Dặn dò:
Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập
- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ) : Tìm hiểu đề và tìm ý chonhững đề trong sgk
2 Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bầy đoạn văn, bài văn
3 Giáo dục HS ý thức cẩn thận, trình bầy bài khoa học
B
Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: Đề kiểm tra
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị vở viết bài TLV
- Hết giờ GV thu bài
* Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.
* Đáp án và biểu điểm :
+ Nội dung : 9 điểm.
I Mở bài ( 1,5 đ ) : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
II Thân bài ( 6 đ ).
1 Con trâu trong nghề làm ruộng ( 1 đ ) : cày, bừa, kéo xe, trục lúa…Trở thành một
2 Lợi ích kinh tế từ con trâu ( 1 đ ) :
- Thịt trâu : chế biến món ăn
- Da, sừng trâu : làm đồ mĩ nghệ…Trở thành một
3 Con trâu trong lễ hội ( 1 đ ) : Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.
4 Con trâu gắn liền với kí ức tuổi thơ ( 1 đ ) : hình ảnh trẻ con vắt vẻo trên
l-ng trâu trên cánh đồl-ng làl-ng…Trở thành một -> hình ảnh đẹp -> vẻ đẹp thanh bình của làng quê Việt Nam
* Yêu cầu : Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật + yếu tố miêu tả (2đ)
III Kết bài ( 1,5 đ )
Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
Trang 34Ngày soạn : Ngày giảng :
Tuần 4 Tiết 16, 17 Bài 4
Chuyện ngời con gái
2 Kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì
3 Giáo dục thái độ trân trọng đối với ngời phụ nữ
B.Chuẩn bị:
*Thầy:Su tầm toàn tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch TV)
-Kho tàng truyện cổ tích VN(Nguyễn Đổng Chi)
-Đọc thêm về tác giả sgv T43,tham khảo bài viết của Phạm Minh Trí (TGTT 2006)
-Vẽ tranh :Mẹ con và cái bóng
*Trò: Đọc trớc bài ở nhà,soạn bài vào vở
C.Các b ớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
* Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” ?
3.Bài mới Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền thờ Vũ Nơng bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến mà nhà thơ Nguyễn Du đã từng dau đớn thốt lên:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Để trả lời đợc những câu hỏi đó mời các em tìm hiểu bài học.
Trang 35* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung
H: Từ đó hãy nêu cách
đọc ?
Uốn nắn cách đọc
-> Đọc diễn cảm, chú ý phânbiệt các đoạn tự sự và nhữnglời đối thoại, thể hiện đợc tâmtrạng của nhân vật trong từnghoàn cảnh
- Nghe, hiểu thêm
1 Tác giả
- Nguyễn Dữ (? ?) Quê: huyện TrờngTân, nay là huyệnThanh Miện, tỉnh HảiDơng
- Ông là học trò củaNguyễn Sinh Khiêm,
H: Em hiểu gì về truyện
“Truyền kỳ mạn lục”? - Dựa vào chú thích (1) - giảithích 2 Tác phẩm- “Truyền kỳ mạn
Trang 36- “Chuyện ngời congái Nam Xơng” là mộttrong hai mơi truyệncủa “Truyền kì mạnlục”
* “Chuyện ngời con gái
-Các truyện đều có yếu tố thật
đan xen yếu tố hoang đờng
->Cái bi kịch đau đớn trong
đời thờng là cái bi kịch củaniềm tin trong quan hệ vợchồng
-Thể loại : Truyền kì-PTBĐ: TS+BC+MT
H: Hãy tóm tắt văn bản ? - Tóm tắt ( đảm bảo những chi
tiết chính ).-> Nhận xét
Về sự việc gì ? - Câu chuyện kể về số phận
oan nghiệt của ngời phụ nữ có nhan sắc,
có đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉvì một lời nói ngây thơ của
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bớc đờng cùng -> Tự kết liễu cuộc đời mình Tác phẩm còn thể hiện mơ
ngàn
đời của nhân dân: Ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng,
dù chỉ là ở một thế giới huyền bí
- Truyện chia làm ba đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến “lo liệu nhcha mẹ đẻ mình” -> Cuộc hônnhân giữa Trơng Sinh và VũNơng, sự xa cách và phẩmhạnh của nàng
+ Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi”
-> Nỗi oan khuất và cái chết bịthảm của Vũ Nơng
+ Đ3: Còn lại -> Vũ Nơng đợcgiải oan
*Chia 2 cảnh lớn:
Khi ở nhân gian Khi dới thuỷ cung
Trang 37điều gì?
?HP ấy do ngời khác
mang lại hay từ đâu?
Thời gian hạnh phúc(do chính nàng tạo ra)
a/Nhân vật Vũ N ơng
H: Nhân vật Vũ Nơng
đ-ợc miêu tả trong những
tình huống nào ?
-> Trong bốn tình huống: Khi
ở nhà,khi lấy chồng, khi xachồng, khi bị chồng nghi oan
-chồng vốn có tính đa nghi,con nhà giàu
* Khi xa chồng :Khi
tiễn chồng đi lính.H: Lời dặn của Vũ Nơng
khi tiễn chồng đi lính có
( Cảm thông trớc nỗi vất vả,gian lao mà chồng chịu đựng,nói lên nỗi nhớ nhung củamình.)
-hs nêu
-Cách dùng h/a ớclệ,câu văn biền ngẫu-
>sự đằm thắm ântình,không ham danhvọng của ngời vợ khiphải xa chồng
- Thuốc thang, chămsóc mẹ chồng ốm âncần
- Hết lời thơng xót,phàm việc ma chay tế
lễ cho mẹ chồng
-Nỗi nhớ chồng dadiết
H: Lời cuối cùng của bà
H: Qua ba tình huống vừa
Trang 38GV:Giải thích thêm về
“tam tòng tứ đức” Công ,Dung,Ngôn,Hạnh
GV:Nh vậy nàng Vũ Nơng đợc giới thiệu là ngời phụ nữ hiền thục,lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi bề,nàng cũng nh bao phụ nữ khác khát khao cs hp bình dị,đó cũng là lẽ tự nhiên chính đáng.Vậy
điều gì đã đến với nàng khi chồng trở về? -hs nghe
H:Nếu kể về nỗi oan trái
đặt tên là Đản ->TS trr về nghe con trẻ nói cho rằng vợ h->không nghe lời biện minh đánh mắng vợ đuổi
đi->VN trẫm mình xuống sông-Giọng văn ngậm ngùi,đều
đều,không háo hức vui tơi
- Phát hiện
-> Nặng nề, đau buồn vì mẹmất
-> Nghi ngờ lòng chung thuỷcủa vợ
b/Vũ N ơng với nỗi oan khuất
*Thắt nút của câu truyện:cái bóng lặng
im trên vách+ Nhân vật TrơngSinh
-Thái độ tàn nhẫn
-HS đánh giá
- HS phân tích -> Lời tố cáochế độ phụ quyền
-NT thắt mở nút của truyện
đặc sắc
-Cố chấp,nông nổi,vũphu,gia trởng
-> Cách xử sự hồ đồ,
độc đoán, vô ơn
GV:Treo tranh vẽ
?Bức tranh minh hoạ cảnh
nào của truyện?
t-*Chi tiết mở nút:cái
bóng lặng im trênvách :là biểu tợng 2mặt:gieo hoạ và giảihoạ->đóng dấu sâuvào lịch sử chế độ namquyền thời pk cái bikịch đau đớn củagđ :Bi kịch mất lòngtin
Trang 39GV:VN dùng cái bóng để dỗ con ,cho nguôi nỗi nhớ chồng->mang tai hoạ.Cái bóng xuất hiện lần 2 lại để giải oan cho nàng Thầy Vũ Hiền Lơng đã có bài thơ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan
Con ngời thực cả 2 đều đau khổ
Chuyện đời xa ngàn năm sau còn nhớ
Bởi mỗi ngời đều có bóng mang theo”
?Em có suy nghĩ gì về cách
đợc giải oan của VN?
GV :Đem lại cho truyện thấm
đẫm tính nhân văn sâu sắc và
tính hiện thực cao .Vì thế ngời
đời gội là Thiên cổ kì bút“ ”
-đứa con chỉ vào chínhbóng của cha-ngời trực tiếpgây ra nỗi oan nghiệt tấn bikịch gia đình-cái bóng lặng
im nhng nói rất nhiều
->ng-ời gây ra phải tỉnh ngộ trả
giá(lời cảnh tỉnh xuyên suốtchiều dài ls,bài học rút ra
có giá trị thấm thía
H: Khi bị chồng nghi oan
Vũ Nơng đã làm gì để cởi bỏ
oan trái?
L:Đọc 3 lời nói của VN và
nêu nội dung
- Bất đắc dĩ nói: Thiếp nơng tựa vào chàng vì các thú vui nghi gia nghi thất …Trở thành một nay đã
bình rơi trâm gãy …Trở thành một đâu còn trở lại lên núi Vọng Phu…Trở thành một
* Thảo luận, trả lời
->Sử dụng phép liệt kê
-Dùng lời nói để cởi
bỏ oan trái
- Lời 1: Nói đến thânphận mình, tình nghĩa
vợ chồng -> khẳng
định tấm lòng thuỷchung
- Lời 2: Nỗi đau đớn,thất vọng tột cùng vì
bị đối xử bất công.-Lần 3:Là ngời tiếtsạch giá trong nhng bịnỗi oan
=>Ra sông trẫm mình
GV đa câu hỏi thảo luận:Có
ngời cho rằng nàng tự tử là
dại nhng có ngời lại cho
rằng đó là kq tất yếu.ý kiến
của các em ntn? -hs thảo luận theo nhóm
?Nêu ý nghĩa của chi tiết
bị đối xử bất công -> Tốcáo xã hội phong kiến xemtrọng quyền uy của ngời
đàn ông trong gia đình ->
bày tỏ niềm cảm thơng với
số phận oan nghiệt…Trở thành một
-P/a chân thực cs đầyoan khuất khổ đau củangời pn trong xh pk-Bày tỏ niềm thơngcảm của t/g trớc sốphận mỏng manh bithảm của họ
-Tố cáo xh phụ quyền
pk chà đạp lên quyềnsống của con ngời
Gv: Hành động tự trẫm mình của nàng là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhng cũng có sự chỉ đạo của lí trí -> Không phải hành động bột phát nh trong truyện cổ tích
.?Nếu hiểu bi kịch là:Sự mất
đi những điều tốt đẹp/cái
đẹp bị huỷ diệt/khát vọng
hạnh phúc và khả năng
không thể thực hiện đợc hp
Trang 40trong xã hội hiện nay?
* Thảo luận -> trả lời
- Nguyên nhân:
+ Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và Trơng Sinh khôngbình đẳng
+ Do tính cách ghen tuông
mù quáng, cách xử sự củaTrơng Sinh
+ Tình huống bất ngờ contrẻ vô tình hại mẹ
+CT liên miên làm vợchồng li tán
-hs tự suy nghĩ-phát biểuH:Hãy tóm tắt đoạn truyện
Là thế giới đẹp, sống cótình ngời
2/ Vũ N ơng sống d
ới thuỷ cung.
H: Tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào khi
miêu tả cuộc sống dới thuỷ
-Chi tiết thực +chi tiếtthần kì, Sử dụng NT
đối lập=>Làm h/c vẻ
đẹp VN,tạo tính cóhậu(ở hiền gặplành),tạo tính truyềnkì(không khí cổtích),thể hiện tính bikịch
?Chi tiết lập đàn tràng có ý
nghĩa gì? ->Thiêng liêng hoá sự trởvề của VN *Sự không trở về:khắc sâu bản chất tốt đẹp
của nv
GV:Không trở về để nói rằng một xh loạn lạc,độc đoán,bấp bênh không thể có chỗ
đứng cho những ngời đức hạnh,xh không cho những ngời nh nàng chứng tỏ đợc tiết hạnh,đức hi sinh->phù hợp tâm trạng tính cách
?Qua phân tích em hãy khái
quát về con ngời,tính
cách,tâm hồn,số phận nàng
=>Ngời con gái xinh
đẹp,đức hạnh mà bấthạnh,là nạn nhân củachế độ PK
sắp xếp, thêm bớt -> tô đậm kịch tính.
- Lời thoại, lời tự bạch sắp xếp