BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS Con Rồng cháu Tiên; Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy; Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; Giao tiếp, văn bản và phương thức bi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
Con Rồng cháu Tiên;
Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Tuần 5
Tiết 17 đến tiết 20
Viết bài Tập làm văn số 1;
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;
Trang 3Lời văn, đoạn văn tự sự.
Chữa lỗi dùng từ (tiếp);
Kiểm tra Văn
Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;
Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Viết bài Tập làm văn số 2;
Ếch ngồi đáy giếng;
Thầy bói xem voi
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Danh từ (tiếp);
Trả bài kiểm tra Văn;
Luyện nói kể chuyện;
Trang 4Viết bài Tập làm văn số 3;
Kể chuyện tưởng tượng;
Ôn tập truyện dân gian;
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Chỉ từ;
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;
Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa; Động từ
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;
Ôn tập Tiếng Việt
Chương trình Ngữ văn địa phương;
Trả bài kiểm tra học kì I
Trang 5Tìm hiểu chung về văn miêu tả;
Sông nước Cà Mau;
So sánh
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;
Bức tranh của em gái tôi
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);
Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Kiểm tra Văn;
Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;
Trang 6Cây tre Việt Nam;
Câu trần thuật đơn;
Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;
Câu trần thuật đơn có từ là.
Tuần 31
Tiết 113 đến 116
Lao xao;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Ôn tập truyện và kí;
Câu trần thuật đơn không có từ là;
Ôn tập văn miêu tả;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;
Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;
Viết đơn
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);
Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Động Phong Nha;
Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);
Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Tuần 36
Tiết 133 đến tiết 136
Trang 7Kiểm tra học kì II;
Chương trình Ngữ văn địa phương
Tiết: 1 Ngày soạn:
Bài 1
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua
truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
Trang 8Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết.
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
•Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển
•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
2 Học sinh :
•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
IV.Tiến trình tiết dạy:
kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp
và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
HĐ1 HĐ1 I Tìm hiểu chung:
- Gọi HS đọc chú thích có
1 Thế nào là truyền thuyết?
H: Qua theo dõi bạn đọc,
em hãy nhắc lại thế nào
là truyền thuyết?
- Trả lời theo SGK
- Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ
Trang 9và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
- GV: Hướng dẫn HS cách
2 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh các chi tiết li kì,
thuần tưởng tượng
+ Cố gắng thể hiện hai lời
đối thoại của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
•Giọng Âu Cơ: lo lắng,
Văn bản “Con rồng cháu
tiên” được liên kết bởi ba
Trang 10H: Em hãy nêu sự việc
chính được kể trong mỗi
đoạn?
- Thảo luận nhóm
để trả lời
• Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh con và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ
• Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ
từ đó hình thành nên dân tộc Việt Nam
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Việc kết hôn của
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ
- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ
H:Thần có công lao gì
với nhân dân?
- Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loại yêu quái làm hại dân lành ở vùng biển, đồng bằng,
+ Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh
+ Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi
và cách ăn ở
Trang 11rừng núi, tức là những nơi dân ta thuở ấy khai phá, ổn định cuộc sống
“Thần còn dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở”
H: Âu Cơ hiện lên với
những đặc điểm đáng quí
nào về giống nòi, nhan
sắc và đức hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên,
ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông
- vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng trọt và cày cấy
- Xinh đẹp tuyệt trần
- Yêu thiên nhiên, cây cỏ
- Âu Cơ dòng tiên ở trên núi, thuộc dòng
họ Thần Nông
+ Xinh đẹp tuyệt trần
+ Yêu thiên nhiên, cây cỏ
H: Việc kết duyên của
Lạc Long Quân cùng Âu
Cơ có gì kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa hợp
- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ
H: Qua mối duyên tình
này, người xưa muốn
chúng ta nghĩ gì về nòi
giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo, thần tiên hóa
nguồn gốc, nòi giống dân
tộc, cha ông ta đã ca ngợi
cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt
nguồn từ một nòi giống
thần tiên tài ba, xinh đẹp,
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
Trang 12rất đáng tự hào Mỗi người
Việt Nam ngày nay vinh
sự là con cháu thần tiên
hãy tin yêu, tôn kính tổ
tiên, dân tộc mình
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2 Việc sinh con và chia con cuả Lạc Long Quân và Âu Cơ
H: Chuyện Âu Cơ sinh
con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm người con khỏe đẹp
- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng,
nở thành trăm người con khỏe đẹp mọi người Việt Nam đều là anh em ruột thịt do cùng một ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết
Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng nở thành trăm
người con khỏe đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở
trăm người con “là một chi
tiết kì ảo, lãng mạn, giàu
chất thơ, gợi cho chúng ta
miền núi hay miền xuôi,
người vùng biển hay trên
đất liền
* Thảo luận trả lời
- Giải thích mọi người chúng ta đều
là anh em ruột thịt
do cùng một cha mẹ sinh ra
Trang 13H: Lạc Long Quân và Âu
Cơ đã chia con như thế
nào?
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển ý nguyện phát triển dân tộc và đoàn kết thống nhất dân tộc
H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể hiện
qua việc chia con của họ?
Năm mươi con theo cha
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi Biển
là biểu tượng của Nước
Núi là biểu tượng của Đất
Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người
con Long Quân và Âu Cơ
mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam
ngày nay của chúng ta
hình thành, tồn tại và phát
triển
- Ý nguyện phát triển dân tộc: làm
ăn, mở rộng và giữ vững đất đai
- Ý nguyện đoàn kết
và thống nhất dân tộc
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết
thêm điều gì về xã hội,
phong tục, tập quán của
người Việt Nam cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại
ta là Văn Lang Thủ
đô đầu tiên của Văn Lang đặt ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc Người con trai trưởng của Long Quân và Âu Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương Từ đó có
3 Ý nghĩa của truyện:
Trang 14- Cho HS xem tranh Đền
Hùng
phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền cho con trưởng
H: Em hãy nêu ý nghĩa
của truyện “Con rồng
đẹp, rất cao quí, linh
thiêng của mình Người
Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở
đồng bằng, miền núi hay
ven biển, trong nước hay ở
nước ngoài, đều cùng
chung cội nguồn, đều là
con của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu,
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước
H: Nghệ thuật của truyện
có gì nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết tưởng tượng, kì ảo gắn bó mật thiết với nhau Tưởng tượng,
1 Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…)
Trang 15kì ảo có nhiều nghĩa, nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo, nhằm mục đích nhất định
H: Các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo có vai trò ra
sao trong truyện “Con
rồng cháu tiên”.
- Tô đậm tính chất
kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện trong văn bản
- Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
- Làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm
H: Ông cha ta sáng tạo
ra câu chuyện này nhằm
mục đích gì?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt
H: Truyện đã bồi đắp
cho em những tình cảm
nào?
- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người
Trang 16cùng nhau giữ lấy nước.
H: Trong công cuộc giữ
nước, nhân dân ta đã
thực hiện lời hứa của Bác
ra sao?
- Tinh thần đoàn kết giữa miền ngược và miền xuôi Cùng đồng lòng xây dựng
- Yêu thương, giúp
đỡ bạn và mọi người xung quanh
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
H: Em biết những truyện
nào của các dân tộc khác
ở Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc dân tộc
tương tự như truyện
“Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có truyện “Quả trứng
to nở ra con người”
- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ”…
H: Sự giống nhau ấy
khẳng định điều gì? - Khẳng định sự gần
gũi về cội nguồn và
sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người trên đất nước ta
Trang 17• Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thờm”.
- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng chỏu tiờn”
• Soạn bài “Bỏnh chưng bỏnh giầy” để tiết sau học
Rỳt kinh nghiệm:
Giáo án cả năm ngữ văn 6,7,8,9 theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 2013-2014 mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68
Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thờm)
Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu
trong văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
Trang 183.Thái độ:
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
•Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
•Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân
2 Học sinh :
• Học thuộc bài cũ
• Soạn bài mới chu đáo
IV.Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng
người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
của nhân dân ta ở mọi miền của đất nước ta
3 Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng
biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang
cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh
giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Em hãy nêu cách đọc,
kể văn bản?
- Đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm, chú ý lời nói của Thần trong giấc mộng của Lang Liêu, giọng âm vang,
xa vắng Giọng vua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe
1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích?
Trang 19•Đoạn 2: Tiếp theo “Hình tròn”:
Cuộc đua tài dâng
lễ vật
•Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi tài
dung
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Hoàn cảnh, ý
định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi
H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và
bằng hình thức gì?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo
- Hoàn cảnh:
•Giặc ngoài đã yên,
Trang 20cho dân được no ấm;
vua đã già, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi)
vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm
•Vua đã già muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho)
Trong truyện cổ dân gian
nước ta cũng như nhiều
nước trên thế giới thường có
câu đố để tìm người tài giỏi,
thông minh đồng thời cũng
là người hiểu được ý mình
Các lang suy nghĩ, vắt óc cố
hiểu ý vua cha, “Chí” của
vua là gì? Ý của vua là gì?
- Các lang không hiểu
ý cha mình
a Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon – không hiểu ý vua cha
Trang 21Làm thế nào để thỏa mãn cả
hai? Các lang đã suy nghĩ
theo kiểu thông thường hạn
hẹp, như cho rằng ai chẳng
vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng
sang trọng Nhưng sự thật
càng biện lễ hậu, họ càng xa
rời ý vua, càng không hiểu
cha mình Và câu chuyện vì
b Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng
H: Vì sao Lang Liêu buồn
nhất?
- Vì chàng khó có thể biện được lễ vật như các anh em, chàng không chỉ tự xem mình kém cỏi mà còn
tự cho rằng không làm tròn “chữ” hiếu với vua cha
H: Lang Liêu được thần
giúp đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng
Hãy lấy gạo làm bánh
mà lễ Tiên Vương”
- Chàng được thần mách bảo lấy gạo làm bánh vì gạo nuôi sống người, ăn không chán lại làm
ra được
H: Sau khi thần mách bảo
Lang Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo
nếp thơm lừng, trắng tinh làm thành hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy)
- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông (bánh
Trang 22và bánh hình vuông (bánh chưng).
chưng)
Sự thông minh, tháo vát của chàng
H: Em có nhân xét gì về
cách làm bánh của Lang
Liêu?
- Thể hiện sự thông minh, tháo vát của chàng
H: Vì sao trong các con
vua, chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời
- Trong các lang (con vua), chàng là người
“thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi lớn lên, chàng “ra
ở riêng, chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai”
Lang Liêu thân là con vua nhưng phận thì rất gần gũi dân thường
- Quan trọng hơn, chàng là người duy nhất hiểu được ý thần:
“Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương” Còn các lang khác chỉ biết cúng Tiên Vương sơn hào hải vị - những món ăn ngon nhưng vật liệu
để chế biến thành các món ăn ấy thì con người không làm ra được
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Kết quả cuộc thi
tài.
H: Đến ngày tế lễ Tiên - Chọn bánh của Lang -Hùng Vương chọn
Trang 23H: Vì sao hai thứ bánh
của Lang Liêu được vua
chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được
chọn nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối
ngôi vua Chàng là người
hội đủ các điều kiện của
một ông vua tương lai, cả
tài, cả đức Quyết định của
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài)
- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha thì đúng
là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình
- Lang Liêu được truyền ngôi vua
H: Truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giầy” có ý
nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ
dân gian Việt Nam có một
hệ thống truyện hướng tới
mục đích trên như: “Sự tích
trầu cau” giải thích nguồn
* Thảo luận trả lời:
Trang 24gốc của tục ăn trầu; “Sự tích
dưa hấu” giải thích nguồn
gốc dưa hấu… Còn “Bánh
chưng bánh giầy” giải thích
nguồn gốc hai loại bánh là
bánh chưng và bánh giầy
- Lang Liêu – nhân vật
chính, hiện lên như một
người anh hùng văn hóa
Bánh chưng, bánh giầy có ý
nghĩa bao nhiêu thì càng nói
lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
- Đề cao lao động,
đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
- Đọc
2 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
H: Ý nghĩa của phong tục
ngày Tết nhân dân ta làm
bánh chưng, bánh giầy?
- Đề cao nghề nông,
đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán
Trang 25Khi đĩn xuân hoặc mỗi khi
được ăn bánh chưng, bánh
giầy, bạn hãy nhớ tới truyền
thuyết về hai loại bánh này,
sẽ thấy bánh ngon dẻo,
thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp
bội
của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gĩi hai loại bánh này cịn cĩ ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hĩa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy”
trong kho tàng truyện
cổ dân gian Việt Nam
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
Rút kinh nghiệm:
Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
Trang 26+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy.
- Phõn tớch cấu tạo của từ
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong
thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt
3.Thỏi độ:
Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn :
a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
b Bảng phụ phõn loại từ đơn, từ phức và gi cỏc vớ dụ
2 Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh tiết dạy:
H: Số tiếng ấy chia thành
Trang 27bao nhiêu từ? dựa vào dấu
hiệu nào mà em biết được
H: Vậy các đơn vị được gọi
là tiếng và từ có gì khác
nhau?
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
H: Khi nào một tiếng được
coi là một từ?
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng
ấy trở thành từ
H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn
ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
VD: nhà, cửa, trồng trọt, cây cối, thầy giáo…
- Từ hai tiếng trở lên
Trang 28Bảng phân loại.
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn
Từ, ấy, nước,t
a, chăm, nghề,và,có tục,ngày,Tết làm,
Từ phức
Từ ghép
Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy Trồng trọt.
H: Nhìn vào bảng phân loại,
em hãy cho biết thế nào là
từ đơn, thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một
tiếng
- Từ phức có hai hoặc nhiều tiếng
1 Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn
H: Cấu tạo của từ ghép và
từ láy có gì giống nhau và
khác nhau?
* Thảo luận, trả lời
- Giống: Đều là từ phức
- Khác:
a.Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
Trang 29• Từ ghép: Được tạo
ra bằng cách ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa
• Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm
quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
VD: Cá rô, máy may,
hoa hồng…
b.Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là
từ láy
VD: Nho nhỏ, xanh
xanh, chót vót, chênh vênh
H: Tìm những từ đồng
nghĩa với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác,
tổ tiên, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống…
b Từ đồng nghĩa với
từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống…
H: Tìm thêm các từ ghép
chỉ quan hệ thân thuộc theo
kiểu: con cháu, anh chị, ông
bà…
- Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con…
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em, cha con…
- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2
H: Bài này yêu cầu em làm
gì?
- Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo giới tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc
2 Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ, chú thím, dì dượng…
- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chú cháu, chị
Trang 30dưới) em, dì cháu, mẹ con….
- Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả: Nức
nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non…
H: Em hãy nêu yêu cầu bài
tập 5?
- Tìm nhanh các từ láy
b Tả tiếng nói: ồm
ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu…
c Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…
Trang 31Tiết: 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngơn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn
bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức
biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và
hành chính - cơng vụ
2 Kỹ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp
với mục đích giao tiếp
Trang 32- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương
thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử
dụng văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục
Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
6 Giỏo viờn :
a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: cỏc lỏ thiếp mời, cụng
văn, bài bỏo, húa đơn tiền điện, biờn lai, lời cảm ơn
7 Học sinh :
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh tiết dạy:
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố khụng thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cỏch cú hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức
biểu đạt nhất định Vậy trờn thực tế ta cú những văn bản nào? phương
thức biểu đạt ra sao? Bài học hụm nay sẽ giải quyết điều đú
TL Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức
25’
I Tỡm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đat
Trang 33cần biểu đạt cho mọi
người hay ai đó được
GV: Nói hoặc viết để thể
hiện tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng của mình
cho người khác biết thì ta
gọi là giao tiếp
- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ
H: Em hiểu thế nào là
giao tiếp?
Trong cuộc sống con
người, trong xã hội, giao
tiếp có vai trò vô cùng
quan trọng Không có giao
tiếp con người không thể
hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận
tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
a Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
- Gọi HS đọc câu ca dao
“Ai ơi giữ… mặc ai”
- Chủ đề: giữ chí cho bền
H: Hai câu 6 và 8 liên
kết với nhau như thế nào
(về luật thơ và về ý)?
* Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm
“giữ chí cho bền”
nghĩa là gì, là
“không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”,
“chí” đây là “chí