1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh

255 691 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Thị Duy Thanh
Trường học Trường THCS Thanh Lương, Văn Chấn, Yên Bái
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 23,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới : Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu n-ớc, nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ

Trang 1

Lu ý khi sử dụng giáo án Ngữ văn 9 của Thanh :

-Đã có bổ sung kiến thức tích hợp về môi trờng theo chơng trình bồi dỡng hè 2009 Các câu hỏi hoặc kiến thức về môi trờng đợc tác giả in đậm,in nghiêng,gạch chân và bôi màu mực xanh lá cây trong các bài -Tác giả gửi kèm trang bìa Ngữ văn 9 đợc trang trí đẹp mắt cùng ngày với bộ giáo án

****************************************************************************************************.Ngày soạn: Tuần 1- Bài 1

Ngày giảng:

Lê Anh Trà

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới : Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu

n-ớc, nhà cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công nhận

là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ“ ”

hơn phong cách sống và làm việc của Bác.

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

I Tìm hiểu chung

H: Hãy giới thiệu về tác

giả Lê Anh Trà ?  Hoạt động cá nhân.-> Giới thiệu về tác giả 1 Tác giả: Lê Anh TràH: Hãy nêu cách đọc văn

bản ?

-> Đọc đúng, diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác

H: Nêu xuất xứ của văn

bản?

- Phát biểu - Trích trong “ Phong cách

Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị

VB đợc viết theo thể loại

- P1 ( Từ đầu ” rất hiện

đại” ) : Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại củaHCM

- P2 (còn lại) : Nét đẹp -Bố cục:2 đoạn

Trang 3

trong lối sống HCM.

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản.

?Thế nào là “cđ đầy truân

chuyên”?

?Dựa vào những hiểu biết

cđ hoạt động của Bác ,em

hãy tóm tắt ngắn gọn quá

trình ra đi tìm đờng cứu

n-ớc của Ngời?

-hs giải nghĩa-1 em phát biểu-em khác

bổ sung (Năm 1911 Ngời

ra đi với 2 bàn taytrắng,sang các nớcP,Đ,Thái Lan làm đủmọi nghề,đến Liên Xô

Ngời gặp CN Mác LêNin )

H: Những tinh hoa văn

hoá nhân loại đến với

HCM trong hoàn cảnh

nào ?

-Phát hiện ( dựa vào sgk)

- Trong cuộc đời hoạt

động CM, HCM đã đi quanhiều nơi, tiếp xúc vớinhiều nền văn hoá

1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.

H: Để có đợc vốn tri thức

sâu rộng ấy, Ngời đã làm

những gì?

- Nắm vững phơng tiệngiao tiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc mà họchỏi

- Học hỏi, tìm hiểu đếnmức sâu sắc

- Tiếp thu mọi cái đẹp vàcái hay đồng thời phê phánnhững tiêu cực của chủnghĩa t bản

H: Động lực nào đã giúp

Ngời tiếp thu vốn tri thức

của nhân loại ?

- Ham hiểu biết, học hỏi,

tự tôn dân tộc - Những ảnh hởng quốc tếđã nhào nặn với cái gốc

dân tộc…Trở thành mộtTrở thành mộtnhân cách Việt Nam

-Dùng NT )( kết hợp kểvới lời bình

-Thảo luận -> phát biểu -Dùng NT )( kết hợp kể

với lời bình -> HCM tiếpthu tinh hoa văn hoá dựatrên nền tảng văn hoá dântộc

H: Theo dõi phần hai, nêu

nội dung chính ? - Phát biểu nội dungchính 2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.

sống ấy của Ngời?

- Suy nghĩ ,thảo luận theonhóm -> trả lời

- Nơi ở, nơi làm việc: nhàsàn

- Trang phục: quần áo bà

ba nâu, áo trấn thủ, đôidép lốp…Trở thành một

-Nơi ở, nơi làm việc:đơnsơ

Trang 4

việc của Bác-gv đa ra

tranh về khu nhà sàn-Phủ

Chủ Tịch (Hà Nội)

cháo hoa…Trở thành một-cả lớp quan sát-nhận xétH: Tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật nào

để nói về lối sống của Bác

? Tác dụng ?

- Nghệ thuật: đối lập -làmnổi bật vẻ đẹp trong lốisống của Bác

- Nghệ thuật đối lập -làmnổi bật vẻ đẹp trong lốisống của Bác.-> Giản dị vàthanh cao

H: Vì sao có thể nói lối

sống của Bác là sự kết hợp

giữa giản dị và thanh

cao ?

-hs bình-> Đây không phải lốisống khắc khổ của nhữngngời tự vui trong cảnhnghèo cũng không phải tựthần thánh hoá làm chokhác ngời - Đây là lốisống có văn hoá đã trởthành quan niệm thẩmmỹ: cái đẹp là sự giản dị,

“Tức cảnh Pác Bó”

-1,2 hs kể những câuchuyện em biết

-hs ngheH: ở phần cuối văn bản,

tác giả đã so sánh lối sống

của Bác với Nguyễn Trãi

và Nguyễn Bỉnh Khiêm

Theo em có điểm gì giống

và khác giữa lối sống của

Bác và các vị hiền triết ?

- Thảo luận - trả lời

+ Giống: Giản dị, thanhcao

+ Khác: Bác gắn bó chia

sẻ khó khăn cùng nhândân, cùng CM

* Lối sống của Bác rất

dân tộc, rất Việt Nam tạo

H: Trong cuộc sống hiện

đại, VH trong thời kì hội

nhập, tấm gơng của Bác

- Rút ra ý nghĩa của việchọc tập và rèn luyện theogơng Bác Hồ

Trang 5

gợi cho em suy nghĩ gì ?

H: Nêu một vài biểu hiện

- Gọi HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ )

* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.

1 ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?

A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân

loại

B.Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa

C.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới

2 Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A.Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng phép nói quá.

B.Sử dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

Ngày soạn : 15/8/2009 Ngày giảng :18/8/2009

Tiết 3 Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài này, học sinh có đợc:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc kĩ những lu ý sgv, giấy A0

-Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm

- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu

C Tiến trình các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động:

1- Ôn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là hành động nói? Thế nào là lợt lời trong hội thoại?

* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội

thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại.

ợng.

- GV: treo bảng phụ - Đọc ví dụ

H: Hãy giải thích nghĩa -> Suy nghĩ -> trả lời

Trang 6

của từ “bơi” (trong văn

cảnh ) ?

H: Khi An hỏi “học bơi ở

đâu” mà Ba trả lời “ở dới

H: Vì sao truyện lại gây

cời? - Vì các nhân vật nói nhiềuhơn những gì cần nói

H: Hai nhân vật đó chỉ

cần hỏi và trả lời nh thế

nào?

- Anh có “lợn cới”: Bác cóthấy con lợn nào chạy qua

đây không?

- Anh có “áo mới”: Tôichẳng thấy con lợn nàochạy qua đây cả

H: Từ câu chuyện cời em

hãy cho biết khi giao tiếp

ta cần tuân thủ yêu cầu

- Khái quát lại bài học

lồ” phê phán điều gì? - Phê phán tính nói khoác.

H: “Nói khoác” là nói

nh thế nào?

- Nói không đúng sự thật

H: Nh vậy trong giao tiếp

có điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét - Đừng nói những điềumình không tin là

H: Khi giao tiếp cần chú ý

điều gì? - Rút ra nhận xét. - Đừng nói những điềumình không có bằng

chứng xác thực

Trang 7

* Y/c hs đọc bt - Đọc yêu cầu bài tập 2 * Bài tập 2 / 11.

vi phạm ph/châm vềchất

- HS lên bảng, làm bài,nhận xét

- HS lên bảng làm bài( bảng phụ )

a Để đảm bảo phơngchâm về chất, ngời nóiphải dùng cách nóitrên nhằm báo cho ng-

ời nghe biết tính xácthực của thông tin màmình đa ra cha đợckiểm chứng

b Để đảm bảo phơngchâm về lợng, ngời nóidùng cách nói đónhằm báo cho ngờinghe biết việc nhắc lạinội dung cũ là do chủ

ý của ngời nói

* Bài tập bổ sung :

Xây dựng một đoạnhội thoại (gồm hai cặpthoại) trong đó phải

đảm bảo phơng châm

về chất, lợng

4/Củng cố:

* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:

Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?

A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằngchứng xác thực

B Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác

C Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không cóbằng chứng xác thực

*Lu ý:Đôi khi ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn VD:Ngời chiến sĩ bị tra tấn bắt khai->phải nói dối hoặc không biết.

5 H ớng dẫn học và làm bài ở nhà :

- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu -> giải thích nghĩa TN )

- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyếtminh” : đọc VD và trả lời câu hỏi sgk

************************************************************

Ngày soạn : 18/8/2009 Ngày giảng : 20/8/2009

Trang 8

Tiết 4

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt đợc:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc kĩ lu ý sgv

-Tranh ảnh về Vịnh Hạ Long

- Học sinh: Trả lời câu hỏi

-Ôn các kiến thức về VB thuyết minh lớp 8

C Tiến trình các hoạt động:

1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật.

Hạ Long -đá và nớc

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

I Tìm hiểu việc sử dụng

một số biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyếtminh

* Hệ thống lại kiến thức 1 Ôn tập văn bản TM.

H: Nhắc lại văn bản

thuyết minh là gì ?

-> Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

H: Nêu đặc điểm chủ yếu

của văn bản thuyết

minh ?

- Tri thức khách quan, phổthông

H: Các phơng pháp

thuyết minh thờng dùng? -> Liệt kê, định nghĩa,phân loại, nêu ví dụ, so

sánh…Trở thành một

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

Trang 9

- Đọc VB “Hạ Long- đá

và nớc”? - Đọc * Ví dụ: Văn bản: “Hạ Long - Đá và nớc”H: Văn bản này thuyết

minh đặc điểm của đối

phơng pháp thuyết minh

nào là chủ yếu ?

Phơng pháp liệt kê ( HạLong có nhiều đảo, nhiều nớc, nhiều hang động…Trở thành một)-Phơng pháp giải thíchH: Để cho bài văn sinh

động, tác giả cần vận

dụng những biện pháp

nghệ thuật nào ?

- Biện pháp tởng tợng, liêntởng ( nớc tạo sự dichuyển…Trở thành mộtsự thú vị củacảnh ; tuỳ theo tốc độ, góc

độ di chuyển tạo nên thếgiới sống động )

- Nghệ thuật: Nhân hoá,miêu tả - cảnh vật có hồn

-Các biện pháp NT: tởng tợng, liên tởng

-hs nêu tác dụng =>Làm cho cảnh vật cóhồn,sống động .bài văn

hấp dẫn

H: Khi sử dụng các biện

pháp nghệ thuật trong bài

văn thuyết minh ta cần

chú ý điều gì?

- Sử dụng thích hợp -> Nổibật đặc điểm của đối tợng,gây hứng thú cho ngời đọc

+ Đọc nội dung phần ghi

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập.

- Đọc yêu cầu bài tập 1/13 Bài tập 1/13.

* Thảo luận – phát biểu VB là một câu chuyện vui

có tính chất thuyết minh (Giới thiệu về họ, giống,loài, về các tập tính sinhsống, đặc điểm cơ thể )

- Phơng pháp: Địnhnghĩa, phân loại, liệt kê.H: Tác giả đã sử dụng

cấu,t-?Theo em đ ợc biết ruồi

là loài côn trùng gây a/h

Trang 10

nhiều đến vấn đề môi tr -

dụng để thuyết minh ?

H: Tại sao có thể sử dụng

4/Củng cố:

?Nhắc lại tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM?

?Những biện pháp NT thờng sử dụng là gì?

5/ H ớng dẫn học và làm bài tập ở nhà :

* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”

- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15

- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt

- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.-Có kĩ năng trình bày một số vấn đề rõ ràng, trôi chảy

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc kĩ lu ý sgv

-Tìm thêm một số t liệu liên quan đến đề bài bổ sung(cái quạt, cái nón)

- Học sinh: Trả lời câu hỏi

-Ôn các kiến thức lí thuyết vừa học

C Tiến trình các hoạt động:

* Hoạt động 1: Khởi động:

1-Ôn định tổ chức : Sĩ số:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của

* Y/c đại diện tổ 1,2 treo dàn

ý đã ghi ra bảng phụ ở nhà - Quan sát dàn ý củatổ 1, tổ 2

H: Nhận xét dàn ý ? - Thảo luận -> Nhận

xét (Bổ sung, sửa 1 Mở bài:

Trang 11

chữa dàn ý).

* Lu ý: dàn ý phải đảm bảo

bố cục ba phần, chi tiết và

phải dự kiến cách sẻ dụng

biện pháp nghệ thuật trong

bài thuyết minh (Tự thuật về

mình, phỏng vấn các loại

quạt, thăm một nhà su tầm

các loại quạt…Trở thành một)

-> Rút ra dàn ýchung

- Giới thiệu về quạt (Địnhnghĩa quạt là một dụng cụntn ? )

Ngày xa quạt giấy còn là sảnphẩm mỹ thuật…Trở thành một)

3 Kết bài: Bày tỏ thái độ với

quạtH: Hãy đọc đoạn MB cho đề

văn thuyết minh về cái quạt - Hai hs nhận xét.

- Giới thiệu về các loại bút

- Cấu tạo, công dụng, cáchbảo quản của mỗi loại

3 Kết bài:

- Bày tỏ thái độ về chiếc bút

H: Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận -> Nhận

xét (Bổ sung, sửachữa dàn ý)

- Lu ý: Khi trình bày dàn ý

cần dự kiến cách sử dụng

biện pháp nghệ thuật

-> Rút ra dàn ýchung

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ.

H: Nêu vai trò của các biện

4/ Củng cố :

Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp ngh/th là gì?

a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

b Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

c Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng

-GV nhận xét tiết học

5/Dặn dò:

Trang 12

Ngày soạn : 22/8/2009 Ngày giảng :24/8/2009

hoà bình ( G.G Mac Ket)

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất: nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

-> Đó là kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng

- Bồi dỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh

B CHUẩN Bị:

* Thầy: -Đọc kĩ lu ý khi soạn bài

-Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo,ti vi về chiến tranh hạt nhân-Tranh ảnh về vũ khí,chiến tranh hạt nhân

Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

Trò: -Đọc,trả lời câu hỏi vào vở bài soạn

-Su tầm bài hát phản đối chiến tranh(Thiếu nhi TG liên hoan)

C.Các b ớc lên lớp

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

* Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập đợc điểu

gì từ phong cách đó của Bác ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu thỏng 8-1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyờn tử đầu tiờn nộm xuống hai thành phố Hi-rụ-si-

ma và Na-ga-xa-ky, đế quốc Mĩ đó làm hai triệu người Nhật bị thiệt mạng và cong

di hoạ đến bõy giờ THế kỷ XX, thế giới phỏt minh ra nguyờn tử, hạt nhõn đồng thời cũng phỏt minh ra vũ khớ huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp Từ đú đến nay, những năm đầu của thế kỷ XXIvà cả trong tương lai , nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhõn tiờu diệt cả thế giới luụn luụn tiềm ẩn và đe doạ nhõn loại và đẩu tranh vỡ một thế giới hoà bỡnh luụn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưng cũng khú khăn nhất của nhõn dõn cỏc nước Hụm nay chỳng ta nghe

Trang 13

tiếng núi của một nhà văn nổi tiếng Man Mĩ ( Cụ-lụm-bi-a ) , giải thưởng Nụ-ben văn học, tỏc giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gỏc-xi-a Mỏc-kột

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc, chú thích. Tìm hiểu chung1 Tác giả:

H: Hãy giới thiệu về tác giả

(Chú thích *)

- G.G Mackét sinh năm

1923 là nhà văn CôLômbia

- Nhận giải Nôben về vănhọc năm 1982

CT các nớc vẫn đangtiếp diễn

Việc sử dụng vũ khíhạt nhân ,

Bao ngời dân vô tội đã

bị chết

-Kiểu VB: VB nhật dụng

* VB thuộc chủ đề “chiếntranh và hoà bình”

GV:Ta thấy từ sau ct TG thứ 2 nguy cơ ct luôn tiềm ẩn đặc biệt vũ khí phát triển mạnh trở thành hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ loài ngời và sự sống trên trái đất, gần đây nhất

là cuộc xâm lợc I-Rắc của Mĩ, Anh, xung đột Trung Đông, nạn khủng bố

-> Nhiệm vụ : ngăn chặnnguy cơ ấy

H: Để giải quyết luận điểm trên

tác giả đã đa ra một hệ thống - Thảo luận -> trả lời- Kho vũ khí hạt nhân

Trang 14

luận cứ nh thế nào ? đang đợc tàng trữ có khả

năng hủy diệt cả trái đất

- Cuộc chạy đua vũ tranglàm mất đi khả năng cảithiện đời sống cho hàng

H: Tác giả đã làm rõ nguy

cơ của chiến tranh hạt nhân

bằng những lí lẽ và dẫn

Hôm nay ngày 8/8/1986, hơn50.000 đầu đạn hạt nhân đã

đợc bố trí khắp hành tinh…Trở thành mộtmỗi ngời đang ngồi trên mộtthùng 4 tấn thuốc nổ…Trở thành mộtTất cả

sẽ nổ tung làm biến hếtthảy…Trở thành mộttiêu diệt tất cả cáchành tinh đang xoay quanhmặt trời

- Không có một đứa con tàinăng nào …Trở thành một nh vậy đối vớivận mệnh đất thế giới

+ 1 thùng 4 tấn thuốc nổ…Trở thành một->

nổ tung…Trở thành một-> tính toán -> sứctàn phá khủng khiếp của kho

vũ khí hạt nhân…Trở thành mộtH: Cách lập luận trong

Tác dụng : Vào đề trực tiếp

- Lí lẽ và dẫn chứng dựatrên sự tính toán khoahọc , Vào đề trực tiếp.->thu hút ngời đọc, gây ấn t-ợng mạnh về tính chất hệtrọng của vấn đề

->CTHN có sức mạnh huỷdiệt mọi sự sống cả trên líthuyết và thực tế

?Vì sao t/g lại so sánh nguy

Trang 15

về những trận khủng

bố,ném bom ở các nớc hiện

nay => Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân (đến nay)

vẫn đang đe doạ cuộc sống

H: Theo dõi đoạn 2 : xác

định luận cứ ? - Phát biểu. 2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến

tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ng

ời đ ợc sống tốt đẹp hơn.

14 năm

- Bỏ ra 100 máy bay…Trở thành một ớid

1000 tên lửa vợt đại châu

- 10 chiếc tầu sân bay

-> Tiếp tế thực phẩm: - Lợng ca-lo cho 575 triệu

ngời thiếu dinh dỡng

- Trả tiền nông cụ cho nớcnghèo trong 4 năm

-> Tính chất chi phí và sựtốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua vũ trangcớp đi khả năng sống tốt

đẹp của con ngời

* Bằng cách lập luận đơn giản có sức thuyết phục tác giả đã đa ra những con số biết nói và nêu rõ sự phi lí…

?Em hãy nêu ra một phép

Trang 16

*yêu cầu HS theo dõi đoạn

3 * Theo dõi đoạn 3. 3 Chiến tranh hạt nhân không những đi ng ợc

lại lí trí của con ng ời

mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

H: Hiểu thế nào là “lí trí

của tự nhiên” ? - Giải thích:Quy luật của TN,lôgíc tất yếu của TN

H: Vì sao chiến tranh hạt

nhân lại phản sự tiến hóa

- Sự sống của trái đất và conngời là quá trình tiến hoá hếtsức lâu dài của tự nhiên, tínhbằng hàng triệu năm…Trở thành mộtnếu

đẩy lùi sự tiến hoá (t/cphản tự nhiên)

H: Trong lịch sử loài ngời

đã trải qua thảm hoạ nào

của chiến tranh hạt nhân ?

GV đọc thêm t liệu về

thảm hoạ của chất độc

màu da cam trên đất n ớc

ta,a/h lớn đến môi tr ờng

sống của con ng ời

- Năm 1945, Mĩ ném bomxuống hai thành phố củaNhật Bản (Hirôsima,Nakasaki)

-hs nghe

Gọi hs đọc –theo dõi đoạn

4 * Theo dõi đoạn 4. 4 Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà

bình.

H: Trớc nguy cơ hạt nhân

đe doạ loài ngời và sự sống

trên trái đất, thái độ của tác

giả ntn?

- Kêu gọi mọi ngời ngănchặn chiến tranh hạt nhân - Đem tiếng nói tham giavào bản đồng ca…Trở thành mộtđòi

hỏi một TG không vũkhí.- Đề nghị mở nhàbăng lu trữ trí nhớ sauthảm hoạ hạt nhân

- HS thảo luận, trả lời -> Lên án thế lực hiếu

chiến đẩy nhân loại vàothảm hoạ hạt nhân, kêugọi mọi ngời yêu chuộnghoà bình

III/Tổng kết.

H: Tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật

Trang 17

gì ? - Phát biểu cá nhân, bổ sung

* Ghi nhớ: sgk/21.

H: Bằng vốn hiểu biết của

em hãy cho biết hiện nay

a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả

b Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời

2/?Sau khi phân tích xong VB,dựa vào 4 luận cứ trên hãy khái quát lại ND VB?

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk

**********************************************************

Ngày soạn : 23/8/2009 Ngày giảng :25/8/2009

A.Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

1 Nắm đợc phơng châm quan hệ, ph/châm cách thức và phơng châm lịch sự

2 Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp

3 Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại

2.Kiểm tra bài cũ :

* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?

(1) Nguy

Luận cứ 1

(1) Tốn kém

Luận cứ 2

(1) Tác hại

Luận cứ 3

( 1) Đấu tranh

Luận cứ 4

Luận điểm

Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp

đe doạ toàn loài ng ời và sự sống,vì vậy nhiệm vụ

đấu tranh chống lại CTHN cho một TG hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.

Trang 18

* Chữa bài tập 3, 5 / 11.

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phơng châm về ợng và chất còn có các phơng châm khác đó là phơng châm quan hệ và phơng châm cách thức,lịch sự

l-* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Ph ơng châm

quan hệ.

GV:đa ra một tình huống

*Ông:-Bà ơi ,hôm nay cháu nó

báo đỗ đại học loại khá

hội thoại nh thế nào ? -hs nghe-trả lời câu hỏi- Thành ngữ đó dùng để chỉ

tình huống hội thoại màtrong đó mỗi ngời nói một

đằng, không khớp nhau

H: Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy

ra nếu xuất hiện những tình

huống hội thoại nh vậy ?

- Con ngời sẽ không giaotiếp với nhau đợc và nhữnghoạt động của xã hội sẽ trởnên rối loạn

cần biết nghĩa thực của câu nói.

Lu ý nhiều khi xét bề mặt của

cuộc HT không quan hệ nhng

bản chất lại có quan hệ với

nhau.Trong h/c giao tiếp họ vẫn

hiểu đợc ý nhau

- Nghe

VD: Nóng quá!

-Mất điện rồi

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm cách thức II Ph ơng châm

+/Tại sao cậu cứ “Lúngbúng nh ngậm hột thị” thếhả?

* Thảo luận -> trả lời

+ Thành ngữ: “dây cà radây muống ”

-> Cách nói dài dòng, rờmrà;

+ “Lúng búng nh ngậm hộtthị” -> nói ấp úng không

Trang 19

thành lời, không rànhmạch.

H: Những cách nói đó ảnh hởng

đến giao tiếp ntn ? * Suy nghĩ -> trả lời.- Làm cho ngời nghe khó

tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhông đúng nội dungtruyền đạt

ấy về truyện ngắn

+ Cách 2 : đồng ý với nhận

định (của ngời nào đó) vềtruyện ngắn của ông ấy

H: Để ngời nghe không hiểu

lầm, phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu

H: Nh vậy trong giao tiếp cần

tuân thủ điều gì ?

- Nhận xét:không nên dùngcâu nói đợc hiểu theo nhiềucách

Vì sao ngời ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm nhận từ

ngời kia một cái gì đó ?

* Suy nghĩ -> trả lời

- Vì họ đã cảm nhận đợctình cảm mà ngời kia dànhcho mình, đặc biệt là t/cảmcủa cậu bé với ngời ăn xin

-> Nhận xét

Bài tập 1.

1 Một câu nhịn làchín câu lành

2 Vàng thì thử lửa,thử than

Chim kêu thử tiếng,ngời ngoan thử lời

Bài tập 2

- Phép tu từ từ vựngliên quan đến phơng

Trang 20

châm lịch sự là phépnói giảm nói tránh.Vd: Bài viết cha đợchay.

a, b, c, d

- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.

H: Giải thích nghĩa của chính

thành ngữ và cho biết mỗi thành

ngữ liên quan đến phơng châm

hội thoại nào?

- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ:

Nói bốp chát, xỉaxói thô bạo (khôngtuân thủ phơngchâm lịch sự )

b Nửa úp nửa mở:Nói mập mờ, khônghết ý ( không tuânthủ phơng châmcách thức )

* Bài tập thêm : Hãy xây dựng

một đoạn hội thoại (các nhân vật

tham gia hội thoại trong đoạn

hội thoại phải tuân thủ các

PC chi phối nội dung hình

thức PC chi phối quan hệ cá hhhhnhhhhhhh nh

PC lịch sự

HHH

Trang 21

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 9 :

Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.

A Mục tiêu cần đạt

* Học xong bài này,hs có đợc:

- Hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Rèn kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ:

* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

? Có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? khi sử dụng các

biện pháp nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

vào giờ học hôm nay.

Hình ảnh cây chuối của núi

rừng Tây Bắc

Cho hs quan sát ảnh chụp

cây chuối-là loài cây hết

sức quen thuộc với mỗi

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

-BP NT:Nhân hoá,liên tởng,so

Trang 22

Chỉ ra những câu trong bài

thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối ?

sánh

- Đoạn 1: Câu 1, câu 3, câu 4 ->

Giới thiệu về cây chuối vớinhững đặc tính cơ bản: Loài cây

a nớc, phát triển nhanh…Trở thành một

- Đoạn 2: Câu 1 -> Giới thiệu vềtính hữu dụng của cây chuối

- Đoạn 3: -> Giới thiệu quả

chuối, các loại chuối, côngdụng

H: Hãy tìm những câu văn

có yếu tố miêu tả về cây

chuối và cho biết nếu ta lợc

bỏ yếu tố miêu tả đó thì bài

văn sẽ nh thế nào?

* Phát hiện.-đọc lên những câuvăn

- Đoạn 1: Thân mềm, vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận,…Trở thành một

- Đoạn 2: Khi quả chín có vị ngọt ngào, hơng thơm …Trở thành một chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm

đốm, buồng chuối dài…Trở thành mộtH: Hãy nêu vai trò của yếu

tố miêu tả trong bài văn

Thuyết minh ?

- Nêu tác dụng của yếu tố miêutả -> Yếu tố miêu tảlàm cho bài văn

TM sinh động, hấpdẫn, đối tợng TMnổi bật, gây ấn tợng

H: Phân biệt vài trò của yếu

- Miêu tả trong văn bản miêu tả

là yếu tố chính, miêu tả trongvăn Tự sự và Thuyết minh chỉ làyếu tố phụ trợ…Trở thành một

* Hoạt động 2: Hớng dẫn

H: Theo yêu cầu chung của

văn bản TM bài “Cây chuối

trong đời sống Việt Nam”

có thể bổ sung những gì ?

-> Cần bổ sung thêm công dụngcủa thân cây chuối, lá chuối (tơi,khô), nõn chuối, bắp chuối…Trở thành một

* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.

H: Bổ sung yếu tố miêu tả

vào các chi tiết Thuyết

- Lá chuối tơi nhchiếc quạt phảy nhẹ

nh làn gió …Trở thành một

- Lá già mệt nhọc,héo úa khô dần…Trở thành mộtdùng để gói bánhgai

- Nõn chuối màuxanh non…Trở thành một

- Bắp chuối dùngchế biến món ăn…Trở thành mộtH: Hãy chỉ ra yếu tố miêu

tả trong đoạn văn ? - Đọc yêu cầu bài tập 2.- Chỉ ra yếu tố miêu tả -> nhận

xét

Bài tập 2 / 26.

- Bác vừa cời vừalàm động tác Có

Trang 23

- “Những ngời tham gia,…Trở thành một mỗi ng

- “Bàn cờ là sân bãi rộng,…Trở thành một che lọng”

- “Với khoảng thời gian nhất định,…Trở thành một khê”

- “Sau hiệu lệnh …Trở thành một đôi bờ sông”

uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống…Trở thành một

- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả…Trở thành một”

Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

a Mục tiêu cần đạt :

* Giúp HS :

1 Củng cố về văn thuyết minh

2 Rèn kĩ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn thuyết minh

3 Giáo dục tình cảm gắn bó với quê hơng yêu thơng loài vật

a Giới thiệu bài

Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử

dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống.

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

Trang 24

Con trâu luôn gắn với tuổi thơ nông thôn

* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý ,

lập dàn ý cho văn I. Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý.

- Đọc đề bài 1 Đề bài: Con trâu ở làng

quê Việt NamH: Cho biết những yêu

cầu của đề văn? -> Thể loại thuyết minh:Vị trí của con trâu trong

đời sống cảu ngời nôngdân, trong nghề nôngcủa ngời Việt Nam

- Thể loại :thuyết minh

I Mở bài: Giới thiệu chung

về con trâu trên đồng ruộngVN

II Thân bài:

- Nguồn gốc hình dáng

- Con trâu trong nghề làmruộng ( là sức kéo để cày bừa,kéo xe )

- Con trâu – nguồn cùn cấpthịt, da để thuộc, sừng trâudùng để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn củangời nông dân Việt Nam

- Con trâu trong một số lễhội

- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn

III Kết bài : Con trâu trongtình cảm của ngời nông dân

cho đề văn giới thiệu

“con trâu ở làng quê

* Nhóm 1: Triển khaiý1

* Nhóm 2: Triển khaiý2

* Nhóm 3: Triển khaiý3

* Nhóm 4: Triển khai

Trang 25

Việt Nam” ? ý4.

-> Làm ra nháp -> trìnhbày

-> Nhận xét theo hớngdẫn của GV

- C2: ( Nêu mấy câu ca daotục ngữ về trâu )

* ý 3: Con trâu trong nghề

làm ruộng: Trâu cày bừa rấtkhoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -

* Nhận xét và cho

điểm

4/ Củng cố:

GV đọc cho hs nghe một số đoạn văn mẫu

Mở bài: Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc.Hầu nh em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao Trâu ơi ta bảo con trâu là “ ” biểu t ợng cho những đức tính cần

cù chịu khó.Nó là cánh tay phải,là tài sản vô giá của ngời nông dân VN con trâu

là đầu cơ nghiệp”

*Thân bài: Trâu giúp ngời nông dân chủ yếu là việc kéo cày bừa.Trâu chịu rét kém nh ng chịu nắng giỏi Về mùa hè nó có thể kéo cày từ tờ mờ sáng đến non tra nhất là trâu tơ,trâu đực một ngày cày 3->4 sào ruộng với trọng tải 70->75kg

-Hình ảnh những con trâu ung dung gặm cỏ trên bãi cỏ xanh rờn,những cậu bé vắt vẻo ngồi trên lng trâu đọc sách hoặc tung tăng thả diều.Tiếng gặm cỏ sồn sột,những thân trâu béo mẫm cùng câu hát văng vẳng Ai bảo chăn trâu là khổ “ ”

*Kết bài: Màu xanh mênh mông của cánh đồng lúa,cánh cò trắng rập rờn điểm tô

và con trâu hiền lành gặm cỏ ven đê là h/a thân thuộc đáng yêu của quê h -

ơng.Tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non n ớc

?Chỉ ra các yếu tố miêu tả

5/Dặn dò:

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

-Viết trọn vẹn bài văn vào vở

- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”

- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và pháttriển của trẻ em”

Trang 26

Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triển

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn bản nhật dụng

- Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai ”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Văn bản Tuyên bố …” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 : H/d HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung

H: Hãy nêu cách đọc văn

bản ?

-> Đọc rõ ràng, rành mạch

- Hai học sinh đọc -> Nhận xét

Trang 27

H: Nêu xuất xứ của văn

bản ? -> Phát hiện. - Trích: “Tuyên bốhội nghị cấp cao

của thế giới về trẻem”

H:Cho biết kiểu loại văn

-Thuộc VB nhậtdụng

-PTBĐ: NL xãhội,chính trị

H: Theo em lí do nào khiến

tuyên bố này ra đời?

-> Những năm cuối thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh

tế tăng trởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia mở rộng ->

đ/k thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo

về, chăm sóc trẻ em Nhng vẫn còn có nhiều khó khăn, nhiều vấn

đề cấp bách đặt ra: sự phân biệt về mức sống, tình trạng chiến tranh, bạo lực, trẻ em bị tàn tật, bóc lột, thất học

* Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu các chú thích 3, 5, 2,

6, 7

- Tìm hiểu chú thích theo hớngdẫn

H: Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

?Nêu nhận xét về bố cục?

* Phát hiện:

-> Sau hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển của trẻ em, kêu gọi khẩn cấp toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề này Đoạn còn lại văn bản chia làm ba phần:

- P1: Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới.

* Văn bản không phải là

toàn bộ lời tuyên bố của

hội nghị cấp cao thế giới

về quyền trẻ em…

II Tìm hiểu văn bản.

điểm,y/c của trẻ em kđ quyền

đ-ợc sống,đđ-ợc phát triển trongHB,HP

1/Mở đầu

-Cách nêu vấn đềgọn ,rõ có t/c khẳng

định giới thiệu mục

đích,n/v của Hộinghị cấp cao TG

2/ Sự thách thức

Trang 28

-sự diễn ra thờng xuyên

- Trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ khổ cực về nhiều mặt:

H: Chỉ ra những mặt gây

hiểm hoạ, khổ cực cho trẻ

em trên thế giới ?

?Theo ý kiến riêng em nỗi

bất hạnh nào là lớn nhất?

- Phát hiện+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng

và thôn tính của nớc ngoài.

+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạnh vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp.

+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật.

-hs tự bộc lộH: Em hiểu nh thế nào về

-Các nhà lãnh đạo ct:ngời ở

c-ơng vị lãnh đạo các quốc gia-Thách thức là những khó khăntrớc mắt phải vợt qua

- Bộc lộ suy nghĩ, đánh giá củamình

-> Đó là thách thứclớn với các nhàchính trị đặt quyếttâm vợt qua

Gọi hs đọc mục 8,9 - Theo dõi phần 3: “Cơ hội” 3/ Cơ hội

H: Tóm tắt lại các điều

kiện thuận lợi cơ bản để

cộng đồng quốc tế hiện nay

Trẻ em:-Đợc bảo vệsinh mệnh

-Đợc tôn trọng

- Sự liên kết lại của các quốc gia

Trang 29

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả …Trở thành một phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội.

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế

H: Hãy trình bày những

suy nghĩ về điểu kiện của

đất nớc ta hiện tại?

GV: - Đảng và Nhà nớc đã

có pháp lệnh quy định về

quyền trẻ em: UBBV và chăm

sóc trẻ em, sự nhận thức và

tham gia tích cực của nhiều

tổ chức xã hội vào phong trào

-> Trẻ em nớc ta đợc chămsóc,tôn trọng

H: Nêu những nhiệm vụ

cấp thiết của cộng đồng

quốc tế, của từng quốc gia

đối với sự sống còn của trẻ

em ?

- Phát hiện-tóm tắt những nộidung chính từ mục 10->15

- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em.

- Quan tâm chăm sóc trẻ em bị bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn.

- Đối xử bình đẳng với trẻ em.

- Xoá mù chữ cho trẻ em (PCTHCS)

- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớn khôn và phát triển …Trở thành một

- Khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội.

- Cần cấp bách khôi phục kinh tế.

- Các nớc cần phối hợp thực hiện.

H: Em có nhận xét gì về

những nhiệm vụ mà bản

tuyên bố đa ra ?Dựa trên cơ

sở nào?N/V nào là quan

-Các nớc cần đảm bảo tăng ởng KT,cần những nỗ lực phốihợp

tr > Các nhiệm vụ đa

ra cụ thể, toàndiện,dựa trên tìnhhình thực tế -> Chỉ

ra nhiệm vụ cấpthiết của cộng đồngquốc tế

H: Nhận xét về cách trình

bày lời văn, ý văn của phần - Nhận xét:- ý và lời văn rõ ràng, dứt khoát

Trang 30

văn bản?

H: Chỉ ra mối liên hệ giữa

các phần trong văn bản? -> Mối liên hệ chặt chẽ, tự

nhiên

III/Tổng kết

H: Hãy nêu khái quát nội

dung của văn bản ? - Tổng hợp nội dung của vănbản

- Gọi HS làm bài tập trắc nghiệm.- - HS lên bảng làm bài tập -> nhận xét

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,…Trở thành một” ?

A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng.

2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con ngời ?

A Bảo vệ chăm sóc phụ nữ B Bảo vệ môi trờng sống

C Bảo vệ và chăm sóc trẻ em D.Bảo vệ ngời tàn tật

5/Dặn dò

* Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )

1 Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

Ph-ơng châm hội thoại cần đợc vận dụng phù hợp với tình huống giao tiếp

2 Có kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại một cách linh hoạt

3 Giáo dục HS thái độ lịch sự trong giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ:

* Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và phơng châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?

* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp ?

1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu lành

Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời 3 Lời nói đọi máu

Trang 31

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu một số phơng châm

hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm này vào tình huống

giao tiếp cụ thể ra sao và phơng châm hội thoại có phải là những quy định bắt

buộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?

Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các phơng

châm hội thoại với tình huống giao tiếp

I Tìm hiểu quan

châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

H: Trong tình huống nào,

lời hỏi thăm kiểu nh trên

(Bạn A và bác B có quan hệ họ hàng…Trở thành một)

 Tình huống trên, ngời chào hỏi có quan hệ thân thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp

Lời nói của ban A thể hiện sự quan tâm tới ngời bác của mình

 Cần phải chú ý đến đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp, vì một câu nói

có thể thích hợp trong tình huống này, nhng không thích hợp trongmột tình huống khác

H: Có thể rút ra bài học gì

qua câu chuyện trên ? - HS rút ra bài học Cần vận dụng phơng châm hội thoại phù hợp với

đặc điểm của tình huống giaotiếp -> (Nói với ai? Nói khinào?

Nói ở đâu? Nói đểlàm gì?)

H: Từ tình huống trên hãy

cho biết khi giao tiếp cần - Khái quát rút ra ghi nhớ.- Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ /sgk

Trang 32

chú ý điều gì ?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp không

tuân thủ phơng châm hội thoại

hợp không tuân

hội thoại.

GV:Trong giao tiếp yêu

cầu phải tuân thủ PCHT

GV kể câu chuyện lời

chào của con rể với mẹ

Mẫu 2: “Mắt tinh, tai tinh”

Có 2 anh bạn gặp nhau,một anhnói: -Mắt tớ tinh không ai bằng!

Kìa!Một con kiến đang bò ở cànhcây trên đỉnh núi phía trớc mặt,tớtrông rõ mồm một cả từ sợi râu cho

đến bớc chân nóAnh kia nói: -Thế cũng cha tinhbằng tớ,tớ còn nghe thấy sợi râu nóngoáy trong không khí kêu vù vù

và chân nó bớc kêu sột soạt

*Mẫu 3: Cắn răng mà chịu”

Mẹ chồng và con dâu nhà kiachẳng may đều goá bụa.Mẹ chồngdặn con dâu:

-Số mẹ con mình rủi ro,thôi thì

cắn răng mà chịu!

Không bao lâu,mẹ chồng muốn đibớc nữa,con dâu nhắc lại lời dặn ấythì mẹ chồng trả lời:

-Mẹ dặn là dặn con,chứ mẹ cócòn răng đâu mà cắn

->Có tuân thủ PC lịch sự nhngkhông đúng lúc đúng chỗ

->vi phạm PC về ợng

l >Vi phạm PC vềchất

-.Vi phạm PC quanhệ

Cho đoạn đối thoại sau:

-Cậu đi đâu đấy?

-Không tuân thủ PC về lợng vì kémvăn hoá giao tiếp

- Ngời nói vô ý,vụng về,

- Thiếu văn hoágiao tiếp

* Đọc tình huống

H: Khi bác sĩ không nói - Đọc tình huống 3 / sgk* Suy nghĩ -> trả lời

Trang 33

H: Vì sao bác sĩ lại phải

làm nh vậy? - Vì đó là việc làm nhân đạo- Yêu cầu động viên ngời bệnh đặt

lên trên hết

-Có những trờnghợp phải vi phạmPCHT

H: Khi nói “tiền bạc chỉ là

tiền bạc” có phải ngời nói

không tuân thủ phơng

châm về lợng hay không ?

* Thảo luận -> trả lời

- Xét về nghĩa tờng minh -> câunày không tuân thủ phơng châm vềlợng

- Xét về hàm ý nó vẫn không tuânthủ phơng châm về lợng

H: Phải hiểu ý nghĩa của

câu này nh thế nào?

Gv:có những cách nói

t-ơng tự: “CT là CT”, “Em

là em anh vẫn cứ là anh”

-> Tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải là mục đíchcuối cùng của con ngời -> răn dạycon ngời

H: Câu trả lời của ông bố

không tuân thủ phơng

châm hội thoại nào ?

- Thảo luận -> trả lời * Bài tập 1 / 38

- ông bố không tuânthủ phơng châmcách thức

H: Phân tích để làm rõ sự

sai phạm ấy? - Nhận xét - Đứa bé nhỏ tuổikhông thể nhận biết

“ Tuyển tập truyệnngắn Nam Cao”.Cách nói của ông

bố với cậu bé làkhông rõ

- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/38

H: Thái độ và lời nói của

Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi

phạm phơng châm nào

trong giao tiếp ?

- Thảo luận -> trả lời - Lời nói của chân,

tay không tuân thủphơng châm lịch sự

- việc không tuânthủ đó là khôngthích hợp với tìnhhuống giao tiếp.H: Hãy xây dựng một

đoạn hội thoại, trong đó

Trang 34

4/ Củng cố :

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?

A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp.

B Hiểu rõ nội dung mình định nói

C Biết im lặng khi cần thiết

D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

5/Dặn dò:

Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập

- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ) : Tìm hiểu đề và tìm ý cho những đề trong sgk

2 Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bầy đoạn văn, bài văn

3 Giáo dục HS ý thức cẩn thận, trình bầy bài khoa học

B

1 Thầy: Đề kiểm tra

2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị vở viết bài TLV

- GV đọc và chép bài lên bảng

* Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.

* Đáp án và biểu điểm :

+ Nội dung : 9 điểm.

I Mở bài ( 1,5 đ ) : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.

II Thân bài ( 6 đ ).

1 Con trâu trong nghề làm ruộng ( 1 đ ) : cày, bừa, kéo xe, trục lúa…Trở thành một

2 Lợi ích kinh tế từ con trâu ( 1 đ ) :

- Thịt trâu : chế biến món ăn

- Da, sừng trâu : làm đồ mĩ nghệ…Trở thành một

3 Con trâu trong lễ hội ( 1 đ ) : Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.

4 Con trâu gắn liền với kí ức tuổi thơ ( 1 đ ) : hình ảnh trẻ con vắt vẻo

trên lng trâu trên cánh đồng làng…Trở thành một -> hình ảnh đẹp -> vẻ đẹp thanh bình của làng quê Việt Nam

* Yêu cầu : Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật + yếu tố miêu tả (2đ)

Trang 35

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tuần 4 Tiết 16, 17 Bài 4

Chuyện ngời con gái

* Giúp HS:

1 Thấy đợc đức tính truyền thống và số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam

d-ới chế độ phong kiến, những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả

2 Kĩ năng cảm thụ, phân tích truyện truyền kì

3 Giáo dục thái độ trân trọng đối với ngời phụ nữ

B.Chuẩn bị:

*Thầy:Su tầm toàn tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch TV)

-Kho tàng truyện cổ tích VN(Nguyễn Đổng Chi)

-Đọc thêm về tác giả sgv T43,tham khảo bài viết của Phạm Minh Trí (TGTT 2006)

-Vẽ tranh :Mẹ con và cái bóng

*Trò: Đọc trớc bài ở nhà,soạn bài vào vở

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

* Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” ?

3.Bài mới Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn

đền thờ Vũ Nơng bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến mà nhà thơ Nguyễn Du đã từng dau đớn thốt lên: Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung ”

Để trả lời đợc những câu hỏi đó mời các em tìm hiểu bài học.

Trang 36

* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.

H: Từ đó hãy nêu cách đọc ?

Uốn nắn cách đọc

-> Đọc diễn cảm, chú ý phânbiệt các đoạn tự sự và nhữnglời đối thoại, thể hiện đợctâm trạng của nhân vật trongtừng hoàn cảnh

- 2 HS đọc văn bản-> nhậnxét

H: Giới thiệu về tác giả Nguyễn

Dữ ?

- Bổ sung: Nguyễn Dữ là con của

Nguyễn Tớng Phiên (Tiến sĩ năm

Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê

Thánh Tông 1946) Sống trong thời

kì các tập đoàn Lê, Mạc, Trịnh

tranh giành quyền lực, ông làm

quan một năm rồi cáo về ở ẩn.

- Dựa vào chú thích/ SGK-> giới thiệu về tác giả

- Nghe, hiểu thêm

1 Tác giả

- Nguyễn Dữ(? ?)

Quê: huyện ờng Tân, nay làhuyện ThanhMiện, tỉnh HảiDơng

Tr Ông là học trò

Sinh Khiêm,

Trang 37

H: Em hiểu gì về truyện “Truyền

kỳ mạn lục”? - Dựa vào chú thích (1) - giảithích 2 Tác phẩm- “Truyền kỳ

mạn lục

- “Chuyện ngờicon gái Nam X-

ơng” là mộttrong hai mơi

“Truyền kì mạnlục”

* “Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng” có nguồn gốc từ truyện cổ tích

“Vợ chàng Trơng”

-> Văn bản là sự tái tạo, sáng tạo

nghệ thuật của tác giả.

-Các truyện đều có yếu tốthật đan xen yếu tố hoang đ-ờng

->Cái bi kịch đau đớn trong

đời thờng là cái bi kịch củaniềm tin trong quan hệ vợchồng

-Thể loại :Truyền kì

oan nghiệt của ngời phụ nữ có nhansắc, có đức hạnh dới chế độ phongkiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ

nhục, bị đẩy đến bớc đờng cùng -> Tự kết liễu cuộc đời mình Tác phẩm còn thể hiện mơ

ngàn

đời của nhân dân: Ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng,

dù chỉ là ở một thế giới huyềnbí

H: Truyện có thể chia làm mấy

đoạn ? Nêu ý từng đoạn ?

?Còn có cách chia bố cục nào

khác?

- Truyện chia làm ba đoạn:

+ Đ1: Từ đầu đến “lo liệu

nh cha mẹ đẻ mình” -> Cuộchôn nhân giữa Trơng Sinh và

Vũ Nơng, sự xa cách vàphẩm hạnh của nàng

+ Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi”

-> Nỗi oan khuất và cái chết

Trang 38

L:đọc từ đầu đến “muôn dặm

quan san”

?ND phần này nói lên điều gì?

?HP ấy do ngời khác mang lại

hay từ đâu?

Giới thiệu nv Thời gian hạnh phúc(do chính nàng tạo ra)

nhân gian

a/Nhân vật Vũ N

ơng

H: Nhân vật Vũ Nơng đợc miêu

tả trong những tình huống nào ? -> Trong bốn tình huống:Khi ở nhà,khi lấy chồng, khi

xa chồng, khi bị chồng nghioan

? H: Phần đầu văn bản, tác giả

giới thiệu Vũ

Nơng là ngời nh thế nào ?Câu

văn nào khái quát điều đó?

-chồng vốn có tính đa nghi,con nhàgiàu

*Khi ở nhà: -Là ngời congái đẹp ngời đẹpnết

*Khi lấy chồng

- Giữ gìn khuôn

từng để vợchồng phải đếnthất hoà

chồng :Khi tiễnchồng đi lính.H: Lời dặn của Vũ Nơng khi tiễn

bình yên.”

( Cảm thông trớc nỗi vất vả,gian lao mà chồng chịu

đựng, nói lên nỗi nhớ nhungcủa mình.)

-hs nêu

Cách dùng h/a

-ớc lệ,câu vănbiền ngẫu->sự

đằm thắm ântình,không hamdanh vọng củangời vợ khi phải

xa chồngH: Khi xa chồng: Vũ Nơng đã

thể hiện những phẩm chất nào ?

- Thuốc thang,chăm sóc mẹchồng ốm âncần

- Hết lời thơngxót, phàm việc

ma chay tế lễcho mẹ chồng.-Nỗi nhớ chồng

da diếtH: Lời cuối cùng của bà mẹ Tr-

ơng Sinh đã giúp ta hiểu thêm

điều gì về Vũ Nơng ?

* Suy nghĩ -> trả lời

- Nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng

Trang 39

-> Cách đánh giá xác đáng và khách quan.

H: Qua ba tình huống vừa tìm

hiểu em đánh giá nh thế nào về

đức hạnh của Vũ Nơng ?

?Theo em nếu xét các đức tính

cần có theo quan niệm PK xa kia

của ngời phụ nữ (tam tòng tứ

GV:Nh vậy nàng Vũ Nơng đợc giới thiệu là ngời phụ nữ hiền thục,lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi bề,nàng cũng nh bao phụ nữ khác khát khao cs hp bình dị,đó cũng

là lẽ tự nhiên chính đáng.Vậy điều gì đã đến với nàng khi chồng trở về? -hs

giới thiệu nh thế nào ?

H: Khi Trơng Sinh đi lính trở về,

tâm trạng của chàng ra sao ?

Chồng Vũ Nơng nghi ngờ điều

gì về vợ ?

-hs tóm tắt-gv bổ sung-Sau khi chồng đi lính,VN sinh con đặt tên là Đản ->TS trr về nghe con trẻ nói cho rằng vợ h-

>không nghe lời biện minh đánh mắng vợ đuổi đi->VN trẫm mình xuống sông

-Giọng văn ngậm ngùi,đều

đều,không háo hức vui tơi

- Phát hiện

-> Nặng nề, đau buồn vì mẹmất

-> Nghi ngờ lòng chung thuỷcủa vợ

b/Vũ N ơng với nỗi oan khuất

*Thắt nút của câu truyện:cái

bóng lặng imtrên vách

+ Nhân vật

Tr-ơng Sinh

- Con nhà giàu,

ít học, có tính đanghi

H: Cái cách anh ta gây đau khổ

huống truyện của t/g?

-> Vì Trơng Sinh tin vào lờinói của đứa con nhỏ,khôngnghe lời vợ và hàng xómphân trần –thắt nút truyệnrất khéo tính kịch dâng caotrào

-Thái độ tàn nhẫn

-HS đánh giá

- HS phân tích -> Lời tố cáochế độ phụ quyền

-NT thắt mở nút của truyện

đặc sắc

-Cố chấp,nôngnổi,vũ phu,giatrởng

-> Cách xử sự

hồ đồ, độc đoán,vô ơn

Trang 40

*Chi tiết mở nút:cái bóng

lặng im trênvách :là biểu t-ợng 2 mặt:gieohoạ và giải hoạ-

>đóng dấu sâuvào lịch sử chế

độ nam quyềnthời pk cái bikịch đau đớncủa gđ :Bi kịchmất lòng tin

GV:VN dùng cái bóng để dỗ con ,cho nguôi nỗi nhớ chồng->mang tai hoạ.Cái bóng xuất hiện lần 2 lại để giải oan cho nàng Thầy Vũ Hiền Lơng đã có bài thơ “ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan

Con ngời thực cả 2 đều đau khổ

Chuyện đời xa ngàn năm sau còn nhớ

Bởi mỗi ngời đều có bóng mang theo”

?Em có suy nghĩ gì về cách đợc giải

H: Khi bị chồng nghi oan Vũ Nơng

đã làm gì để cởi bỏ oan trái?

L:Đọc 3 lời nói của VN và nêu nội

- Khóc mà rằng: Cách biệt

ba năm giữ gìn một tiết…Trở thành một mong chàng đừng một mực nghi can cho thiếp.

- Bất đắc dĩ nói: Thiếp nơng tựa vào chàng vì các thú vui nghi gia nghi thất …Trở thành một nay đã

bình rơi trâm gãy …Trở thành một đâu còn trở lại lên núi Vọng Phu…Trở thành một

* Thảo luận, trả lời

->Sử dụng phép liệt kê

-Dùng lời nói đểcởi bỏ oan trái

- Lời 1: Nói đếnthân phận mình,tình nghĩa vợchồng -> khẳng

định tấm lòngthuỷ chung

- Lời 2: Nỗi đau

đớn, thất vọngtột cùng vì bị

đối xử bất công.-Lần 3:Là ngờitiết sạch giátrong nhng bịnỗi oan

=>Ra sông trẫmmình

GV đa câu hỏi thảo luận:Có ngời

cho rằng nàng tự tử là dại nhng có

Ngày đăng: 16/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   dũng   mãnh - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
nh ảnh dũng mãnh (Trang 25)
Hình ảnh thơ nào? - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
nh ảnh thơ nào? (Trang 82)
Bảng   2   cột   –chia   lờp - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
ng 2 cột –chia lờp (Trang 83)
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên. - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên (Trang 95)
Bảng -> HS còn lại   làm   ra   giấy nháp. - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
ng > HS còn lại làm ra giấy nháp (Trang 115)
1. Hình ảnh những chiếc   xe   không kÝnh. - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
1. Hình ảnh những chiếc xe không kÝnh (Trang 125)
Hình ảnh nào? - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
nh ảnh nào? (Trang 142)
+ " Chờn vờn " Hình dung - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
34 ; Chờn vờn " Hình dung (Trang 152)
Hình ảnh nào ? - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
nh ảnh nào ? (Trang 163)
Hình ảnh  trăng cứ tròn  “ - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
nh ảnh trăng cứ tròn “ (Trang 166)
Hình ảnh này ? - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
nh ảnh này ? (Trang 229)
Hình ảnh "Cố hương "? - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
nh ảnh "Cố hương "? (Trang 230)
Bảng phụ - GA NV 9 kì I(3 cột)có ảnh minh họa của Duy Thanh
Bảng ph ụ (Trang 234)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w