1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 kì I(3 cột) có ảnh minh hoạ

71 529 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Lê Thị Duy Thanh
Trường học THCS Thanh Lơng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới: Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹ

Trang 1

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu nớc,

nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công

nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM

ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh,

giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách “ ”

Trang 2

sốngvàlàm việc của Bácàm

I Tìm hiểu chung

H: Hãy giới thiệu về tác

giả Lê Anh Trà ? • Hoạt động cá nhân

-> Giới thiệu về tác giả

H: Nêu xuất xứ của văn

Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị

VB đợc viết theo thể loại

H: Văn bản có thể chia làm

mấy phần ? Nêu nội dung - Theo dõi sgk -> phát hiện

Trang 3

từng phần ? - P1 ( Từ đầu ” rất hiện

đại” ) : Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM

- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM -Bố cục:2 đoạn

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản.

?Thế nào là “cđ đầy truân

chuyên”?

?Dựa vào những hiểu biết

cđ hoạt động của Bác ,em

nhân loại đến với HCM

trong hoàn cảnh nào ?

-Phát hiện ( dựa vào sgk)

- Trong cuộc đời hoạt động

CM, HCM đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.

H: Để có đợc vốn tri thức

sâu rộng ấy, Ngời đã làm

những gì?

- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc mà học hỏi

- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa t bản

H: Động lực nào đã giúp

Ngời tiếp thu vốn tri thức

của nhân loại ?

- Ham hiểu biết, học hỏi,

tự tôn dân tộc - Những ảnh hởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc

dân tộc Trở thành một…nhân cách Việt Nam

H: Em hiểu nh thế nào về

sự “nhào nặn” của nguồn

văn hoá quốc tế và văn hoá

-Dùng NT )( kết hợp kể với lời bình

-Thảo luận -> phát biểu -Dùng NT )( kết hợp kể với

lời bình -> HCM tiếp thu tinh hoa văn hoá dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

Trang 4

hoá ở HCM: biết thừa kế

và phát triển các giá trị

văn hoá.

H: Theo dõi phần hai, nêu

nội dung chính ? - Phát biểu nội dung chính 2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.

sống ấy của Ngời?

- Suy nghĩ ,thảo luận theo nhóm -> trả lời

- Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn

- Trang phục: quần áo bà

ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp…

-Nơi ở, nơi làm việc:đơn sơ

-cả lớp quan sát-nhận xét

-Ăn uống:Đạm bạc

H: Tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào để nói

về lối sống của Bác ? Tác

dụng ?

- Nghệ thuật: đối lập -làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác

- Nghệ thuật đối lập -làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác.-> Giản dị và thanh cao

H: Vì sao có thể nói lối

sống của Bác là sự kết hợp

giữa giản dị và thanh cao ?

-> Đây không phải lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo cũng không phải tự thần thánh hoá làm cho khác ngời - Đây

là lối sống có văn hoá đã trở thành quan niệm thẩm mỹ:

cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.

-1,2 hs kể những câu chuyện em biết

-hs nghe

Trang 5

H: ở phần cuối văn bản, tác

giả đã so sánh lối sống của

Bác với Nguyễn Trãi và

Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo

em có điểm gì giống và

khác giữa lối sống của Bác

và các vị hiền triết ?

- Thảo luận - trả lời

+ Giống: Giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân dân, cùng CM

* Lối sống của Bác rất

dân tộc, rất Việt Nam tạo

* Lối sống của Bác rất dân tộc, rất Việt Nam tạo ra phong cách HCM.

H: Trong cuộc sống hiện

đại, VH trong thời kì hội

nhập, tấm gơng của Bác

gợi cho em suy nghĩ gì ?

- Rút ra ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ

H: Nêu một vài biểu hiện

- Gọi HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ )

* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.

1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?

A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.

Trang 6

B.Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa.

C.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới

2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A.Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng phép nói quá

B.Sử dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

Ngày soạn : Ngày giảng :

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài này, học sinh có đợc:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc kĩ những lu ý sgv, giấy A0

-Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm

- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu

C Tiến trình các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động:

1- Ôn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là hành động nói? Thế nào là lợt lời trong hội thoại?

* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?

3-Bài mới Giới thiệu bài::

Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội

thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần

nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại.

* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lợng I Ph ơng châm về l -

ợng.

- GV: treo bảng phụ - Đọc ví dụ

H: Hãy giải thích nghĩa

của từ “bơi” (trong văn

-> Suy nghĩ -> trả lời

Trang 7

cảnh ) ?

H: Khi An hỏi “học bơi ở

đâu” mà Ba trả lời “ở dới

*Y/c HS đọc vd2 - Đọc ví dụ 2

H: Vì sao truyện lại gây

c-ời? - Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

H: Hai nhân vật đó chỉ cần

hỏi và trả lời nh thế nào?

- Anh có “lợn cới”: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?

- Anh có “áo mới”: Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả

H: Từ câu chuyện cời em

hãy cho biết khi giao tiếp

ta cần tuân thủ yêu cầu gì?

nhiều hơn những gì cần nói

H: Từ hai tình huống giao

tiếp trên em rút ra nhận

xét gì?

- Khái quát lại bài học

- Hớng dẫn HS làm bài tập

1 trang 9 * Vận dụng ph/châm về lợng phân tích lỗi (làm miệng)

a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”

b Thừa cụm từ “có hai cánh”

* Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu ph/châm về chất II Ph ơng châm về

H: Nh vậy trong giao tiếp

có điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét - Đừng nói những điều mình không tin

là đúng sự thật

- Đa tình huống - Nghe, xác định

H: Nếu không biết chắc vì -> không nên

Trang 8

sao bạn mình nghỉ học thì

em trả lời với thầy cô là

“bạn ấy nghỉ học vì ốm”

có nên không?

H: Khi giao tiếp cần chú ý

điều gì? - Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điều mình không có

bằng chứng xác thực

* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập III Luyện tập.

* Y/c hs đọc bt - Đọc yêu cầu bài tập 2 * Bài tập 2 / 11.

- HS lên bảng, làm bài, nhận xét

- HS lên bảng làm bài ( bảng phụ )

a Để đảm bảo phơng châm về chất, ngời nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đa

ra cha đợc kiểm chứng.

b Để đảm bảo phơng châm về lợng, ngời nói dùng cách nói đó nhằm báo cho ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của ngời nói.

* Bài tập bổ sung :

Xây dựng một đoạn hội thoại (gồm hai cặp thoại) trong đó phải đảm bảo phơng châm về chất, lợng

4/Củng cố:

* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:

Trang 9

Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?

A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

B Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác

C Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

*Lu ý:Đôi khi ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn .VD:Ngời chiến sĩ bị tra tấn bắt khai->phải nói dối hoặc không biết.

5 H ớng dẫn học và làm bài ở nhà :

- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu -> giải thích nghĩa TN )

- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh” :

đọc VD và trả lời câu hỏi sgk

************************************************************

Ngày soạn : Ngày giảng :

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt đợc:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc kĩ lu ý sgv

-Tranh ảnh về Vịnh Hạ Long

- Học sinh: Trả lời câu hỏi

-Ôn các kiến thức về VB thuyết minh lớp 8

C Tiến trình các hoạt động:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này

chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó

Trang 10

là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật.

Hạ Long -đá và nớc

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

* Hệ thống lại kiến thức 1 Ôn tập văn bản TM.

H: Nhắc lại văn bản thuyết

minh là gì ? -> Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời

sống nhằm cung cấp tri thức

Trang 11

về các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

H: Nêu đặc điểm chủ yếu

của văn bản thuyết minh ? - Tri thức khách quan, phổ thông

H: Các phơng pháp thuyết

minh thờng dùng?

-> Liệt kê, định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh…

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

ớc, nhiều hang động )…-Phơng pháp giải thíchH: Để cho bài văn sinh

động, tác giả cần vận dụng

những biện pháp nghệ

thuật nào ?

- Biện pháp tởng tợng, liên tởng ( nớc tạo sự di chuyển sự thú vị của…cảnh ; tuỳ theo tốc độ, góc

độ di chuyển tạo nên thế giới sống động )

- Nghệ thuật: Nhân hoá, miêu tả - cảnh vật có hồn

-Các biện pháp NT: tởng ợng, liên tởng

H: Để bài văn thuyết minh

H: Khi sử dụng các biện

pháp nghệ thuật trong bài

văn thuyết minh ta cần chú

- Sử dụng thích hợp -> Nổi bật đặc điểm của đối tợng, gây hứng thú cho ngời đọc

Trang 12

ý điều gì?

+ Đọc nội dung phần ghi

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập.

- Đọc yêu cầu bài tập 1/13 Bài tập 1/13.

* Thảo luận – phát biểu VB là một câu chuyện vui

có tính chất thuyết minh ( Giới thiệu về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể )

- Phơng pháp: Định nghĩa, phân loại, liệt kê

* Đọc yêu cầu bài tập 2/15 Bài tập 2 / 15:

H: Nhận xét về các biện

pháp nghệ thuật đợc sử

dụng để thuyết minh ?

H: Tại sao có thể sử dụng

4/Củng cố:

?Nhắc lại tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM?

?Những biện pháp NT thờng sử dụng là gì?

5/ H ớng dẫn học và làm bài tập ở nhà :

* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”

- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15

- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt

- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút

******************************************************

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 5: luyện tập

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,

Trang 13

làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

-Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc kĩ lu ý sgv

-Tìm thêm một số t liệu liên quan đến đề bài bổ sung(cái quạt,cái nón)

- Học sinh: Trả lời câu hỏi

-Ôn các kiến thức lí thuyết vừa học

C Tiến trình các hoạt động:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

* Hoạt động 1: H/dẫn HS lập dàn ý, viết phần mở bài

trong đề văn TM có sử dụng một số biện pháp ngh/th

I Bài tập.

* Đề bài 1: Hãy thuyết

minh về chiếc quạt

* Y/c đại diện tổ 1,2 treo

bố cục ba phần, chi tiết và

phải dự kiến cách sẻ dụng

biện pháp nghệ thuật trong

bài thuyết minh (Tự thuật về

Ngày xa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật ) …

3 Kết bài: Bày tỏ thái độ

với quạtH: Hãy đọc đoạn MB cho

đề văn thuyết minh về cái

quạt

- Hai hs nhận xét

Trang 14

* Đề bài 2 : Hãy thuyết

minh về chiếc bút

- Y/c HS ở tổ 3, 4 trình bày

dàn ý đã lập ở nhà - Trình bày 1 Mở bài: - Giới thiệu về chiếc bút

2 Thân bài:

- Giới thiệu về các loại bút

- Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản của mỗi loại

3 Kết bài:

- Bày tỏ thái độ về chiếc bút

H: Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận -> Nhận xét

(Bổ sung, sửa chữa dàn ý)

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ.

H: Nêu vai trò của các biện

pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyết minh ?

- Rút ra nhận xét.( nhắc lại kiến thức ) - Vai trò của các biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

-> góp phần làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc

4/ Củng cố:

Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?

a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng

Trang 15

Tiết 6, 7 Đấu tranh cho một thế

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

-> Đó là kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng

- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh

B CHUẩN Bị:

* Thầy: -Đọc kĩ lu ý khi soạn bài

-Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo,ti vi về chiến tranh hạt nhân -Tranh ảnh về vũ khí,chiến tranh hạt nhân

Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

*Trò: -Đọc,trả lời câu hỏi vào vở bài soạn

-Su tầm bài hát phản đối chiến tranh(Thiếu nhi TG liên hoan)

C.Các b ớc lên lớp.

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

* Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập đợc điểu gì từ

phong cách đó của Bác ?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài : Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu thỏng

8-1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyờn tử đầu tiờn nộm xuống hai thành phố Hi-rụ-si-ma và Na-ga-xa-ky, đế quốc Mĩ đó làm hai triệu người Nhật bị thiệt mạng và cong di hoạ đến

Trang 16

bõy giờ THế kỷ XX, thế giới phỏt minh ra nguyờn tử, hạt nhõn đồng thời cũng phỏt minh ra vũ khớ huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đú đến nay, những năm đầu của thế kỷ XXIvà cả trong tương lai , nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhõn tiờu diệt cả thế giới luụn luụn tiềm ẩn và đe doạ nhõn loại và đẩu tranh vỡ một thế giới hoà bỡnh luụn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khú khăn nhất của nhõn dõn cỏc nước Hụm nay chỳng ta nghe tiếng núi của một nhà văn nổi tiếng Man

Mĩ ( Cụ-lụm-bi-a ) , giải thưởng Nụ-ben văn học, tỏc giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gỏc-xi-a Mỏc-kột

:

1 Tác giả:

H: Hãy giới thiệu về tác giả G.G

Mackét - Giới thiệu về tác giả.(Chú thích *) - G.G Mackét sinh năm 1923 là nhà văn

CôLômbia

- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982

H: Nêu cách đọc văn bản ? - Đọc chính xác, rõ ràng

- 2 HS đọc -> nhận xét 2 Tác phẩm.

H: Nêu xuất cứ của văn bản ? - Dựa vào sgk trả lời - Trích trong “ Thanh

gơm Đa mô clét”, bản dịch của nhà văn, báo Văn nghệ, ngày 27 / 9 / 1986

GV:Ta thấy từ sau ct TG thứ 2

nguy cơ ct luôn tiềm ẩn đặc

biệt vũ khí phát triển mạnh trở

thành hiểm hoạ khủng khiếp đe

doạ loài ngời và sự sống trên

trái đất,gần đây nhất là cuộc

CT các nớc vẫn đang tiếp diễn

Việc sử dụng vũ khí hạt nhân ,

Bao ngời dân vô tội đã bị chết

-hs nghe

-Kiểu VB: VB nhật dụng

* VB thuộc chủ đề

“chiến tranh và hoà bình”

Trang 17

tác giả đã đa những luận điểm

nào ?

-> Luận điểm chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp, đe doạ loài ngời.

-> Nhiệm vụ : ngăn chặn nguy cơ ấy

H: Để giải quyết luận điểm trên

năng hủy diệt cả trái đất.

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời.

- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của loài ng-

ời, của tự nhiên, phản lại

H: Tác giả đã làm rõ nguy

cơ của chiến tranh hạt nhân

bằng những lí lẽ và dẫn

chứng nào? - (Xác định thời gian cụ thể)

Hôm nay ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đ-

ợc bố trí khắp hành tinh mỗi … ngời đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ Tất cả …

sẽ nổ tung làm biến hết thảy tiêu diệt tất cả các … hành tinh đang xoay quanh mặt trời.

- Không có một đứa con tài năng nào … nh vậy đối với vận mệnh đất thế giới.

Trang 18

+ 1 thùng 4 tấn thuốc nổ -…

> nổ tung -> tính toán ->…sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân…

H: Cách lập luận trong đoạn

- Lí lẽ và dẫn chứng dựa trên sự tính toán khoa học , Vào đề trực tiếp.-> thu hút ngời

đọc, gây ấn tợng mạnh

về tính chất hệ trọng của vấn đề

->CTHN có sức mạnh huỷ diệt mọi sự sống cả trên lí thuyết và thực tế

?Vì sao t/g lại so sánh nguy

vẫn đang đe doạ cuộc sống

của mọi ngời…

- Phát biểu 2 Cuộc chạy đua vũ

trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

đã làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt đẹp hơn.

-Biện pháp ẩn dụ

Trang 19

- Bảo vệ hơn 1 tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em, phòng bệnh 14 năm

- Bỏ ra 100 máy bay…dới 1000 tên lửa vợt đại châu

- 10 chiếc tầu sân bay

- 149 tên lửa MX

- 27 tên lửa MX

- 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

Đã và đang thực hiện

H: Cách lập luận ấy đã có

tác dụng gì?

* Bằng cách lập luận đơn giản

có sức thuyết phục tác giả đã đa

ra những con số biết nói và nêu

-hs tự nêu-nhận xét

-> Tính chất chi phí và

sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang cớp đi khả năng sống tốt

đẹp của con ngời

H: Đoạn văn này đã gợi cho

*yêu cầu HS theo dõi đoạn

3 * Theo dõi đoạn 3. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi

H: Hiểu thế nào là “lí trí của

tự nhiên” ? - Giải thích:Quy luật của TN, lôgíc tất yếu của TN

H: Vì sao chiến tranh hạt

nhân lại phản sự tiến hóa

của tự nhiên ? Dẫn chứng

* Suy nghĩ, tìm dẫn chứng…

- Từ khi mới nhen nhúm sự

Trang 20

chứng tỏ ? sống trên trái đất đã phải

trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay đợc, rồi 180 triệu năm nữa bông hang mới nở

- Sự sống của trái đất và con ngời là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm nếu nổ …

ra chiến tranh hạt nhân -> Sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu.

H: Trong lịch sử loài ngời

đã trải qua thảm hoạ nào

của chiến tranh hạt nhân ?

GV đọc thêm t liệu về thảm

hoạ của chất độc màu da

cam trên đất nớc ta

- Năm 1945, Mĩ ném bom xuống hai thành phố của Nhật Bản (Hirôsima, Nakasaki)

-hs ngheGọi hs đọc –theo dõi đoạn

4 * Theo dõi đoạn 4. 4 Nhiệm vụ đấu tranh hạt nhân cho một thế

giới hoà bình.

H: Trớc nguy cơ hạt nhân đe

doạ loài ngời và sự sống trên

trái đất, thái độ của tác giả

- HS thảo luận, trả lời -> Lên án thế lực hiếu

chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, kêu gọi mọi ngời yêu chuộng hoà bình

Trang 21

H: Tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật

gì ?

- Phát biểu cá nhân, bổ sung * Ghi nhớ: sgk/21.

H: Bằng vốn hiểu biết của

em hãy cho biết hiện nay

a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả

b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời

2/?Sau khi phân tích xong VB,dựa vào 4 luận cứ trên hãy khái quát lại ND VB?

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk

**********************************************************

Trang 22

Ngày soạn : / /09 Ngày giảng :

Tiết 8 Các phơng châm hội thoại ( tiếp )

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

1 Nắm đợc phơng châm quan hệ, ph/châm cách thức và phơng châm lịch sự

2 Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp

3 Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại

2.Kiểm tra bài cũ :

* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?

* Chữa bài tập 3, 5 / 11

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phơng châm về lợng

và chất còn có các phơng châm khác đó là phơng châm quan hệ và phơng châm cách thức,lịch sự

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Ph ơng châm

hội thoại nh thế nào ? -hs nghe-trả lời câu hỏi- Thành ngữ đó dùng để chỉ

tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời nói một

đằng, không khớp nhau

H: Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy

ra nếu xuất hiện những tình

huống hội thoại nh vậy ?

- Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn

Trang 23

cần biết nghĩa thực của câu nói

Lu ý nhiều khi xét bề mặt của

cuộc HT không quan hệ nhng

bản chất lại có quan hệ với

nhau.Trong h/c giao tiếp họ vẫn

hiểu đợc ý nhau

- Nghe

VD: Nóng quá!

-Mất điện rồi

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm cách thức II Ph ơng châm

+/Tại sao cậu cứ “Lúng búng nh ngậm hột thị” thế hả?

* Thảo luận -> trả lời

+ Thành ngữ: “dây cà ra dây muống ”

-> Cách nói dài dòng, rờm rà;

+ “Lúng búng nh ngậm hột thị” -> nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

H: Những cách nói đó ảnh hởng

đến giao tiếp ntn ? * Suy nghĩ -> trả lời.- Làm cho ngời nghe khó

tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền

Trang 24

của ông ấy”

- Theo hai cách:

+ Cách 1 : đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

+ Cách 2 : đồng ý với nhận

định (của ngời nào đó) về truyện ngắn của ông ấy

H: Để ngời nghe không hiểu lầm,

phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu

H: Nh vậy trong giao tiếp cần

tuân thủ điều gì ? - Nhận xét:không nên dùng câu nói đợc hiểu theo nhiều

L:Đọc truyện “ngời ăn xin”-chú

ý ngữ điệu

- Đọc ví dụ

H: Hãy cho biết h/c ngời

xin,ng-ời cho?Thái độ,hành động ntn?

Vì sao ngời ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm nhận từ

ng-ời kia một cái gì đó ?

* Suy nghĩ -> trả lời

- Vì họ đã cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho mình, đặc biệt là t/cảm của cậu bé với ngời ăn xin

-> Nhận xét

Bài tập 1.

1 Một câu nhịn là chín câu lành

2 Vàng thì thử lửa, thử than

Chim kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

Bài tập 2

- Phép tu từ từ vựng liên quan đến phơng châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh

Trang 25

Vd: Bài viết cha đợc hay.

- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.

H: Giải thích nghĩa của chính

thành ngữ và cho biết mỗi thành

ngữ liên quan đến phơng châm

hội thoại nào?

- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ:

Nói bốp chát, xỉa xói thô bạo (không tuân thủ phơng châm lịch

sự )

b Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, không hết ý ( không tuân thủ phơng châm cách thức )

* Bài tập thêm : Hãy xây dựng

một đoạn hội thoại (các nhân vật

tham gia hội thoại trong đoạn hội

thoại phải tuân thủ các phơng

PC chi phối nội dung hình

Phơng Phơng châm Phơng châm Phơng châm Phơng châm

Trang 26

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 9 :

Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.

A Mục tiêu cần đạt

* Học xong bài này,hs có đợc:

- Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ:

* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

? Có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? khi sử dụng các biện

pháp nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự

sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh

và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay.

• Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Trang 27

Hình ảnh cây chuối (ảnh do chính ngời soạn chụp)

Cho hs quan sát ảnh chụp

cây chuối-là loài cây hết

sức quen thuộc với mỗi

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

-Đối tợng:Cây chuối

-> Đặc điểm, vai trò, tác dụng của cây chuối với đời sống con ngời VN

?Tác giả đã dùng những pp

TM nào?

?Có những biện pháp NT

nào đợc sử dụng?

Chỉ ra những câu trong bài

thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối ?

* Phát hiện

-PPTM:Phân loại,phân tích,liệt kê

-BP NT:Nhân hoá,liên tởng,so sánh

- Đoạn 1: Câu 1, câu 3, câu 4 ->

Giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản: Loài cây

a nớc, phát triển nhanh…

- Đoạn 2: Câu 1 -> Giới thiệu về

Trang 28

tính hữu dụng của cây chuối.

- Đoạn 3: -> Giới thiệu quả

chuối, các loại chuối, công dụng

H: Hãy tìm những câu văn

có yếu tố miêu tả về cây

chuối và cho biết nếu ta lợc

bỏ yếu tố miêu tả đó thì bài

văn sẽ nh thế nào?

* Phát hiện.-đọc lên những câu văn

- Đoạn 1: Thân mềm, vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận,…

- Đoạn 2: Khi quả chín có vị ngọt ngào, hơng thơm chuối trứng … cuốc khi chín có những vệt lốm

đốm, buồng chuối dài…

H: Hãy nêu vai trò của yếu

tố miêu tả trong bài văn

Thuyết minh ?

- Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả

-> Yếu tố miêu tả làm cho bài văn TM sinh động, hấp dẫn,

đối tợng TM nổi bật, gây ấn

tợng

H: Phân biệt vài trò của yếu

- Miêu tả trong văn bản miêu tả

là yếu tố chính, miêu tả trong văn Tự sự và Thuyết minh chỉ là yếu tố phụ trợ…

* Hoạt động 2: Hớng dẫn

H: Theo yêu cầu chung của

văn bản TM bài “Cây chuối

trong đời sống Việt Nam”

có thể bổ sung những gì ?

-> Cần bổ sung thêm công dụng của thân cây chuối, lá chuối (tơi, khô), nõn chuối, bắp chuối…

* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.

H: Bổ sung yếu tố miêu tả

vào các chi tiết Thuyết

- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phảy nhẹ

nh làn gió …

- Lá già mệt nhọc, héo úa khô dần…dùng để gói bánh gai

- Nõn chuối màu

Trang 29

xanh non…

- Bắp chuối dùng chế biến món ăn…

H: Hãy chỉ ra yếu tố miêu

- “Những ngời tham gia, mỗi ng…

- “Bàn cờ là sân bãi rộng, che lọng”…

- “Với khoảng thời gian nhất định, khê”…

- “Sau hiệu lệnh đôi bờ sông”.…

Bài tập 2 / 26.

- Bác vừa cời vừa làm động tác Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống…

- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ” …

Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

****************************************************************

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 10:

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

a Mục tiêu cần đạt:

* Giúp HS :

1 Củng cố về văn thuyết minh

2 Rèn kĩ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh

3 Giáo dục tình cảm gắn bó với quê hơng yêu thơng loài vật

Trang 30

a Giới thiệu bài.

Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử

dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống.

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Con trâu luôn gắn với tuổi thơ nông thôn

cầu của đề văn? -> Thể loại thuyết minh: Vị trí của con trâu trong

đời sống cảu ngời nông dân, trong nghề nông của

- Thể loại :thuyết minh

Trang 31

ngời Việt Nam 2 Tìm ý, lập dàn ý

H: Theo em đối với đề

I Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN

II Thân bài:

- Nguồn gốc hình dáng

- Con trâu trong nghề làm ruộng ( là sức kéo để cày bừa, kéo xe )

- Con trâu – nguồn cùn cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

III Kết bài : Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS luyện tập II Luyện tập.

- GV chia lớp làm 4

nhóm thực hiện

H: Hãy vận dụng yếu

tố miêu tả để triển khai

-> Nhận xét theo hớng dẫn của GV * Mở bài (ý 1).

- C2: ( Nêu mấy câu ca dao tục ngữ về trâu )

* ý 3: Con trâu trong nghề làm

ruộng: Trâu cày bừa rất khoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -> 4 sào một ngày )…

* ý 6 -> Cần giới thiệu

hình ảnh dũng mãnh - Các nhóm nhận xét * ý 6: Trâu trong lễ hội chọi trâu Đồ Sơn

Trang 32

của trâu trong hội chọi

* Nhận xét và cho

điểm

4/ Củng cố:

GV đọc cho hs nghe một số đoạn văn mẫu

Mở bài: Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc.Hầu nh em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao Trâu ơi ta bảo con trâu là “ ” biểu t ợng cho những đức tính cần cù chịu khó.Nó là cánh tay phải,là tài sản vô giá của ngời nông dân VN con trâu là đầu cơ

*Kết bài: Màu xanh mênh mông của cánh đồng lúa,cánh cò trắng rập rờn điểm tô và con trâu hiền lành gặm cỏ ven đê là h/a thân thuộc đáng yêu của quê h ơng .Tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non n ớc

?Chỉ ra các yếu tố miêu tả

5/Dặn dò:

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

-Viết trọn vẹn bài văn vào vở

- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”

- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

Trang 33

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn bản nhật dụng.

- Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm

vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em

B.chuẩn bị:

*Thầy: -Đọc kĩ những lu ý sgv

-Tích hợp với các thực tế về chủ trơng,chính sách của Đảng,nhà nớc ta dành cho thiếu niên nhi đồng

-Su tầm toàn văn bản

*Trò: Đọc kĩ toàn đoạn trích

C.các b ớc lên lớp

1 ổ n định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu

Trang 34

tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ

hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Văn bản Tuyên bố “ …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 : H/d HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung

H: Hãy nêu cách đọc văn

bản ? -> Đọc rõ ràng, rành mạch.- Hai học sinh đọc -> Nhận xét

H: Nêu xuất xứ của văn bản

? -> Phát hiện. - Trích: “Tuyên bố hội nghị cấp cao của

thế giới về trẻ em”.H:Cho biết kiểu loại văn

-Thuộc VB nhật dụng

-PTBĐ: NL xã hội,chính trị

H: Theo em lí do nào khiến

tuyên bố này ra đời?

-> Những năm cuối thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh

tế tăng trởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia mở rộng ->

đ/k thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo

về, chăm sóc trẻ em Nhng vẫn còn có nhiều khó khăn, nhiều vấn

đề cấp bách đặt ra: sự phân biệt về mức sống, tình trạng chiến tranh, bạo lực, trẻ em bị tàn tật, bóc lột, thất học

* Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu các chú thích 3, 5, 2, 6,

7

- Tìm hiểu chú thích theo hớng dẫn

H: Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

* Phát hiện:

-> Sau hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển của trẻ em, kêu gọi khẩn cấp toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề

Trang 35

?Nêu nhận xét về bố cục?

này Đoạn còn lại văn bản chia làm ba phần:

- P1: Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới.

* Văn bản không phải là

toàn bộ lời tuyên bố của

hội nghị cấp cao thế giới

về quyền trẻ em…

II Tìm hiểu văn bản.

điểm,y/c của trẻ em kđ quyền

đ-ợc sống,đđ-ợc phát triển trong HB,HP

1/Mở đầu

-Cách nêu vấn đề gọn ,rõ có t/c khẳng

định giới thiệu mục

đích,n/v của Hội nghị cấp cao TG

-sự diễn ra thờng xuyên

- Trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ khổ cực về nhiều mặt:

Ngày đăng: 17/08/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   dũng   mãnh  - Các nhóm nhận xét . * ý 6: Trâu trong lễ hội chọi - Ngữ văn 9 kì I(3 cột) có ảnh minh hoạ
nh ảnh dũng mãnh - Các nhóm nhận xét . * ý 6: Trâu trong lễ hội chọi (Trang 31)
Hình   ảnh     những   con - Ngữ văn 9 kì I(3 cột) có ảnh minh hoạ
nh ảnh những con (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w