Hớng dẫn học bài. ( 2 phút)

Một phần của tài liệu NV 9 (KI I - 3 COT - MOI NHAT). (Trang 157 - 168)

Tiết 13 Các phơng châm hội thoại

V) Hớng dẫn học bài. ( 2 phút)

Ôn tập chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết Soạn bài: Tổng kết từ vựng ( T1,2) TiÕt 44

Tổng kết về từ vựng ( tiết 1) Soạn: 13/10/2008

Giảng: 15/10/2008 A. Mục tiêu

HS củng cố,mở rộng kiến thức về từ vựng đã học: Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

HS biết vận dụng những kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

HS có ý thức nắm vững nội dung tổng kết.

B. Chuẩn bị GV.Bảng phụ

HS. Xem trớc toàn bộ kiến thức.

C. Các b ớc lên lớp 1. ổ n định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ

3. Tiến trình hoạt động dạy học.

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

2’ Hoạt động 1:Khởi động

Cụm bài tổng kết về từ vựng có nhiệm vụ củng cố lại những

9’

12’

kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6-9.Mỗi vấn đề ôn tập đợc tách ra thành mục riêng. Trong mỗi mụccó hai phần: Một phần

ôn tập lại kiến thức (Chủ yếu là về các khái niệm) đã học. Một phần là bài tập để nhận diện và vận dụng khái niệm, hiện tợng

đã học...Nh vậy, tiết học không chỉ giúp chúng ta nhớ lại kiến thức đã học mà còn giúp các em biết sử dụng những kiến thức đó trong giao tiếp đặc biệt trong việc tiếp nhận, phân tích văn bản, ...

Hoạt động 2: HD tổng kết

H.Thế nào là từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức? Cho vÝ dô?

- HS trả lời và nêu ví dụ.

- GV nhận xét và kl

H. Tìm từ ghép và từ láy?

- HS tìm và trả lời - GV chèt

H. Tìm từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa?

- HS HĐ cá nhân, trả lời

- GV cho học sinh khác nhận xét và gv kl

H. Thế nào là thành ngữ?

I. Từ đơn và từ phức 1. LÝ thuyÕt

a. Từ đơn: Là từ chỉ gồm 1 tiếng VD: Nhà, cây, trời, đất...

b.Từ phức: là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng VD: Quần áo, trầm bổng, lạ lùng...

c. Các loại từ phức: 2 loại

*. Từ ghép: Gồm những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

VD: Điện máy, xăng dầu,trắng đen, chìm nổi...

*. Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ láy

âmgiữa các tiếng.

VD: Đẹp đẽ, lạnh lùng, nho nhỏ...

2. Bài tập

a. Bài tập 1: Nhận diện từ ghép, từ láy

- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bột bèo, cỏ cây, nhờng nhịn, rơi rụng, mong muèn.

- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

b. Bài tập 2: Xác định từ láy tăng nghĩa và từ láy tăng nghĩa

- Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

- Từ láy tăng nghĩa: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.

II. Thành ngữ

- HS trả lời - GV nhấn mạnh

H. Tìm thành ngữ, tục ngữ và giải thích?

- HS tìm và trả lời - GV chèt

GV. Lu ý h/s

- Thành ngữ thờng là một ngữ

cố định biểu thị một khái niệm, nó có giá trị tơng đơng với một từ đã đợc dùng nh một từ có sẵn trong kho tõ vùng.

VD. Mẹ tròn con vuông <=>

chọn vẹn hay tốt đẹp

- Ăn cháo đá bát <=> tráo trở hoặc bội bạc

- Tục ngữ thờng là một câu tơng

đối hoàn chỉnh biểu thị một phán đoán hoặc một nhận định.

Về câu thì tục ngữ tơng đối hoàn chỉnh vì tục ngữ thờng khuyết chủ ngữ

VD: (Ngêi ta) gÇn mùc ...

(Chúng ta) ăn quả ...

H. Tìm các thành ngữ chỉ động vËt, thùc vËt,sù vËt?

- HS tìm và nêu

- GV cho nhận xét và kl

1. Lí thuyết: Thành ngữ là:

- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhng thờng thông qua một số phép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, so sánh...

VD: Mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng,

ăn cháo đá bát, đem con bỏ chợ, chuột sa chĩnh gạo, chó cắn áo rách, lên voi xuống chó, già kén kẹn hom...

2. Bài tập: Xác định thành ngữ, tục ngữ

a. Thành ngữ

- Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi

đến chốn, thiếu trách nhiệm.

- Đợc voi đòi tiên: Lòng tham vô độ, có cái này lại đòi cái khác.

- Nớc mắt cá sấu: Hành động giả dối đợc che

đậy một cách tinh vi rất dễ đánh lừa những ng- ời nhẹ dạ cả tin.

b. Tôc ng÷

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàn cảnh sống, môi trờng xã hội có ảnh hởng quan trọng đến việc hình thành và phát triển nhân cách của con ngời.

- Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tợng mà có cách hành xử tơng ứng.

c. Tìm thành ngữ:

*. Thành ngữ chỉ động vật:

- Chó cắn áo rách, chó chê mèo lắm lông...

7’

10’

GV. Yêu cầu hs đặt câu

VD: Anh Êy võa mÊt trém, nay lại bị cháy nhà, đúng là cảnh chó cắn áo rách.

- HS tìm và nêu

- GV gọi học sinh khác nhận xét và gv kết luận đúng - sai

H. Thế nào là nghĩa của từ?

- HS trả lời - GV nhấn mạnh

GV. Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài tËp

H. Chọn cách hiểu và cách giải thích đúng?

- Học sinh chọn, trả lời - GV chèt

H. Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- HS trả lời - GV nhấn mạnh

- Mèo mù vớ cá rán, mèo già hoá cáo...

...

*. Thành ngữ chỉ thực vật:

- Bãi bể nơng dâu, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, bèo dạt mây trôi...

*. Các thành ngữ chỉ sự vật:

- Bóc áo tháo cày, áo chiếc quần manh.

d. Tìm dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ

trong văn chơng.

VD.

- Thân em vừa trắng lại vừa trong Bảy nổi ba chìm với nớc non.

- Ra tuồng mèo mả gà đồng

Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào.

(NguyÔn Du) - Biết bao bớm lả ong lơi

Cuộc say đầy tháng trận cời thâu đêm.

III. Nghĩa của từ

1. Lí thuyết: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...)mà từ biểu thị.

VD

- Sự vật: Bàn, cây, thuyền, biển...

- Hoạt động: Đi, chạy,đánh ...

- Tính chất: Tốt, xấu, rách ...

- Quan hệ: Và, với, cùng, của ...

2. Bài tập

*.Chọn cách hiểu đúng

a. Hợp lí: Có thể bổ sung các nét nghĩa “ngời phụ nữ có con do mình sinh ra hoặc con nuôi, nói trong quan hệ với con”

*. Chon cách giải thích đúng

b. Là đúng vì dùng từ “rộng lợng” định nghã

cho từ “độ lợng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại là cụ thể hoạ cho từ “rộng lợng”.

a. Không hợp lí vì dùng ngữ danh từ để định nghĩa cho tính từ.

IV. Từ nhiều nghĩa 1. LÝ thuyÕt

*.Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

VD:

- Từ một nghĩa: Xe đạp, máy nổ, bộ nẹt...

H. Suy nghĩ và nhận xét câu thơ

của Nguyễn Du?

- HS suy nghĩ và trả lời - GV kl

GV. Cã thÓ cho hs ph©n tÝch - Về tu từ cú pháp: Hoa trong thềm hoa và lệ hoa là các định ngữ nghệ thuật.

- Về tu từ từ vựng: Hoa ở đây có nghĩa là đẹp, sang trọng, tinh khiÕt...

- Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân ...

*. Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ

sở để hình thành các nghĩa khác.

+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa đợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

- Thông thờng, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể đợc hiểu đồng thời theo cả hai nghĩa gèc lÉn chuyÓn..

VD. Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

Xuân 1: Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân, mừa đầu trong 4 mùa của một năm.

Xuân 2: Nghĩa chuyển: Chỉ sự tơi đẹp của đất níc

2. Bài tập: Nhận xét câu

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng.

Truyện Kiều – Nguyễn Du - Từ “hoa” đợc dùng theo nghĩa chuyển.

4. Củng cố (2’)

GV. Hệ thống lại kiến thức mà hs đợc tổng kết trong tiết học.

5. HD học bài(2’)

- Ôn tập để nắm vững những kiến thức đã tổng kết.

- Chuẩn bị tiết 2 tổng kết về từ đồng âm, từ đồng nghĩa.

TiÕt 45

Tổng kết về từ vựng (Tiếp theo) Soạn: 13/10/2008

Giảng: 15/10/2008 A. Mục tiêu

- HS củng cố,mở rộng kiến thức về từ vựng đã học: Từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trờng từ vựng.

- HS biết vận dụng những kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

- HS có ý thức nắm vững nội dung tổng kết.

B. Chuẩn bị GV.Bảng phụ

HS. Xem trớc toàn bộ kiến thức.

C. Các b ớc lên lớp 1. ổ n định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5)

GV Gọi 2 em nhắc lại toàn bộ kiến thức của tiết 1) 3. Tiến trình hoạt động dạy học.

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1’

7’

7’

Hoạt động 1: Khởi động GV. Chuyển vào tiết tổng kết thứ hai thông qua việc trả lời của hs những kiến thức của tiết 1.

Hoạt động 2: HD tổng kết H. Nhắc lại, thế nào là từ

đồng âm?

- HS trả lời - GV nhấn mạnh

H. Phân biệt hiện tợng từ nhiều nghĩa với từ đồng âm?

- HS phân biệt - GV nhËn xÐt, kl

H. Nhắc lại khái niệm về từ

đồng nghĩa?

- HS trả lời - GV nhấn mạnh

V. Từ đồng âm

1. Lí thuyết: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan g× víi nhau.

VD.

- Đờng (để ăn: đờng kính, đờng phèn...) - Đờng (để đi: đờng làng,đờng liên thôn...)

*. Phân biệt

- Hiện tợng nhiều nghĩa: Một từ có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau ( một hình thức ngữ âm có nhiều nghĩa)

VD. Tõ “chÝn”

+ Chỉ đồ đợc nấu chín

+ Chỉ sự vật phát triển đến mức giai đoạn cuối có thể thu hoạch, sử dụng đợc: Chuối chín, lúa chín...

+ Chỉ sự vật đã đợc sử lí qua nhiệt nh một công

đoạnkĩ thuật bắt buộc: Vá chín

+ Chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao: Suy nghĩ đã chín, tài năng đã chín

- Hiện tợng đồng âm: Hai hoặc nhiều từ có nghĩa rất khác nhau( hai hoặc nhiều hình thức ngữ âm có nghĩa khác nhau)

VD: (con ngựa) lồng lên – Lồng (vỏ chăn) – lông (để nhốt gà) - đèn (lồng).

- (Hòn) đá - đá (bóng) - đá (lửa) 2.

a. Có hiện tợng từ nhiều nghĩa vì nghĩa của từ ‘lá”

trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”.

b.Có hiện tợng đồng âm vì 2 từ “đờng” có vỏ âm thanh giống nhau nhng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

VI. Từ đồng nghĩa

1. Lí thuyết: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhám từ đồng nghĩa khác nhau VD.

7’

GV. Gọi học sinh đọc phần 2 và chọn cách hiểu đúng?

- HS chọn - GV chèt

HS đọc

H. Dựa trên cơ sở nào, từ xu©n cã thÓ thay thÕ cho tõ tuổi?

H. Thế nào là từ trái nghĩa?

- HS trả lời - GV chèt

GV. Lu ý hs, có một số cặp từ trái nghĩa chỉ có trong một số văn cảnh cụ thể, thông qua cách hiểu, bằng vốn sống và kinh nghiệm của bản ngữ.

- Máy bay-tàu bay-phi cơ

- Cọp – hổ - hùm - Quả - trái

...

2. Bài tập: Chọn cách hiểu đúng c. §óng

d. Đúng vì chúng có thể không thay thế cho nhau trong nhiều trờng hợp.

VD

- Chết – hi sinh – bỏ mạng – mất xác...

- Mau – chãng – nhanh...

- Mồm – miệng...

3. NhËn xÐt vÒ tõ “xu©n”

a. Từ “xuân” chỉ một mùa trong bốn mùa trong năm, một năm lại tơng ứng với một tuổi, nh vậy lấy một mùa để chỉ bốn mùa là phép hoán dụ (lấy bộ phận chỉ toàn thể); bốn mùa chỉ một tuổi là phép so sánh ngang bằng.

b. Dùng từ “xuân” có hai tác dụng - Tránh lặp từ “tuổi tác”

- Có hàm ý chỉ sự “tơi đệp, trẻ trung” khiến lời vă

vừa hóm hỉnh vừa toát lên tinh thần lạc quan, yêu

đời.

VII. Từ trái nghĩa 1. LÝ thuyÕt

-Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngợc nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

- Từ trái nghĩa đợc sử dụng trong thể đối, tạo các hình tợng tơng phản. Gây ấn tợng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động.

VD

+ Một từ trái nghĩa với một từ: Đen – trắng, rắn – nát, cứng – mềm...

+ Một từ nhiều nghĩa có thể trái nghĩa với nhiều tõ:

(áo) lành >< (áo) rách (Lành – rách) (bát) lành >< (bát) mẻ (lành – Mẻ)

(thức ăn) lành >< (thức ăn) độc (lành - độc) (tính) lành >< (tính)ác (lành - ác)

2. Bài tập

a. Tìm cặp từ trái nghĩa

Xấu - đẹp, xa – gần, rộng – hẹp

8’

6’

VD. Ông nói gà, bà nói vịt Gv. Híng dÉn phÇn b cho học sinh về nhà làm.

H. Nêu khái niêm về cấp độ khái quát...?

- HS trả lời - GV nhấn mạnh

H. Căn cứ vào kiến thức đã

học em hãy điền từ thích hợp vào ô trống trong sơ đồ?

- HS ®iÒn

- GV cho nhận xét và chốt

H. Phát biểu khái niệm về trêng tõ vùng?

VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1. Khái niệm:

(Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ

này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.

*. Về bản chất, đây là mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ với nhau:

- Các từ giống nhau về nghĩa gọi là từ đồng nghĩa .

- Các từ ngợc nhau về nghĩa gọi là từ trái nghĩa.)

*. Các từ ngữ có quan hệ bao hàm hoặc đợc bao hàm nhau về nghĩa gọi là Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

VD.

+ Từ động vật bao hàm các từ: thú, chim ,cá

+ Từ thú lại bao hàm các từ: voi, hổ hơi, nai...

+ Từ thú bao hàm các từ: voi, hổ... nhng chính nó llại đợc bao hàm trong từ động vật đây chính là mối quan hệ ngữ nghĩa mang tính cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

2. Bài tập:

(xét về cấu đặc điểm cấu tạo) Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

Từ ghép Từ ghép Từ láy Từ láy

đẳng lập chính phụ bộ phận hoàn toàn Từ láy âm Từ láy vần

*. Giải thích

IX. Tr êng tõ vùng

- HS phát biểu - GV kl

GV. Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập

H. Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trÝch sau?

- HS suy nghĩ và trả lời - GV cho nhận xét và kl

1. LÝ thuyÕt

Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

VD

Trêng tõ vùng vÒ Tay

- Các bộ phận của tay: Bàn tay, cổ tay, ngón tay,

đốt tay...

- Hình dáng của tay: to, nhỏ, dày ,mỏng...

- Hoạt động của tay: Nắm ,giữ, cầm ...

2. Bài tập

- Trờng từ vựng: Hai từ “tắm” và “bể” cùng nằm trong một trờng từ vựng là “nớc” nói chung

-+ Nơi chữa nớc: Bể, ao, hồ, sông,...

+ Công dụng của nớc: tắm, tới, uống,...

+ Hình thức của nớc: Xanh, trong, xanh biếc, trong vắt,...

+ Tính chất của nớc; mềm mại, mát mẻ

- Tác dụng: Tác giả dùng 2 từ “tắm” và “bể”

khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá

trị biểu thị mạnh mẽ hơn về nội dung.

4. Củng cố (1’)

Gv củng cố lại toàn bài.

5. HD học sinh học bài (2’)

- Ôn tập để nắm vững kiến thức của cả hai tiết tổng kết

- GV. Trả bài tập làm văn số 2 và yêu cầu học sinh sửa lỗi trong bài tập làm văn của mình ở nhà.

TiÕt 46

Trả bài tập làm văn số 2 Soạn: 14/10/2008

Giảng:16/10/2008

A. Mục tiêu

- Học sinh ôn lại, nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra đợc những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết bài này.

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt.

- Có cách nhìn nhận đúng đắn về những nhợc điểm trong bài viết của mình, có ý thức sửa chữa.

B. Chuẩn bị

GV.Chấm bài và xác định những lỗi hs thờng mắc HS. Tự sửa trớc những lỗi trong bài của mình.

C. Các b ớc lên lớp 1. ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (3”)

GV. Yêu cầu các tổ báo cáo việc chuẩn bị cho giờ trả bài.

3. Tiến trình hoạt động dạy học.

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1’

10’

Hoạt động 1: Khởi động

GV. Nêu mục tiêu cần đạt của tiết trả bài.

Hoạt động 2: HD hs phân tích đề và lập dàn ý.

5’

20’

GV. Yêu cầu 1 em đọc lại đề Và xác định yêu cầu của đề.

GV. Cho hs xây dựng dàn ý.

- Học sinh nhìn vào bài viết của mình và xây dựng dàn ý, GV gọi HS trình bày và rút ra kết luận.

Hoạt động 3: Nhận xét và đánh giá bài viết.

GV. Yêu cầu học sinh đối chiếu dàn ý với bài viết của m×nh.

GV. Gọi 3 học sinh nhận xét bài của chính mình, nêu biện pháp khắc phục những nhợng điểm.

GV. Nhận xét chung về u điểm và tồn tại trong bài viết của học sinh.

- ¦u ®iÓm:

+ Nhiều bài viết đ có sự kết hợp với yếu tố miêu tả.ã + Một số bài viết giàu cảm xúc.

+ Biết trình bày dới hình thức một bức th - Tồn tại:

+ Một số em đọc cha kỹ đề

+ Cha gắn câu chuyện kể vào thời điểm của một ngày hè + Một số bài viết còn sơ sài

Hoạt động 4: HD hs sửa lỗi

GV. Nhắc lại nhứng lỗi hs thờng mắc, nhắc nhở các em và hớng khắc phục

- Lỗi chính tả: (Tốn, Xuân, Việt) nắng trói trang – nắng chói chang hoa phợng lở – hoa phợng nở

tờng vôi chắng soá - tờng vôi trắng xoá

chú ý các từ s – x, r – d – gi, ch – tr, n – l

I. Đề bài: Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè em về thăm lại trờng cũ. H y viếtã th cho một ngời bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.

-Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả.

- Nội dung: Kể về buổi thăm trờng.

- Hình thức: Một bức th.

- Phạm vi kiến thức: Tởng tợng kết hợp thùc tÕ cuéc sèng.

* Dàn ý

- Phần đầu: Thủ tục

Lào Cai, ngày...

? yêu quý!

Nêu lí do viết th.

- Phần chính ( thân bài)

+ LÝ do g× khiÕn em vÒ th¨m trêng cò?

+ Khi vÒ trêng cò th× : Cảnh sắc thế nào?

Gặp gỡ ai và không gặp ai? Vì sao?

Cảm xúc khi đến và khi ra về?

- PhÇn cuèi(KB)

+ Khẳng định lại cảm xúc của mình + Chóc

+ Thủ tục (kí tên) II. Nhận xét, đánh giá.

1. Học sinh tự đánh giá

2. GV nhËn xÐt a. u ®iÓm

b. Tồn tại

III. Sửa lỗi

Một phần của tài liệu NV 9 (KI I - 3 COT - MOI NHAT). (Trang 157 - 168)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(304 trang)
w